Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiếng Việt 4.giáo án tuần 5 - Lớp 4 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Nam
Ngày gửi: 06h:25' 07-10-2023
Dung lượng: 982.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Trương Thị Nam

Tiết 1:

Trường Tiểu học Thạch Kim
TUẦN 5
Thứ hai, ngày 02 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM

Tiết 2:

Toán

SỐ 1000 000

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ
của số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
* Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang
cẩm và cho biết số lượng khối lập phương
nhỏ được dùng để tạo lên khối đó.
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
của Mai?
1

Hoạt động của HS
- HS hát và chuyền thư
- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi, chia
sẻ.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
- Khối của Mai gồm 100 000
khối lập phương nhỏ
- Khối của Rô-bốt được ghép từ
10 khối như của Mai
Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên
tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
vở

- HS theo dõi.
- HS theo dõi.
- số 1 000 000
- số 999 999

- HS đọc và nêu: Viết các số tròn
trăm nghìn trên tia số theo đúng
và vị trí.
- HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000,
400 000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000,
900 000, 1 000 000.

- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm
nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc
- HS trả lời. (xác định các số
tròn trăm nghìn liên tiếp)

- Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện cá nhân và soát
bài theo nhóm đôi..
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò - HS tham gia chơi
chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi
nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng
với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt,
đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một
vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là
nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách
đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?

- HS nêu.
2

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………….………………………………......................

Tiết 3:

Tiếng Việt

ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú
gà con.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay
đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay
đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ
theo cảm nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái.
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?

Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi

- HS chia sẻ

- HS đọc
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà
yên nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp
3

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào
về bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK
và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần
gũi với HS)

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS thảo luận theo cặp và trả lời

- HS chỉ tranh và giới thiệu
+ Lúc còn ở trong quả trứng
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời
hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………….……………………………….
Tiết 4:
Lịch sử và Địa lí
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
4

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng
Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên
(ví dụ: địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự
học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:
- HS trả lời
+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào?
(đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước
ta? (Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).
Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
- HS quan sát, thực hiện, chia sẻ
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm ở phía Bắc
của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn
và vùng biển ở phía đông nam)
+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (Tiếp
giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình
- HS lắng nghe
3, giới thiệu thêm: điểm cực Bắc của nước ta
nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang. Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia,
nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng
5

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

3,3km theo đường chim bay.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a) Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 2,4,5, hoạt động theo cặp:
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên
Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc
Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.
- GV chốt:
+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xipăng là đỉnh núi cao nhất với độ cao 3143m),
một số cao nguyên và vùng trung du.
b) Khí hậu

- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu

- HS nêu
- HS nghe-ghi

- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS làm việc cá nhân
6, nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu.
- 2-3 HS trả lời
- GV chốt:
- HS nghe-ghi
+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với
mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao
địa hình; ở vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi
khi có tuyết rơi vào mùa đông.
c) Sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát
hình 2,7,8, hoạt động theo cặp:
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi.

- HS thảo luận theo cặp, thực
hiện yêu cầu

- GV gọi đại diện HS trình bày.
- GV chốt:

- HS nêu

- HS nghe-ghi

+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông
Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông
6

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

Gâm,…
+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng
phát triển thủy điện.
d) Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình - HS làm việc cá nhân
2, kể tên và xác định trên lược đồ một số
khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày
- 2-3 HS thực hiện
- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc
- HS nghe-ghi
Bộ là vùng có nhiều khoáng sản bậc nhất
nước ta, một số khoáng sản chính: than, a-patít, sắt, đá vôi,…
- GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có
- HS lắng nghe
biết.
3. Vận dụng:
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở - - HS nêu
vị trí nào?
- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm
thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ?
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU

Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt:

Tiết đọc thư viện
CHIA SẺ SÁCH

-Biết thực hiện chia sẻ sách theo các bước
- Rèn luyện kĩ năng chia sẻ sách cùng các bạn.
- Biết chia sẻ theo trình tự các bước theo yêu cầu.
- Biết tham gia chia sẻ cùng các bạn khi các bạn tương tác.
- Phát triển ngôn ngữ nói.
- Kỹ năng chọn sách, đọc sách, kỹ năng chia sẻ với bản thân, với bạn trong nhóm,
trong lớp, trước
- Biết yêu thích đọc sách, yêu thích khám phá những điều chưa biết.
II. Hoạt động dạy học:

7

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

1.Khởi động :
- Cho HS hát
2.Khám phá
Hoạt động 1:Hồi tưởng .
Bước 1. Cho HS hồi tưởng.
Bước 2.Cho HS chia sẻ cho bạn bên cạnh nghe câu chuyện mình định chia sẻ.
Hoạt động 2: Chia sẻ sách
Bước 1. HS chia sẻ và tương tác cùng các bạn.
Bước 2. Gv tiểu kết và nhận xét.
3.Mở rộng và ứng dụng.
-HS tự vẽ một nhân vật hoặc nói 1 câu nói , thể hiện 1 hành động trong câu chuyện mà
mình đã đọc.
-HS khác đoán câu chuyện.
-GV và cả lớp nhận xét.
IV. Tổng kết tiết học.
- Cho HS về nhà tiếp tục tự tìm sách đọc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………….………………………………......................

Tiết 3:

Đạo đức

BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP
KHÓ KHĂN (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
+ Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
+ Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể
phù hợp với lứa tuổi.
+ Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
* Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể
hiện
cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
* Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn trong cuộc sống
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí
- HS: sgk, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu
− GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe
“Bầu và bí” và trả lời câu hỏi:
+ Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì?
8

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

(giữ vững truyền thống yêu thương, đùm
bọc lẫn nhau)
− GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
− GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiên thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp
khó khăn
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện
của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục
a trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu
hỏi:
+ Những người trong tranh gặp phải khó
khăn gì?
+ Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn
nào khác?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ

- HS chia sẻ
- HS lắng nghe cô giáo giảng

- HS thực hiện

- HS chia sẻ nội dung đã thảo
luận

Tranh 1 Khó khăn về thị lực
Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ
Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế
Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở
- GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác
do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu…
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện
những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức
tranh mục b trong sgk
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ
Tranh 1: nấu cơm từ thiện
Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn.
Tranh 2: là nhà tình nghĩa
Tranh 5: ủng hộ vùng lũ
Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồ
- GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn
biết những việc làm nào khác thể hiện của
sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
khó khăn?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
(trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học
9

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ
bạn nghèo/….)
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, - HS thực hiện
tục ngữ, bài thơ, bài hát,… nói về hoàn
cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với
người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3:
Giáo dục thể chất
BÀI 2: ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI (TIẾT 4)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học HS:
- Biết và thực hiện được động tác đi đều vòng bên trái.
- Tích cực tham gia hoạt động luyện tập và trò chơi rèn luyện đội hình độ ngũ.
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác đi đều vòng bên phải
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đi đều vòng bên phải.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo
viên để tập luyện.
II. Đồ dùng dạy học:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao.
III. Hoạt động dạy học:
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T. gian S. lần
Hoạt động GV
Hoạt động HS
10

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam
I. Hoạt động khởi
động:
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “ Gió
thổi”

Trường Tiểu học Thạch Kim
5 – 7'

Gv nhận lớp, thăm
- Đội hình nhận lớp

hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- GV HD học sinh
GV.
2x8N khởi động.

2 - 3'

- GV hướng dẫn chơi

- HS Chơi trò chơi.

16-18'
- Đội hình HS quan
sát tranh



- HS quan sát GV
làm mẫu

II. Khám phá và
luyện tập
- Kiến thức.
- Bài tập: Đi đều
vòng bên phải

7 lần
-Luyện tập
Tập cá nhân

5 lần
1 lần

Tập cặp đôi
Thi đua giữa các tổ

3-5'

Cho HS quan sát
tranh
- GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
- Hô khẩu lệnh và
thực hiện động tác
mẫu
- Cho 1 học sinh lên - HS tiếp tục quan sát
thực hiện đi đều vòng
bên phải.
- GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương
- ĐH tập cá nhân và
cặp đôi.


- Gv quan sát, sửa sai



cho HS.

GV

.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
11

- Từng tổ lên thi đua
trình diễn
- Chơi theo đội hình
hướng dẫn

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

- Trò chơi “Chạy tiếp
sức theo vòng tròn”.

1 lần

4- 5'
- Bài tập PT thể lực:
- Luyện tập mở
rộng:
III.Hoạt động tiếp
nối:
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp

đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách
chơi, tổ chức chơi trò
chơi cho HS.
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
- Cho HS chạy XP
cao 20m
- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?

HS chạy kết hợp đi
C thở
C
lại hít
a
a
- HS trả lời
A
a

BA
aa

- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________
Thứ ba, ngày 03 tháng 10 năm 2023
BUỔI SÁNG
GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY

Tiết 1:

BUỔI CHIỀU

Toán

LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
12

Năm học: 2023 - 2024

B
a

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:

Hoạt động của HS
- HS hát và vận động theo nhạc

- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.

- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?

- Viết các số thành tổng của các
số tròn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 +
2 000 + 900 + 30 + 6.
- HS trả lời. (phân tích các số
thành các hàng trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị)

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan
sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên;
dự đoán tình huống có thể xảy ra
khi quay vòng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
+ Số ở mũi tên là 165 500
một đáp án chưa được nhắc tới).
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe.
000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt
thống kê.
13

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện
yêu cầu bài.

- Các số em lập có mấy chữ số?
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các
số lẻ?

- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn
có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ
số theo các thẻ số đã cho.
- HS thảo luận theo cặp.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370
054, 300 754, 307 054.
b) 300 475, 304 075, 340 075,
430 075, 403 075.
- Số có 6 chữ số
- HS trả lời. (chữ số tận cùng là
0, 4  số chẵn; chữ số tận cùng
là 3, 5, 7  số lẻ)

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2:

Tiếng Việt

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù
hợp.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
14

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Con thỏ
- Em vừa làm những động tác nào của con
thỏ?.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS thực hiện

- HS đọc nối tiếp mục bài.

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động
thích hợp với người và vật trong
tranh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp
án
thành phiếu học tập.
Từ chỉ hoạt động
Người
Bạn nam
Vẫy
Bạn nữ
đi
Các bạn
cưới, nói, ..
Vât:

Chuồn chuồn

Chim
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ.
- Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong
đoạn thơ.
- Các từ in đậm đó có điểm gì chung?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích thú
vị, sáng tạo.
- GV giải thích cho HS đó đều là những
động từ chỉ trạng thái, cảm xúc
- GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục
ngữ.
- GV có thể chiếu các câu tục ngữ
15

Đậu, bay
Bơi
hót
- HS trả lời

- HS nêu
- HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo,
sợ)
- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào
vở
Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim
Đáp án:
+ đến, uống, đi, học
+ yêu, thương, nhớ

- Có thể cho HS tìm thêm các động từ
(ngoài bài)
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở
ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng
tự nhiên.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng:
- Động từ là gì?
- 2-3 HS trả lời
- Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện
tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3:

Khoa học

BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU
KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với
sự cháy.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh
- HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà
16

Hoạt động của HS

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

không cần thổi?
- GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp
vào ngọn nến.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm
chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức
về vai trò của không khí với sự cháy.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm.
- GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và
đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn
nến trên bảng nhóm.
- GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải
thích kết quả vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân
xét chéo nhau.
- GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh
nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là
do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó
đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không
khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến.
Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy.
HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự
sống
- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4
SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh
kiến thức về vai trò của không khí đối với sự
sống.
HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời
các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn.
- GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm
miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng
gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi,
ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của
con người.
17

- HS suy ngẫm trả lời.

- HS quan sát và thực hiện theo
yêu cầu.

- HS thực hiện.
- HS quan sát và dự đoán

- HS thực hành

- HS trình bày
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

- HS thảo luận cặp đôi, trình bày
- HS lắng nghe

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và
- HS thảo luận nhóm 4 và thực
trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm.
hiện nhiệm vụ.
- GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
- HS trả lời.
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày các nhóm và
- HS lắng nghe
chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì
sự sống cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng:
- Không khí có vai trò như nào đối với sự
- HS nêu.
cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối
với sự sống của con người và động vật?
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng
đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Thứ tư, ngày 04 tháng 10 năm 2023
Tiết 1:
Toán
HÀNG VÀ LỚP

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
-

Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp.

-

Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu

* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV
1. Khởi động:
* Trò chơi “Chuyền Thư”
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259
18

Hoạt động của HS
- HS hát tập thể và chuyền thư

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục
- HS phân tích
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như - HS nêu
trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm
mấy trăm nghìn?, chữ số 4 trong số đã cho có
giá trị bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
3. Thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?

- HS theo dõi.

- HS nêu theo dãy

- HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn
thành bảng ghi cách đọc, viết số
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm - HS thực hiện.
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
- HS nêu
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
chữ số nào?
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.

+ Chữ số 3
+ Số 92 340

- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc
các số và cho biết chữ số 3 ở
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng đôi - lớp
của chữ sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
nghìn chín trâm ba mươi tám.
chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp
đơn vị.
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
Bài 3:
19

Năm học: 2023 - 2024

Trương Thị Nam

Trường Tiểu học Thạch Kim

- Bài yêu cầu gì?

- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm
đôi.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm
giá trị theo vị trí của chữ số được
gạch chân ở mỗi số.
- Xác định chữ số gạch chân ở
hàng nào để biết giá trị của nó.
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
đôi - lớp

- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
- Dựa vào vị trí của chữ số trong
trong 1 số?
số đó thuộc hàng nào, lớp nào.
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của - HS thực hiện
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2:
Tiết 3:

Tiếng Anh

GIÁO VIÊN CHUYÊN TRÁCH DẠY

Tiếng Việt

VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT
LẠI MỘT SỰ VIỆC

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách
thuật lại các hoạt động theo trình tự,…).
- Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân
thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: ...
 
Gửi ý kiến