Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9 . Truyện khoa học viễn tưởng.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:07' 15-05-2026
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9
TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG (TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)
(13 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 2 tiết; ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KÊ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG
DÒNG "SÔNGĐEN"
XƯỞNG SÔ-CÔ-LA
MỘT NGÀY CỦA ÍCH-CHI-AN (Đọc mở rộng theo thể loại)
TRẢI TIM ĐAN-KÔ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 13 tiết(từ tiết 112-124)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS nắm được
- Đặc điểm thể loại truyện khoa học viễn tưởng.
- Kĩ năng đọc truyện khoa học viễn tưởng.
- Kĩ năng suy luận.
- Kĩ năng hình dung và tưởng tượng.
2. Về năng lực
* Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được vãn bản
một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý
nghĩ của các nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện; nhận biết và nêu được
tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và
ngôi thứ ba).
- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấn
đề cùa tác giả; nêu được lí do.
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực khi thể hiện
thái độ về cách giải quyết vấn đề của tác giả; biết tôn trọng quan điểm trái chiều.
- Năng lực sáng tạo: có những lí giải mới mẻ về văn bản và khả năng hình dung,
tưởng tượng khi đọc truyện khoa học viễn tưởng.
3. Về phẩm chất
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh liên quan đến bài học (hình ảnh tàu ngầm lặn xuống đáy biển,
hình ảnh thảo nguyên mênh mông trong truyện Trái tim Đan-kô, hình ảnh “người cá”
trong
18 truyện cổ tích, phim ảnh,...).
-4 Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim về Charlie và
nhà máy sô-cô-la hoặc GV có thể tìm đoạn phim về quá trình sản xuất sô-cô-la ở các
nhà máy của địa phương để HS có cơ sở so sánh điểm khác biệt giữa thế giới thực và
thế giới trong truyện khoa học viễn tưởng (nếu có thể).
- Giấy A1/ AO/ A4 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, bút lông, keo dán

giấy/ nam châm.
- Các phiếu học tập.
- Sơ đồ bảng biểu.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm đoạn văn, bài trình bày
truyện khoa học viễn tưởng.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 112,113:
A. HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Xác định được tên chủ điểm và thể loại cần học, câu hỏi lớn của bài
học.
b. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong giấy ghi chú.
- Phần chia sẻ của các nhóm.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Thảo luận nhóm về chủ đề: Trường học của chúng ta 50 năm sau.
- Tưởng tượng, hình dung và mô tả về trường học của em 50 năm sau.
- Giải thích ngắn gọn vì sao các em lại tưởng tượng ra nhũng hình ảnh đó.
(2) HS đọc phần giới thiệu chủ điểm bài học, xác định chủ điểm và thể loại sẽ học.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn”, yêu cầu mỗi HS tưởng tượng và mô tả về
trường học của mình 50 năm sau vào giấy ghi chú, sau đó, chia sẻ trong nhóm, nhóm
chọn những ý kiên mà các bạn thây thú vị nhât và cùng trao đôi trước lớp.
*
Báo cáo, thảo luận:
(1)
Mỗi nhóm chia sẻ một chi tiết/ hình ảnh tưởng tượng về trường học trong
tưomg lai mà các em thấy thú vị nhất. Nhóm trình bày sau không lặp lại thông tin với
nhóm trước.
(2)
Một vài HS trình bày, các HS khác bổ sung.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
GV để HS tự do phát huy trí tưởng tượng đe hình dưng về một không gian vốn
rất gần gũi với các em (trường học) sẽ thay đổi như thế nào sau nửa thế kỉ. GV nhấn
mạnh cho các em thấy, mọi hình dung của các em, dù khác lạ, độc đáo ra sao, cũng sẽ
dựa trên thực tế cuộc sống mà các em trải nghiệm trong hiện tại. Từ đó, GV chốt lại
về mối quan hệ giữa thực tế và tưởng tượng trong cuộc sống con người nói chung,
trong sự phát triển của khoa học nói riêng.
(2)
Từ câu trả lời của HS ở nhiệm vụ (1), GV dẫn dắt vào bài học, chốt lại: tên chủ
điểm (Trong thế giới viễn tưởng); thể loại chính (truyện khoa học viễn tưởng); câu
hỏi lớn của bài học (Trí tưởng tượng cỏ vaỉ trò như thế nào trong cuộc sông?).
Hoạt động : Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
a.
18 Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ đọc cần thực hiện.
4 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
b.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
HS đọc yêu cầu cần đạt thứ nhất, thứ hai và thứ ba trong khung Yêu cầu cần
đạt (SGK, tr. 66) và nêu câu hỏi: Bàỉ học này đặt ra những yêu cầu gì về phần Đọc

mà chúng ta cần thực hiện?
(2)
HS đọc lướt nhan đề các văn bản, trả lời câu hỏi: Chủng ta cằn đọc mấy văn
bản để có thế đáp ứng được các yêu cầu trên?
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Mời một hoặc hai HS trình bày, các HS khác bổ sung.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
Nhận biết một số yếu tố của thể loại truyện khoa học viễn tưởng và kĩ năng
đọc thể loại truyện khoa học viễn tường.
(2)
Đọc bốn văn bản: đọc văn bản 1,2, 4 để thực hiện yêu cầu cần đạt của bài học,
đọc vãn bản 3 để hiểu thêm về chủ điểm bài học và thực hành nhận xét về tác dụng
của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ
ba).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Hoạt động giới thiệu tri thức mới.
1.1. Hoạt động tìm hiệu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về truyện khoa học viễn tưởng.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng.
b. Sản phẩm:
- Chia sẻ những điều đã biết về truyện khoa học viễn tưoTig.
- Bảng tóm tắt những đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng.
c. Tồ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1)
Kể tên một truyện hoặc tên một bộ phim khoa học viễn tưởng em đã đọc/ đã
xem; em biêt gì về thế ỉoạỉ truyện khoa học viễn tưởng?
(2)
Đọc mục Tri thức Ngữ vẩn (SGK, tr. 67) và tóm tắt đặc điểm của truyện khoa
học viễn tưởng vào bảng sau:
Bảng tóm tắt các đặc điểm của truyện khoa học viễn tướng
Các yếu tố

Đặc điểm

Ví dụ minh hoạ

Đề tài
Cốt truyện
Tình huống truyện
Sự kiện
Nhân vật
Không gian - thời gian
Lưu ỷ: GV nhắc HS cột số 3 (ví dụ minh hoạ) có thể lấy từ nội dung chia sẻ mà HS
đã hoàn
thành trong nhiệm vụ (1).
18
*4 Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS lần lượt thực hiện nhiệm vụ (1), (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1)
Đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
(2)
Mời đại diện vài nhóm phát biểu, xác định được những yếu tố của truyện khoa
học viễn tường được trình bày trong Tri thức Ngữ' văn và những ví dụ minh hoạ từ

quá trình đọc/ xem truyện hoặc phim khoa học viễn tưởng trước đó của HS.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
Dựa trên câu trả lời của HS, GV khơi gợi một số chi tiết trong truyện/ phim
các em vừa chia sẻ cho thấy đặc điểm của thể loại khoa học viễn tưởng (không gian,
thời gian, cốt truyện, tình huống, nhân vật,...), từ đó dẫn dắt vào nhiệm vụ (2).
(2)
Dựa trên câu trả lời của HS, GV chốt ba ý: (1) là thể loại truyện hư cấu; (2) là
thế giới giả định được tạo nên từ sự kết hợp giữa tri thức khoa học và trí tưởng tượng
của tác giả, từ đó đem đến khả năng dự báo, hiện thực hoá thế giới giả định đó trong
tương lai; (3) các yếu tố của câu chuyện: không gian, thời gian, cốt truyện, tình
huống, nhân vật đều có sự đan cài giữa thực tế - tưởng tượng, khoa học - sáng tạo, lôgíc - phi lô-gíc.
Bảng tóm tăt các đặc điêm của truyện khoa học viên tưởng.
Các yếu tố

Đề tài

Cốt truyện

Tình huống
truyện

Sự kiện

Nhân vật
18
4

Đặc điểm
Ví dụ minh hoạ
Đa dạng, phong phú thường gắn Chế tạo dược liệu, khám phá đáy
với các phát minh khoa học, đại dương, du hành vũ trụ, gặp
công nghệ.
người ngoài hành tinh,...
Đề tài phim khoa học viễn tưởng
Nhật Bản Cồ gái vượt thời gian:
du hành vượt thời gian.
Thường được xây dựng dựa trên Hai vạn dặm dưới biển: Các sự
các sự kiện giả tưởng liên quan kiện được xây dựng dựa trên
đến các thành tựu khoa học.
thành tựu khoa học về chế tạo tàu

ngầm.
Loạt phim Chiến tranh giữa các
Đặt nhân vật vào những hoàn
vì sao: cuộc chiến với sinh vật
cảnh đặc biệt, những khó khăn
ngoài hành tinh khi các nhân vật
hay mâu thuẫn cần phải giải
bước vào cuộc phiêu lưu tại các
quyết trong thế giới giả tưởng.
thiên hà xa xôi.
Thường trộn lẫn những sự kiện Charlie và thang máy bằng kính
của thế giới thực tại với những khổng lồ (phần 2 của Charlie và
sự kiện xảy ra trong thế giới giả nhà máy sô-cô-la): trộn lẫn thế
định.
giới thực và thế giới giả tưởng
(không gian ngoài vũ trụ), nơi có
con tàu không gian khổng lồ và
lũ quái vật vũ trụ.
Thường xuất hiện các nhân vật
Truyện và phim Người cá: nhà
như: người ngoài hành tinh,
khoa học có khả năng phát minh,
quái vật, người có năng lực phi
sáng tạo biến một đứa trẻ thành
thường, những nhà khoa học,
người cá (có thể thở cả bằng phổi
nhà phát minh có khả năng sáng
và mang).
tạo kì lạ.

Không gian thời gian

Mang tính giả định.

Thời gian trộn lẫn quá khứ, hiện
tại và tương lai, không gian vũ
trụ, lòng đất, đáy biển.

2. Hoạt động đọc văn bản Dòng “Sông Đen”
2.1 Chuẩn bị đọc
a.
Mục tiêu:
Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến vãn bản, kết nối liên tưởng, tưởng
tượng của bản thân với nội dung của văn bản.
Lắng nghe, tôn trọng những ý kiến và tưởng tượng khác biệt.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong giấy ghi chú.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Tổ chức thực hiện Du hành xuống đáy biển,
(2)
Đọc tựa đề văn bản, quan sát tranh (SGK, tr. 69) dự đoán về nội dưng văn
bản.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hoạt động Du hành xuống đáy biển: GV bật một đoạn nhạc không lời nhẹ nhàng,
có âm thanh sóng biển, yêu cầu HS nhắm mắt và tưởng tượng nếu em tham gia một
chuyến du hành khám phá đáy biển, em sẽ hình dung ra những hình ảnh nào. Nhạc
dừng, HS ghi kết quả tưởng tượng, sau đó, chia sẻ với bạn kế bên.
*
Báo cáo, thảo luận:
(1)
GV mời một vài HS chia sẻ trước lớp.
(2) Đại diện 2 nhóm trình bày dự đoán về nội dung vãn bản.
* Kết luậnf nhân định:
(1)
Tổng hợp các ý kiến của HS, sau đó, GV chia sẻ tưởng tượng của bản thân.
(2)
HS có thể nêu những dự đoán khác nhau về nội dung vãn bản, GV không nhận
xét đúng sai mà chỉ khơi gợi HS ỉí giải cơ sở mà HS đã dựa vào để dự đoán nội dung
văn bản, sau đó, dẫn dắt vào nội dung bài học.
2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Bước đầu vận dụng được kĩ năng tưởng tượng trong quá trình đọc.
Biết cách đọc diễn cảm.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi tưởng tượng ở phần Trải nghiệm cùng văn
bản (SGK, tr. 73).
c.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu kĩ năng tưởng tương
*
Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thông qua quá trình “lắng nghe - suy ngẫm - tra
lời”.
(1)
Nhớ lại và chia sẻ với bạn cách hiểu về kĩ năng tưởng tượng đã học trong SGK
18
Ngữ4 văn 6, từ đó HS thống nhất với bạn cách hiểu về kĩ năng này.
(2)
Quan sát cách GV làm mẫu kĩ năng tưởng tượng và trả lời câu hỏi:
GV đọc đoạn văn sau: “Biển sâu được chiếu sáng một hải lí. Quang cảnh trước
mắt tôi đẹp tuyệt vời, không bút nào tả xiết. Chẳng bàn tay hoạ sĩ nào vẽ được tất cả
cái dịu dàng của màu sắc, của ánh sáng lung linh trong nước biển trong vắt từ đáy

lên. Ai cũng biết nước biển rất trong. Người ta đã xác định rằng nước biển sạch hơn
nước suối nhiều. Những chất khoáng và chất hữu cơ trong nước biển chỉ làm nó trong
hơn. Ở một số nơi ngoài đại dương, gần quần đảo Ăng-ti (Antilles), qua lớp nước sâu
một trăm bổn nhăm mét có thể thấy rất rõ đáy biển phủ cát, còn tia sáng mặt trời có
thể xuyên sâu tới ba trăm mét... Những ô cửa ở hai bên phòng khách nhìn ra đáy biển
mênh mông. Bóng tối trong phòng càng tăng thêm ánh sáng rực rỡ bên ngoài. Nhìn
qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá khổng lồ”. Đen câu cuối
đoạn, GV tạm ngùng và nói to suy nghĩ trong đầu khi thực hiện tưởng tượng: “Thầy/
cô tưởng tượng thấy như mình đang ở trong một không gian ngập tràn ánh sáng, yên
bĩnh, với bao nhiêu đàn cá bơi xung quanh. Thầy/ cô cảm nhận được ánh sáng lung
ỉỉnh của biển, sự mềm mại của cát, sự rực rỡ của đàn cá. Khung cảnh hiện ĩên như
một thước phim quay chậm ”, Sau đó, nêu câu hỏi: “Sự tưởng tượng của thầy/ cô về
hĩnh ảnh đáy biến được thế hiện qua câu nào? Dựa vào những chi tiết nào trong
đoạn mà thầy/ cô có thế tưởng tượng như vậy? ”,
(3) HS thực hiện kĩ năng tưởng tượng khi đọc đoạn “Công-xây bỗng reo lên... môi
trường tự nhiên của chúng” (SGK, tr. 73) bằng cách nói to những hình ảnh hiện lên
trong đầu mình hoặc mô tà những hình ảnh đó vào giấy dưới dạng nét vẽ hoặc ngôn
từ. Sau đó, HS chia sẻ lại với bạn bên cạnh.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhiệm vụ (1), (2): cá nhân; nhiệm vụ (3): nhóm
đôi.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) Mời 12 HS trả lời, mời một vài HS khác bổ sung.
(2) và (3) Mời đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét, khen ngợi những HS đã nêu được cách hiểu của mình về tưởng
tượng: hình dung trong đầu về những gì đang/ vừa đọc (không gian, bối cảnh, hình
ảnh, nhân vật, sự kiện).
(2) Tưởng tượng của GV khi đọc đoạn văn trên được thể hiện qua câu sau: “Thầy/
cô tưởng tượng thấy như mình đang ở trong một không gian ngập tràn ánh sáng, yên
bĩnh, với bao nhiêu đàn cá bơi xung quanh. Thầy/ cô cảm nhận được ánh sáng lung
linh của biên sư mâm mai của cát sư rực rỡ cửa đàrĩ cá ”: Sau dó, trung nhân xét
cách HS thực hiện kĩ năng hơn là câu trả lời của HS.
(3) Cách tưởng tượng: Đe tạo ra tưởng tượng trong quá trình đọc, người đọc cần kết
hợp thực hiện các thao tác được thể hiện bằng sơ đồ :

Liên kết những chi

Đọc đoạn văn

bản, chú ý các
chi tiết, hình
18 ảnh, từ ngữ
4

tiết, hình ảnh trong
đoạn văn bản với
những trải nghiệm thực
tế hoặc những liên
tưởng cá nhân.
<__________:>

Đọc phân vai văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập:

Tưởng tượng vê' những cảnh

tượng, chân dung mà các chi tiết,
hình ảnh gợi ra, mô tả lại bằng
ngôn từ hoặc hình ảnh.)

(1) GV hướng dẫn HS đọc phần tóm tắt và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
nắm các sự kiện, diễn biến cốt truyện trong toàn bộ tác phẩm trước khi tìm hiểu đoạn
trích. Sau đó, GV tổ chức cho HS đọc phân vai, có thể phân thành các vai (người dẫn
truyện, giáo sư A-rô-nắc, Công-xây, Nét Len), GV nhắc HS chú ỷ cách ngắt nhịp đọc,
cách đọc tên các nhân vật, địa danh.
Lưu ý: Trước khi đọc phân vai, GV yêu cầu HS nêu cách đọc, giọng đọc của vai
mà HS đảm nhiệm.
(2) Trong quá trình đọc, tạm ngừng ở những chỗ có câu hỏi trong các khung và kí
hiệu trên trang sách.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
(1) và (2) thực hiện theo nhóm 4 HS, mỗi HS đảm nhận một vai (người dẫn truyện,
giáo sư A-rô-nắc, Công-xây, Nét Len) và lần lượt thành viên nhóm đọc cho nhau
nghe, tạm ngừng khi gặp câu hỏi trong các khung và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện các nhóm, mỗi nhóm đọc diễn cảm một đoạn
và trả lời một trong bốn câu hỏi suy luận, theo dõi, tưởng tượng của văn bản. Các
nhóm khác góp ý, nhận xét giọng đọc và việc thực hiện các câu hỏi suy luận, theo
dõi, tưởng tượng của bạn.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV góp ý, nhận xét giọng đọc của các nhóm, làm mẫu cách đọc phân vai ở
một đoạn nào đó, chú ý chọn đoạn có đối thoại giữa các nhân vật.
(2) GV góp ý cho nội dung trả lời của HS về các câu hỏi suy luận, theo dõi, tưởng
tượng.
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
2.3.1 Nhận biết đặc điểm của truyện KHVT
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua: cử chỉ, hành động, lờỉ thoại, ý
nghĩ của các nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện.
- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm và
cách giải quyết vấn đề của tác giả; nêu được lí do.
- Lắng nghe, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
b. Sản phẩm:
- Bảng tóm tắt về các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng
Phiếu học tập phân tích cuộc tranh luận giữa hai nhân vật và tính cách nhân vật
Nê-mô.
Đoạn vãn tóm tắt văn bản.
Câu trả lời về đặc điểm truyện khoa học viễn tưởng thể hiện trong văn bản.
c.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng
*18Giao nhiệm vụ học tập:
(1) 4 Thực hiện bảng tóm tắt về các yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài,
không gian, thời gian, tình huống, nhân vật, sự kiện; tích hợp các câu 1, 2, 3 (SGK, tr.
74):

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Thực hiện theo nhóm 4
6 HS.
Báo cáo, thảo luận: Các nhóm thực hiện thảo ỉuận trong thời gian tối đa 7 phút.
Sau đó, GV tổ chức cho các nhóm trao đổi tờ phiếu ghi kết quả, cho các nhóm 3 phút
để góp ý, chỉnh sửa cho nhóm bạn (bằng bút mực đỏ).
* Kết luận, nhận định: QN hướng dẫn HS kểt luận theo định hướng tham khảo
sau:
*
*

Các yếu tố của truyện
Thể hiện trong văn bản Dòng “Sông Đen”
khoa học viễn tưởng
Đề tài
Khám phá thế giới bí ẩn dưới đáy đại dương.
Dưới đáy biển sâu với nhiều cảnh đẹp tựa thế giới thần
Không gian
tiên, lần đầu tiên các nhân vật được chiêm ngưỡng.
Từ trưa cho đến 5 giờ chiều, nhờ vào quãng thời gian
Thời gian
này mà ánh sáng tự nhiên dưới đáy biển sâu giúp các
nhân vật khám phá vẻ đẹp biển cả.
Ba nhân vật (A-rô-nắc, Công-xây, Nét Len) rơi vào
con tàu Nau-ti-lơtx hiện đại, với một người thuyền
Tình huống
trưởng bí ẩn và họ bước vào hành trình khám phá đáy
biển ở dòng hải lưu có tên “Sông Đen'
- Thuyên trưởng Nê-mô (xuất hiện gián tiếp qua suy
nghĩ, lời kể của A-rô-nắc và đoạn đối thoại giữa A-rônắc với Nét Len).
Nhấn vật
- A-rô-nắc: giáo sư sinh vật học.
- Nét Len: thợ săn cá voi.
- Công-xây: cộng sự của giáo sư, chuyên nghiên cứu
về sinh vật biển.

18
4

Các sự kiện chính xảy ra với nhân vật giáo sư A-rônắc:
- Kết thúc cuộc nói chuyện với thuyền trưởng Nê-mô,
tiếp tục nghĩ về cách tiếp đón lạnh lùng nhưng chu đáo
của vị thuyền trưởng này.
Sự kiện
- Tìm trên bản đồ và xác định tàu Nau-ti-lơtx đang
chạy theo hải lưu có cái tên Nhật Bản là Cư-rô-xi-ô
(nghĩa là “Sông Đen”).
- Giáo sư A-rô-nắc tranh cãi với Nét Len về thuyền
trưởng Nê-mô và vê' việc ở lại hay trốn khỏi con tàu
Nau-tì-lơtx.
2.3.2. Tìm hiểu nhân vật trong truyện khoa học viễn tưởng
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Câu hỏi 4 (SGK, tr. 74): HS điền vào phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHÂN TÍCH ĐỐI THOẠI GIỮA HAI NHÃN VẬT
1. vấn đề tranh ỉuận giữa A-rô-nắc
và Nét Len

2. Cách giải quyết cuộc tranh luận
của tác giả

2.Ý kiến của em về cách giải quyết 4.Cơ sở để em đưa ra ý kiến
Của tác giả

(2) Ý 1, câu hỏi 5 (SGK, tr. 74): HS điền vào phiếu học tập sau:

PHIÊU HỌC TẬP SỐ 3

Nhân vật Nê-mô

Biểu hiện qua các chi tiết

Cử chỉ, hành động của Nê-mô
ĩhái độ của A-rô-nắc về Nê-mô
Thái độ của Nét Len về Nê-mô
k____________________________________________________________________7
(3) Rút ra nhận xét về tính cách nhân vật Nê-mô (ý 2, câu hỏi 5, SGK, tr. 74).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
18
-4 HS thực hiện nhiệm vụ (1) sau đó trao đổi với bạn bên cạnh.
™ Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ (2), (3).
* Báo cảo, thảo luận:
(1)
GV mời 2 HS trinh bày, nên chọn 2 HS có hai luồng ý kiến trái chiều nhau
(một HS đồng tình và một HS phản đối cách giải quyết mâu thuẫn giữa hai nhân vật

A-rô-nắc và Nét Len của tác giả.
(2)
, (3) HS sau khi thảo luận nhóm 2, sẽ trao đổi, chia sẻ ý kỉến với các cặp khác,
sau đó, đại diện một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
*
Kết luận, nhận định: Dựa trên những ý kiến của HS, GV hướng dẫn HS các ý
sau:
(1) Ở câu hỏi này, HS cần tìm ra nội dung cuộc tranh luận giữa giáo sư A-rô-nắc
và Nét Len, đồng thời, xác định được cách giải quyết mâu thuẫn của tác giả, bày tỏ ý
kiến cá nhân về việc đồng tình hay phản đối giải pháp của tác giả. Gợi ý nội dung trả
lời:
Nét Len đã tranh luận khá gay gắt với giáo sư A-rô~nắc vì anh ta có ý định
chiếm đoạt tàu Nau-ti-lơtx hoặc cả ba người bỏ trốn khỏi con tàu. Nhưng khi thế giới
bí ẩn, diệu kì dưới đáy đại dương mở ra trước mắt anh ta, anh ta đã từ bỏ hai ý định
trên.
HS lựa chọn việc đồng ý hay phản đối cách giải quyết vấn đề của tác giả và đưa
ra lập luận bảo vệ cho ý kiến của mình. Có thể đưa ý kiến theo hai hướng sau:
+ Đồng ý với cách giải quyết của tác giả vì với cách giải quyết này, Nét Len đã có
cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp dưới đáy biển. Nếu bỏ trốn khỏi con tàu, anh sẽ không
thấy và không thể trải nghiệm hành trình khám phá hai vạn dặm dưới biển.
+ Phản đối cách giải quyết của tác giả, vi với cách giải quyết này, mâu thuẫn trong
Nét Len không được giải quyết, chỉ tạm lắng xuống khi Nét Len bị hấp dẫn bởi vẻ
đẹp của đại dương bí ẩn. Trên thực tế, vào cuối cuộc hành trình, Nét Len cũng thuyết
phục được giáo sư A-rô-nắc và Công-xây bỏ trốn khỏi tàu Nau-ti-lơtx.
(2), (3) Nội dung bảng và nhận xét về tính cách nhân vật thuyền trưởng Nê-mô:
Nhân vật Nê-mô

Biểu hiện qua các chi tiết
” Lịch sự cáo từ A-rô-nắc trước khi đi ra.
Cử chỉ, hành động - Đón tiếp ba người một cách lạnh lùng nhưng chu đáo.
của Nê-mô
- Chưa lần nào bắt tay và đưa tay cho giáo sư A-rô-nắc
bắt tay. -- Dọn sẵn bữa ăn trên bàn cho A-rô-nắc.
- Băn khoăn về sự đón tiếp chu đáo nhưng lạnh lùng
Thái độ của A-rố- của Nê-mô.
- Đánh giá cao tài chế tạo tàu ngầm hiện đại cùa
nắc về Nê-mô
Nê~mô.
- Cho rằng tàu Nau-ti-lơtx của Nê-mô là một kì quan
- Nghi ngờ, không tin tưởng, khó chịu khi ở trên con tàu
của Nê-mô (hỏi giáo sư A-rô-nắc về lai lịch của Nế-mô,
Thái độ của Nét Len cho rằng ở trong con tàu của Nê-mô giống như ngục tù
vể Nế-mô
bằng sắt).
- Chống đối, cho rằng ở trên tàu Nau-ti~lơtx sẽ không
an toàn (có ý định đoạt tàu Nau-ti-ỉơtx của Nế-mô).
18
Tính
cách nhân vật Nê-mô: lịch sự, có vẻ lạnh lùng bên ngoài nhưng chu đáo, hiếu
4
khách (thể hiện qua cách đối xử với giáo sư A-rô-nắc); tài năng, khao khát khám phá
đáy đại dương, khám phá những vùng đất mới (thể hiện qua thiết kế hiện đại của con
tàuNau-ti-lơtx).
2.3.3. Tóm tắt nội dung văn bản

Giao nhiệm vụ học tập: HS viết đoạn văn ngắn để trả lời câu 6 (SGK, tr. 74).
Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS viết tóm tắt của mình, sau đó, trao đổi với bạn
bên cạnh, hai bạn sửa và góp ý phần tóm tắt của nhau bằng bút mực đỏ.
*
Báo cáo, thảo luận: Mời một vài HS đọc đoạn tóm tắt của mình, HS khác đọc ý
kiến nhận xét phần viết tóm tắt của bạn.
*
Kết luận, nhận định: Để tóm tắt nội dung văn bản, GV có thể hướng dẫn HS
thực hiện theo hai cách sau đây:
Cách 1: Tóm tắt bằng một đoạn vãn ngắn. GV nhắc HS xem ỉại nội dung câu trả
lời của câu số 2, 3 và ghép các thông tin về không gian, thời gian, nhân vật, sự kiện
vào các câu để hình thành đoạn văn (từ 5 - 7 câu).
Cách 2: Tóm tắt bằng sơ đồ (ví dụ: sơ đồ dòng thời gian, sơ đồ sắp xếp các sự
kiện,sơ đồ hình nhánh, sơ đồ năm ngón tay) để tóm lược các thông tin quan trọng về
nhân vật, địa điểm, thời gian, sự kiện xảy ra trong văn bản.
GV nên sử dụng sơ đồ năm ngón tay vì ưu điểm của sơ đồ này là ngoài việc cung
cấp cho HS một công cụ trực quan, sinh động để tóm tắt văn bản còn giúp HS nẳm
vững mâu thuẫn/ vấn đề nảy sinh giữa các nhân vật.
*
*

TIẾT 114,115- Văn
 
Gửi ý kiến