Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:23' 06-05-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
TỪ NGÀY 30/9 đến 04/10/2024
THỨ

BUỔI

Sáng

2
30/9

Chiều

3
1/10

TIẾT

MÔN

TIẾT
THỨ

1

HĐTN

7

SHDC: Giao lưu tài năng của học
Trình chiếu ND bài
trò

2

Toán

11

Bảng nhân 4

Soi chữa bài 3

3

Tiếng Việt

15

Đọc: Nhật kí tập bơi

Trình chiếu Power
Point

4

Tiếng Việt

16

Đọc: Nhật kí tập bơi + Nói và
nghe: Một buổi tập luyện

Trình chiếu ND bài

5

Toán TC

5

Luyện tập

Soi , chữa bài

6

Tiếng Việt
TC

3

Luyện tập

Soi , chữa bài

7

TNXH

5

Bài 2: Phòng tránh hỏa hoạn khi
ở nhà. (Tiết 2)

Trình chiếu ND bài

1

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

2

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

3

Toán

12

NỘI DUNG BÀI DẠY

Bảng chia 4

ƯDCNTT

Soi chữa bài 2

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

GHI CHÚ

2

Sáng

4

Tiếng Việt

17

Viết: Nghe – viết: Mặt trời nhỏ

Trình chiếu ND bài,
soi bài chính tả

5

Đọc thư
viện

3

Đọc truyện: Quả Bầu Tiên

Trình chiếu tranh
ảnh

6

Bài 3 : Vệ sinh xung quanh nhà
(Tiết 1)

Trình chiếu tranh ảnh, Tranh minh
video
hoạ

6
7

Sáng
4
2/10

GV bộ môn dạy

GDTC

1

Mĩ thuật

2

Toán

13

Ôn tập hình học

Trình chiếu ND bài,
soi bài 4

3

Tiếng Việt

18

Đọc: Tập nấu ăn

Trình chiếu ND bài

19

Đọc: Tập nấu ăn + Viết: Ôn chữ
hoa B, C

Trình chiếu ND bài

8

HĐGDTCĐ: Ngôi sao của tôi,
ngôi sao của bạn.

4

Chiều

TNXH

Tiếng Việt

GV bộ môn dạy

5

HĐTN

6

Đạo đức

7

Công nghệ

3

Bài 2: Sử dụng đèn học (Tiết 1)

Trình chiếu ND bài

1

Toán

14

Ôn tập đo lường

Soi, chữa bài 3

2

Tiếng Việt

20

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về từ

Trình chiếu ND bài,
soi bài 2

Trình chiếu tranh ảnh

GV bộ môn dạy

Tranh minh
hoạ

3

chỉ hoạt động
Sáng

5
3/10

6
4/10

Chiều

Sáng

3

GDTC

GV bộ môn dạy

4

Tin học

GV bộ môn dạy

5

Âm nhạc

GV bộ môn dạy

6

Toán TC

6

Luyện tập

Soi , chữa bài

7

HĐTN

9

SHL: Sản phẩm theo sở thích.

Trình chiếu tranh ảnh

1

Tiếng Anh

3

GV bộ môn dạy

2

Tiếng Anh

3

Toán

15

Luyện tập chung

4

Tiếng Việt

21

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu các Trình chiếu ND bài,
soi chữa bài viết
bước làm một món ăn

GV bộ môn dạy
Soi, chữa bà i3

5
Chiều

6
7

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 3: (Từ 30/9 đến 04/10/2024)

4

Thời gian
Buổi
Sáng
Chiề
u
Tổng

Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7

Lên lớp
1
2
3
4
5
Lên
lớp
6
7
8
9
10
MÔN
TC

13
14
15

Ngày/tháng
30/9

Ngày/tháng
1/10

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
TNXH

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện

Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt

GDTC

Công nghệ

Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN

7

TNXH

Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG

7

Ngày/tháng Ngày/tháng Ngày/tháng
2/10
3/10
4/10

Đạo đức
7

7

Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4

Điều chỉnh kế hoạch Tuần

SHCM
4

Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú

1

Thứ Hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng: HS có khả năng:
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những
ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Biết thể hiện tài năng của mình
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin trình bày trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện 1 số tài năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chú ý lắng nghe tích cực, biết trình bày, nhận
xét; tự giác tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về tài năng của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần rèn tài năng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
2. Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ: (15 - 17')
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
Lớp trưởng điểu khiển lễ chào cờ.
- Các tổ lê 3n nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Lớp trưởng tổng hợp báo cáo
- G nhận xét bổ sung và triển khai các công
việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
a. Khởi động: GV yêu cầu HS khởi động
hát
- HS hát
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào hoạt động.
*Hợt động 1: Chiếu 1 số đoạn video bạn - Lắng nghe
nhỏ lắc vòng, làm toán nhanh.
- Tổ chức cho hs xem đoạn video.
- GV hỏi:
- HS quan sát
+ Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS trả lời
video?
+ Lắc vòng. Làm toán nhanh

2

+ Em thấy các bạn như thế nào?
+ Em có muốn được như các bạn không?
+ Rất giỏi
*GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần + Có
phải tập luyện thường xuyên,...
- Lắng nghe
*Hoạt động 2: Thực hành
- GV tổ chức hs thực hành
- GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ
tiết trước.
- HS mang vòng mây, dây chun, bóng
- Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những - Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng.
- Thảo luận nhóm.
+ Nhóm lắc vòng
+ Nhóm tâng bóng
+ Nhóm lắc dây bằng tay
- Lắng nghe
- Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương. GV giới - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
thiệu 1 số những tài năng của các bạn khác.
3. Hoạt động Vận dụng: (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 2:
Toán
Bài 06: BẢNG NHÂN 4 (Tiết 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...

3

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (2-3')
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá (13-15')
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi - HS trả lời: Mỗi chong chóng
chong chóng có mấy cánh?
có 4 cánh.
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi -HS nghe
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
-HS trả lời
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta + .. 4 x 5
làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = 20
+4x5=?
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
ta được kết quả của 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả
- HS viết các kết quả còn thiếu
của 4 x 3
trong bảng

4

- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập: (13 - 15')
Bài 1. Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
-

-HS nghe

- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở

-

Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
HS quan sát và nhận xét
- Muốn tìm tích ta làm thế nào?
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và tìm
còn thiếu ở câu a và câu b
các số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-1HS giải thích:
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
- Em có nhận xét gì về hai dãy số vừ tìm được?
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
- Muốn điền đúng số vào dãy em cần dựa vào -HS nghe
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

5

đâu?
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?

-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
bạn
nhau.
- H nêu
- Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô ta làm thế nào?
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng: ( 3-5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
__________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI
NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể ghi trong nhật kí.

6

- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí
và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi, Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động:
- HS thảo luận
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
tranh đang đi bơi.
gì? Lợi ích của việc dó?
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
không an toàn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?

7

b. Kết nối:- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: (30-32')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
* H mở SGK/26
a. G đọc mẫu toàn bài
- H nhẩm thầm
- Theo em, bài đọc có mấy đoạn? Cách chia
- Nhiều H nêu. Cả lớp nhận xét.
đoạn như thế nào?
- G nhận xét, chốt ý đúng
- G trình chiếu cách chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 3.
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu n/l, r/d/gi,
tr/ch.
+ Ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu và câu dài.
+ Đọc đúng lời của nhân vật.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- Các nhóm báo cáo
* Đoạn 1:
- Sau khi đọc đoạn 1, em thấy có từ nào khó
- Nêu những khó khăn khi đọc.
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 2: mũ bơi
Câu 8 : vỗ về
- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
Câu 9 : tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - H đọc
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- H đọc
- Giải nghĩa: phấn khích
- H nêu ý hiểu
- Nêu cách đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó, câu dài như cô đã hướng dẫn,
ngắt nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ: phấn
khích,bị sặc, chưa thở, hơi buồn ,...
- G đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H

8

*Đoạn 2
- Sau khi đọc đoạn 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 3: dưới nước
Câu 5: thật lạ
- Khi đọc đoạn 2 em cần chú ý gì?

- G nhận xét, sửa cho H
*Đoạn 3:
- Sau khi đọc đoạn 3, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: Câu 1: chẳng dễ

- Nêu từ khó, câu khó đọc.

- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
- H đọc
- Cần đọc to rõ ràng, đúng các từ
khó như cô đã hướng dẫn, ngắt nghỉ
đúng dấu câu, nhấn giọng các từ :
thích đi bơi,….
- H đọc mẫu.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- Nêu từ khó, câu khó đọc.

- H nhóm khác đọc giúp nhóm bạn.
-Hướng dẫn đọc đoạn 3: Đọc to, ro ràng, - H đọc
đúng các từ khó như cô đã hướng dẫn, ngắt
nghỉ đúng dấu câu. Nhấn giọng từ: tung
tăng,...
- G đọc
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
- G nhận xét, sửa cho H
*Đọc nối tiếp đoạn.
- 3 bạn đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện 3 bạn 3 nhóm đọc nối
tiếp.
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã
hướng dẫn, đọc diễn cảm các lời thoại với
ngữ điệu phù hợp, biết thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 1 - 2 H đọc
giọng đọc, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu.
TIẾT 2
* Khởi động: (1-2')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

9

2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài(8 -10')
- Yêu cầu H đọc thầm toàn bài và các câu hỏi.

- H đọc thầm
- 1 H đọc toàn bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
chuẩn bị những gì?
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
đến bể bơi?
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
dưới nước)
+ Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
ấy đã biết bơi tung tăng như một con
cá.
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó),
cuối cùng….
+ Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi? + Khi biết bới bạn ấy thấy mình
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
+ Theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao? + HS trả lời
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
- 2 - 3 HS nhắc lại
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại: (3 – 5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc giọng
chậm rãi, rõ ràng, đúng các từ khó cô đã
hướng dẫn, đọc diễn cảm các lời thoại với

10

ngữ điệu phù hợp, biết thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua - H đọc đoạn em thích
giọng đọc, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các
- 1 H đọc cả bài
dấu câu.
- GV đọc toàn bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13 -15') Một buổi tập
luyện
*Hoạt động 4: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
buổi tập luyệ của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 5: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có
HS nêu cảm xúc tích cực.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng: (2 - 3'):
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm
gì?
H nêu
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi
người không giống nhau. Có người thành

11

công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,
chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 5 :
Toán ( Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu: (3-5')
- HS tham gia trò chơi
a. Khởi động:
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện học thuộc bảng - HS lắng nghe.

12

nhân 4 để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - 1 HS nêu: Số
bảng nhân 4 và viết số thích hợp trong bảng vào vở. - HS làm vào vở

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: BT Củng cố: Bảng nhân 4
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu các số còn thiếu ở câu a và câu b

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: BT Củng cố: dãy số cách đều 4
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài

- Hs nối tiếp đọc kết quả, nhận
xét
- HS lắng nghe

- 1HS nêu: Nêu các số còn
thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32;
36; 40
b/ 40; 36; 32; 28; 24;
20;16;12; 8; 4
- HS nghe
- 1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là
dãy số giảm dần 4 đơn vị
- HS nghe
- 1HS đọc bài toán
- HS trả lời:
+ Mỗi bàn có 4 ghế
+ 10 bàn như vậy có bao
nhiêu ghế?
- HS lên bảng chữa bài, dưới
lớp đọc bài làm của mình
Bài giải
10 bàn có số cái ghế là:

13

4 x 10= 40 (cái ghế)
Đáp số:40 cái ghế
- HS nhận xét bài bạn
- HS nghe

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: BT Củng cố về bài giải toán có lời văn
liên quan đến bảng nhân 4
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Một con thỏ có 4 chân và có
2 cái tai
+ Bài toán hỏi gì?
+ 6 con thỏ có bao nhiêu cái
chân và bao nhiêu cái tai.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm
- HS đọc bài làm – HS khác
nhận xét
Đáp án: a. 24 cái chân
b. 12 cái tai
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: BT Củng cố về bài giải toán có lời văn
liên quan đến bảng nhân 4
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
- HS trả lời:
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
- Nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 6 :
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc đúng và hay bài: Nhật kí tập bơi.
- Củng cố cách tìm từ chỉ tên con vật, hoạt động có chứa ngh/ ng; điền ng / ngh
trong đoạn văn.
2. Năng lực :

14

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Ti vi, Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HĐLuyện tập, thực hành: (28-30')
A. Luyện đọc:
- Gọi H dọc nối đoạn bài: Nhật kí tập bơi
-Nhiều H đọc nối đoạn
- Gọi H đọc đoạn mình thích
-Nhiều H đọc đoạn mình thích
Muốn đọc hay bài này em cần chú ý gì?
- Gọi H đọc cả bài => nhận xét.
-H nêu
- GV hướng dẫn H đọc diễn cảm cả bài.
-H đọc cả bài
-Gọi H đọc diễn cảm đoạn mình thích, cả -H diễn cảm
bài.
- H bình bầu nhóm đọc hay, cá
= > nhận xét.
nhân đọc hay.
B.Bài tập chính tả
Bài 1: GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài: Tìm tên
con vật bắt đầu bằng ng / ngh.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ - Các nhóm thảo luận và làm
viết vào vở.
việc theo yêu cầu.
- GV soi bài mời đại diện nhóm trình bày.
-Kết quả: Con ngan, thiên nga,
con nghé, con ngựa.
- Các nhóm nhận xét.
- Muốn tìm đúng từ em làm như thế nào
-H nêu quan sát kĩ tranh

15

=> GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2: GV chiếu bài
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS: Bài 2 yêu cầu điền ng/n gh
- H làm bài vào vở
vào chỗ trống.
- Mời HS đọc bài của mình.
- HS trình bày
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
-> Nhắc lại các từ có âm ng/ ngh
- H nêu
- GV Để điền đúng ng/ngh em dựa vào
đâu?
- GV gọi H nêu lại quy tắc khi nào viết ng/ - HS nêu.
ngh
- GV nhận xét chốt cách làm, tuyên dương,
bổ sung.
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- Em biết được thông điệp gì qua bài học?
 GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau b
 
Gửi ý kiến