Giáo án 5. Tuần 35 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:27' 23-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:27' 23-04-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tuần 35:
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN:
Tiết 2: Tiếng Việt:
Thứ 2 ngày 11 tháng 5 năm 2026
CHÀO CỜ
ÔN TẬP
Tiết 1-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả
tốc độ đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ,
cách dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng
chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ,
nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con
người việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người
việt nam trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi
dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết
trân trọng sự sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động
cũng như các vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng
biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống
chiến tranh bảo vệ hòa bình thế giới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện để kể tên các - HS trả lời:Thế giới tuổi
chủ điểm đã học ở HKII.
thơ, Thiên nhiên kì thú,
Nghệ thuật muôn màu,
Trên con đường học tập,
Vẻ đẹp cuuộc sống,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Hương sắc trăm miền,
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Tiếp bước cha ông, Thế
giới của chúng ta.
- HS lắng nghe.
2. khám phá
- Mục tiêu:- Nêu được tên các chủ điểm đã học và tầm quan trọng của việc học tập
hôm nay.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát tranh và
cho biết:
- Hs trả lời cá nhân theo
- Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết?
cảm nhận của bản thân.
- HS nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý:
Bức tranh vẽ hàng cây trên vòm cây có tên các chủ - HS lắng nghe
điểm đã học và hình ảnh con đường chính là con đường
tri thức mà các em đang bước tiếp. Hình ảnh con đường
gợi ra hành trình học tập lâu dài. Chặng đường đã đi
qua, chặng đường đang đi và hành trình sắp bước tiếp.
Hình ảnh hàng cây tươi xanh lớn lên và tỏa bóng tượng
trưng cho kiến thức ngày càng nhiều, ngày càng phong
phú phát triển theo mỗi bước đường học tập của các em.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: + Tóm tắt được 1-2 câu chuyện và nêu được cảm nghĩ của bản
thân.
+ Hiểu được nghĩa của một số từ.
+ Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu
chuyện dưới đây.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn - HS chia nhóm
câu chuyện của HS (Danh y Tuệ Tĩnh, Người
thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một
người hùng thầm lặng.) để tóm tắt và nêu điều
tâm đắc nhất? Giải thích vì sao?
- Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép.
+ Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân –
trình bày trong nhóm
+ Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2
chuyên gia phụ trách câu chuyện đó.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác bổ sung, nhận xét và phản biện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3
3.2. Chọn từ thích hợp ( Nhiều, Đông, Đầy)
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân
- GV gọi HS trình bày
- HS khác nhận xét
- GV chốt ý, tuyên dương
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ
trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
a. Đông như kiến/ Nhiều như
kiến.
b. Năng mưa thì giếng năng
đầy.
Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì
mưa/ Đông sao thì nắng, vắng
sao thì mưa.
d. Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ
qua.
3.3: Bài 4 Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ:
Ít, Thưa, vắng.
- GV yêu cầu học sinh làm cá nhân
- HS đặt câu vào phiếu học tập.
- 2 bạn cùng bàn đổi phiếu
chấm chéo và góp ý cho bạn.
- GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra.
- Tham gia chơi Truyền điện.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe
- Ít, thưa vắng là 3 từ đồng nghĩa nhưng tùy
từng văn cảnh mà chúng ta lựa chọn từ cho phù
hợp. Qua bài tập 4 các em đã phân biệt được
nghĩa của 3 từ ít, thưa, vắng và đặt câu rất tốt.
Các câu liên kết với nhau tạo thành một đoạn
văn hoàn chỉnh, chúng ta cùng ôn lại cách liên
kết câu qua bài tập số 5 nhé!
3.4. Bài 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ
nào cho em biết điều đó?
- Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia - HS thực hiện: đoạn văn ở
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
phần a gồm 4 câu.
- Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia - - HS thực hiện: đoạn văn ở
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
phần b gồm 7 câu.
- Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với
- GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực câu 1 bằng từ “ chúng” thay thế
hiện các yêu cầu sau:
cho từ “ loài hươu”.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - Câu 2 liên kết với câu 3 bằng
bằng cách nào?
phép lặp từ “ chúng”.
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Câu 3 liên kết với câu 4 bằng
phép nối “ thế nhưng”, và phép
lặp “ chúng”.
3.5. Bài 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào
một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết
biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc to bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học.
- HS suy nghĩ cá nhân và
- Em học được gì qua tiết học?
đưa ra những cảm xúc
của mình.
- VD:
+ Tiết học giúp e nhớ lại
rất nhiều kiến thức.
+ Em thấy việc học hôm
nay rất quan trọng. Em
sẽ cố gắng học hành
- Nhận xét, tuyên dương.
chăm chỉ hơn nữa để 2
- GV nhận xét tiết dạy.
bên đường tri thức của e
- Dặn dò bài về nhà.
rợp bóng mát.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Tiết 5: Toán: BÀI 168. BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Có kỹ năng thành thạo về thu thập, phân loại, kiểm đếm và biểu diễn, xử lí số liệu
trên biểu đồ tranh, bảng số liệu và biểu đồ quạt tròn
- Vận dụng để xử lý được các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1
Các slide trình chiếu các bài 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc số liệu trên biểu đồ -Thực hiện theo yêu cầu của GV
quạt tròn
2. Hoạt động thực hành 30p
- Mục tiêu:
+ Có kỹ năng thành thạo về thu thập, phân loại, kiểm đếm và biểu diễn, xử lí số
liệu trên biểu đồ tranh, bảng số liệu và biểu đồ quạt tròn
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Luyện kỹ năng kiểm đếm
trên biểu đồ tranh và biểu diễn trên
bảng số liệu
Bài 1.
- GV treo bảng phụ bài 1 và cho HS đọc - HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
– GV kết luận.
- Ở dưới, HS thảo luận nhóm đôi và
làm vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- HS chữa vào vở
Hoạt động 2. Rèn kỹ năng hoàn thiện
và xử lý số liệu trên biểu đồ quạt tròn.
Bài 2.
- GV chiếu đề bài 2 lên màn hình hoặc
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu
của bài
cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào
VTH.
– GV kết luận
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng
- HS chữa bài vào vở
Lời giải chi tiết:
Tổng số chai nước đã bán là:
960 + 1200 + 600 + 720 = 3 480 (chai)
a) Số chai nước khoáng chiếm số phần
trăm tổng số chai nước đã bán là:
(960 + 1200) : 3 480 = 0,62 = 62%
b) Số chai nước hoa quả chiếm số phần
Bài 3.
trăm tổng số chai nước đã bán là:
- GV chiếu đề bài 3 lên màn hình hoặc
100% - 62% = 38%
cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu
cầu của bài.
– GV kết luận
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào
VTH.
- Các nhóm báo cáo kết quả - Các bạn
nhận xét
- HS chữa bài vào vở
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
* Củng cố
- Chia sẻ trải nghiệm trong tiết học
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
KIỂM TRA HỌC KÌ II
(GV CHÉP ĐỀ THI VÀO ĐÂY LÀ ĐƯỢC)
Thứ 3 ngày 12 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:
BÀI 169. ÔN TẬP VỀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, mô tả được các khả năng có thể xảy ra khi thực hiện 1 thí nghiệm
- Thống kê và tính được tỉ số của số xuất hiện của một khả năng và tống tổng số
lần lặp lại.
- Vận dụng để xử lý được các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bảng phụ bài 1
Các slide trình chiếu các bài 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu Hs nêu một vài ví dụ về khả
- Hs nêu một vài ví dụ về khả năng xảy
năng xảy ra của một sự kiện trong thực
ra của một sự kiện trong thực tế
tế
2. Hoạt động thực hành 20P
- Mục tiêu:
+ Nhận biết, mô tả được các khả năng có thể xảy ra khi thực hiện 1 thí nghiệm
+ Thống kê và tính được tỉ số của số xuất hiện của một khả năng và tống tổng số
lần lặp lại.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Luyện kỹ năng mô tả khả năng xuất
hiện của một sự kiện
- GV treo bảng phụ bài 1 và cho HS đọc
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Ở dưới, HS thảo luận nhóm đôi và
làm vào VTH
– GV kết luận.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- HS chữa vào vở
Lời giải chi tiết:
a) Có thể xuất hiện mặt 6 chấm.
b) Có thể xuất hiện mặt 1 chấm.
c) Không thể xuất hiện mặt 7 chấm.
d) Chắc chắn xuất hiện mặt có
chấm.
Bài 2. Rèn kỹ năng hoàn thiện và xử lý số
liệu trên biểu đồ quạt tròn.
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu
- GV chiếu đề bài 2 lên màn hình hoặc cho cầu của bài
HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của - HS thảo luận nhóm đôi và đứng
bài
tại chỗ trả lời – Các bạn nhận xét
– GV kết luận.
- HS chữa bài vào vở
Lời giải chi tiết:
Gieo một hạt đậu và một hạt ngô
vào chậu đất ẩm thì các khả năng có
thể xảy ra là:
Bài 3. Trò chơi xác xuất
- Cả hai hạt đều nảy mầm.
- Chỉ có hạt đậu nảy mầm.
- Chỉ có hạt ngô nảy mầm.
- Không hạt nào nảy mầm.
- HS chia theo nhóm 4 và chơi trò
theo hướng dẫn trong bài 3
- Các nhóm báo cáo kết quả
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- Tổ chức cho HS chơi theo hướng
- HS chia theo nhóm 4 chơi trò như
dẫn trong SGK
hướng dẫn trong bài 4
* Củng cố
- GV có thể cho HS củng cố kiến thức liên
quan đến bài học.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt:
Tiết 5: Tiếng Việt:
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
(Đã soạn ở tiết trước)
ÔN TẬP
Tiết 3-4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả
tốc độ đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được đề tài 1 số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính thông tin chính
của văn bản, hiểu nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản, chỉ ra được mối liên
hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt văn bản hiểu chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được văn bản viết theo trí tưởng tượng và văn bản viết về người thật
việc thật nhận biết được tác dụng của các chi tiết về thời gian địa điểm trong câu
chuyện. Hiểu từ ngữ hình ảnh biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, trong
văn bản văn học. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về
hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu sách hoặc phim văn bản quảng cáo, văn
bản chương trình hoạt động. Nhận biết được bố cục văn bản nhận biết được cách
triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm
quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh ký hiệu hoặc số liệu trong việc
thực hiện thông tin chính của văn bản thông tin.
- Phân biệt được câu đơn câu ghép xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi
câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con
người việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người
việt nam trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi
dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết
trân trọng sự sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động
cũng như các vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng
biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống
chiến tranh bảo vệ hòa bình thế giới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nhảy theo một video vận - HS vận động theo.
động.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:+ Nêu được chủ đề của bài học (thông tin chính) của bài đọc.
+ Xác định được CN- VN trong câu.
+ Đọc hiểu được câu chuyện “ Bà tổ nghề dệt lụa”.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài 1b: Đọc 1 bài dưới đây
và thực hiện yêu cầu.
- Nghìn năm văn hiến, Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa, Giờ trái đất, Thành phố thông minh
Mát- xđa.
- Hs chia nhóm
- GV chia lớp thành 8 nhóm bàng cách điểm
danh số thứ tự từ 1-4 tương ứng với 4 bài đọc.
Các bạn cùng số sẽ cùng một nhóm. Có 2 nhóm
giống nhau.
- HS làm cá nhan sau đó trình
- Thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép
bày trong nhóm 4, bổ sung
+ Vòng chuyên gia các bạn đọc lại bài tập đọc và cho nhau.
nêu chủ đề của bài đọc.
- Di chuyển vào nhóm mới,
+ Vòng mảnh ghép các bạn chia sẻ trong nhóm chia sẻ với vai trò là chuyên
mới và cử đại diện thuyết trình.
gia về câu chuyện đó.
+ Nghìn năm văn hiến: Niềm
tự hào về nền văn hiến lâu
đời của dân tộc và truyền
thống coi trọng việc học của
người Việt Nam.
+ Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa: Ca ngợi anh hùng
lao động Trần Đại Nghĩa với
những cống hiến lớn lao cho
đất nước.
+ Giờ Trái Đất: Mong muốn
nâng cao nhận thức về biến
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
đổi khí hậu và khuyến khích
mọi người hành động để bảo
vệ trái đất.
+ Thành phố thông minh maxđa: Ca ngợi bàn tay khối óc
- HS nhận xét, bổ sung
của con người trong việc cải
- GV nhận xét tuyên dương.
thiện chất lượng cuộc sống và
- GV chốt chuyển ý:
bảo vệ môi trường.
2.2. Bài tập 2,3: Xác định CN- VN của mỗi câu
dưới đây và cho biết câu nào là câu đơn, câu
nào là câu ghép. Các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào?
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu
sau:
+ Tìm câu ghép, câu đơn
+ Xác định chủ ngữ, vị ngữ
+ Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách
nào?
- a, Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó
thường theo gió bay đi rất xa. (Thu Hà)
- b, Bác rùa đá đang nằm im như một tảng đá,
thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng
giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách
thanh.
(Vân Long)
- c, Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh
đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống 1
cách dễ dàng.
(Nguyễn Trọng Đạo)
- d, Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng
móc vào tám cây sau nhà vừa nghe gió thổi hiu
hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.
(Lê Văn Trường)
- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào
phiếu bài tập.
- Đổi phiếu chấm chéo.
- HS làm việc cá nhân, chia
sẻ trong nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- Câu đơn là b,d
b, Bác rùa đá / đang nằm im
như một tảng đá, thò đầu ra
khỏi mai, lim dim mắt đón
nhận từng giọt âm thanh tươi
mát của tiếng chim bách
thanh.
d, Những buổi trưa hè, tôi /
nằm trên chiếc võng móc vào
tám cây sau nhà vừa nghe gió
thổi hiu hiu vừa nhìn lên bầu
trời ngắm mây bay.
- Câu ghép a,c
a, Hoa cà phê / có mùi thơm
đậm và ngọt nên nó / thường
theo gió bay đi rất xa.
c, Tôi / có cảm giác mặt trời
sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi
/ có thể chạy đến chỗ nó rơi
xuống 1 cách dễ dàng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý bài tập 4
2.3. Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
- GV gọi HS đọc câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa.
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới
thiệu về công chúa Thiều Hoa.
+ Câu chuyện giải thích thế nào về việc công
chúa tìm ra được nghề trồng dâu, nuôi tằm dệt
lụa?
+ Vải lụa được làm từ tơ tằm đẹp và quý thế nào?
+ Nhờ đâu nghề dệt lụa phát triển ở Cổ Đô và 18
trang ấp dọc theo sông Hồng.
+ Nêu chủ đề của bài đọc.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các vế câu nối với nhau
bằng kết từ “ nên, và”.
- HS đọc bài.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
theo ý hiểu của mình.
VD:
+ Theo truyền thuyết kể lại
công chúa Thiều Hoa là con
gái của vua hùng thứ Sáu.
Nàng dịu dàng xinh đẹp và
rất yêu quý muôn loài. Mỗi
khi nàng vào rừng cây nảy
lộc, hoa đơm bông, hươu nai,
chim chóc đón chào.
+ Trong lần dự hội thi múa
của họ nhà bướm, nàng biết
bướm nâu là loài có ích.
Nàng mang bướm nâu ra bãi
dâu ven sông Hồng để nuôi.
Bướm nâu sinh ra con tằm,
tằm ăn lá dâu nhả ra những
sợi tơ vàng óng cuộn thành
kén. Kén ấy kéo được thành
sợi. Những sợi tơ vàng óng
và bền chắc. Công chúa còn
tìm cách làm ra cái guồng để
kéo kén, cái xa để xe tơ đưa
vào khung cử dệt làm ra một
thứ vải mỏng và vàng óng
được gọi là lụa. Câu chuyện
đã giải thích nghề trồng dâu
nuôi tằm dệt lụa ra đời như
vậy.
+ Vải lụa làm từ tơ tằm vừa
đẹp vừa quý. Vải mỏng và
vàng ống như những dải nắng
trời. Mùa nóng mặc vào thì
mát, mua rét mặc vào thì ấm.
+ Công chúa Thiều Hoa đã
dạy dân trồng dâu, nuôi tằm,
dệt lụa. Nghề nuôi tằm dệt
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Những chi tiết nào trong câu chuyện là chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo?
- GV chốt ý, tuyên dương
- GV: Qua những chi tiết tưởng tượng, người kể
chuyện muốn gợi lên không gian thần kỳ, huyền
diệu của những tích xưa. Qua đó ca ngợi, khẳng
định sự tài năng sáng tạo, tâm huyết của người
xưa, đồng thời thể hiện niềm tự hào về cha ông
ta thủa trước.
lụa ở Cổ Đô và 18 trang ấp
dọc theo sông Hồng có từ
thời đó. Nghề dệt lụa được
truyền lại và lưu giữ từ bấy
đến giờ vì lụa làm từ tơ tằm
vừa đẹp vừa quý luôn được
ưa chuộng.
+ Chủ đề bài học: Ca ngợi
người đã sáng tạo ra nghề dệt
lụa và những người đã truyền
dạy, lưu giữ nghề trồng dâu
nuôi tằm dệt lụa cho đến
ngày nay.
- Mỗi khi nàng vào rừng cây
nảy lộc, hoa đơm bông, hươu
nai chào đón. Họ nhà bướm
mở hội thi. Công chúa Thiều
Hoa nói chuyện với các con
bướm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau tìm hiểu bài Bà tổ - HS suy nghĩ cá nhân và
nghề dệt lụa.
đưa ra những cảm xúc của
- Về nhà em hãy kể lại câu chuyện cho người thân mình.
nghe nhé.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Thứ 4 ngày 13 tháng 5 năm 2026
Tiết 1: Toán:
BÀI 170. ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được mối quan hệ thông dụng giữa các đơn vị đo thời gian.
- Thực hiện được chuyển đổi số đo thời gian.
- Thực hiện được việc tính toán trên số đo thời gian.
- Vận dụng được vào tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN:
Tiết 2: Tiếng Việt:
Thứ 2 ngày 11 tháng 5 năm 2026
CHÀO CỜ
ÔN TẬP
Tiết 1-2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả
tốc độ đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ,
cách dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng
chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ,
nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con
người việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người
việt nam trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi
dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết
trân trọng sự sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động
cũng như các vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng
biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống
chiến tranh bảo vệ hòa bình thế giới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện để kể tên các - HS trả lời:Thế giới tuổi
chủ điểm đã học ở HKII.
thơ, Thiên nhiên kì thú,
Nghệ thuật muôn màu,
Trên con đường học tập,
Vẻ đẹp cuuộc sống,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Hương sắc trăm miền,
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Tiếp bước cha ông, Thế
giới của chúng ta.
- HS lắng nghe.
2. khám phá
- Mục tiêu:- Nêu được tên các chủ điểm đã học và tầm quan trọng của việc học tập
hôm nay.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát tranh và
cho biết:
- Hs trả lời cá nhân theo
- Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết?
cảm nhận của bản thân.
- HS nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý:
Bức tranh vẽ hàng cây trên vòm cây có tên các chủ - HS lắng nghe
điểm đã học và hình ảnh con đường chính là con đường
tri thức mà các em đang bước tiếp. Hình ảnh con đường
gợi ra hành trình học tập lâu dài. Chặng đường đã đi
qua, chặng đường đang đi và hành trình sắp bước tiếp.
Hình ảnh hàng cây tươi xanh lớn lên và tỏa bóng tượng
trưng cho kiến thức ngày càng nhiều, ngày càng phong
phú phát triển theo mỗi bước đường học tập của các em.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: + Tóm tắt được 1-2 câu chuyện và nêu được cảm nghĩ của bản
thân.
+ Hiểu được nghĩa của một số từ.
+ Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu
chuyện dưới đây.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn - HS chia nhóm
câu chuyện của HS (Danh y Tuệ Tĩnh, Người
thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một
người hùng thầm lặng.) để tóm tắt và nêu điều
tâm đắc nhất? Giải thích vì sao?
- Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép.
+ Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân –
trình bày trong nhóm
+ Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2
chuyên gia phụ trách câu chuyện đó.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm
khác bổ sung, nhận xét và phản biện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3
3.2. Chọn từ thích hợp ( Nhiều, Đông, Đầy)
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm cá nhân
- GV gọi HS trình bày
- HS khác nhận xét
- GV chốt ý, tuyên dương
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ
trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
a. Đông như kiến/ Nhiều như
kiến.
b. Năng mưa thì giếng năng
đầy.
Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì
mưa/ Đông sao thì nắng, vắng
sao thì mưa.
d. Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ
qua.
3.3: Bài 4 Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ:
Ít, Thưa, vắng.
- GV yêu cầu học sinh làm cá nhân
- HS đặt câu vào phiếu học tập.
- 2 bạn cùng bàn đổi phiếu
chấm chéo và góp ý cho bạn.
- GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra.
- Tham gia chơi Truyền điện.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe
- Ít, thưa vắng là 3 từ đồng nghĩa nhưng tùy
từng văn cảnh mà chúng ta lựa chọn từ cho phù
hợp. Qua bài tập 4 các em đã phân biệt được
nghĩa của 3 từ ít, thưa, vắng và đặt câu rất tốt.
Các câu liên kết với nhau tạo thành một đoạn
văn hoàn chỉnh, chúng ta cùng ôn lại cách liên
kết câu qua bài tập số 5 nhé!
3.4. Bài 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ
nào cho em biết điều đó?
- Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia - HS thực hiện: đoạn văn ở
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
phần a gồm 4 câu.
- Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia - - HS thực hiện: đoạn văn ở
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
phần b gồm 7 câu.
- Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với
- GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực câu 1 bằng từ “ chúng” thay thế
hiện các yêu cầu sau:
cho từ “ loài hươu”.
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau - Câu 2 liên kết với câu 3 bằng
bằng cách nào?
phép lặp từ “ chúng”.
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Câu 3 liên kết với câu 4 bằng
phép nối “ thế nhưng”, và phép
lặp “ chúng”.
3.5. Bài 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào
một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết
biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc to bài trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học.
- HS suy nghĩ cá nhân và
- Em học được gì qua tiết học?
đưa ra những cảm xúc
của mình.
- VD:
+ Tiết học giúp e nhớ lại
rất nhiều kiến thức.
+ Em thấy việc học hôm
nay rất quan trọng. Em
sẽ cố gắng học hành
- Nhận xét, tuyên dương.
chăm chỉ hơn nữa để 2
- GV nhận xét tiết dạy.
bên đường tri thức của e
- Dặn dò bài về nhà.
rợp bóng mát.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
Tiết 5: Toán: BÀI 168. BIỂU DIỄN SỐ LIỆU THỐNG KÊ (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Có kỹ năng thành thạo về thu thập, phân loại, kiểm đếm và biểu diễn, xử lí số liệu
trên biểu đồ tranh, bảng số liệu và biểu đồ quạt tròn
- Vận dụng để xử lý được các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1
Các slide trình chiếu các bài 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc số liệu trên biểu đồ -Thực hiện theo yêu cầu của GV
quạt tròn
2. Hoạt động thực hành 30p
- Mục tiêu:
+ Có kỹ năng thành thạo về thu thập, phân loại, kiểm đếm và biểu diễn, xử lí số
liệu trên biểu đồ tranh, bảng số liệu và biểu đồ quạt tròn
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Luyện kỹ năng kiểm đếm
trên biểu đồ tranh và biểu diễn trên
bảng số liệu
Bài 1.
- GV treo bảng phụ bài 1 và cho HS đọc - HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
– GV kết luận.
- Ở dưới, HS thảo luận nhóm đôi và
làm vào VTH
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- HS chữa vào vở
Hoạt động 2. Rèn kỹ năng hoàn thiện
và xử lý số liệu trên biểu đồ quạt tròn.
Bài 2.
- GV chiếu đề bài 2 lên màn hình hoặc
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu
của bài
cầu của bài
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào
VTH.
– GV kết luận
- Các bạn nhận xét bài làm trên bảng
- HS chữa bài vào vở
Lời giải chi tiết:
Tổng số chai nước đã bán là:
960 + 1200 + 600 + 720 = 3 480 (chai)
a) Số chai nước khoáng chiếm số phần
trăm tổng số chai nước đã bán là:
(960 + 1200) : 3 480 = 0,62 = 62%
b) Số chai nước hoa quả chiếm số phần
Bài 3.
trăm tổng số chai nước đã bán là:
- GV chiếu đề bài 3 lên màn hình hoặc
100% - 62% = 38%
cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu
cầu của bài.
– GV kết luận
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào
VTH.
- Các nhóm báo cáo kết quả - Các bạn
nhận xét
- HS chữa bài vào vở
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
* Củng cố
- Chia sẻ trải nghiệm trong tiết học
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
KIỂM TRA HỌC KÌ II
(GV CHÉP ĐỀ THI VÀO ĐÂY LÀ ĐƯỢC)
Thứ 3 ngày 12 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:
BÀI 169. ÔN TẬP VỀ XÁC SUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, mô tả được các khả năng có thể xảy ra khi thực hiện 1 thí nghiệm
- Thống kê và tính được tỉ số của số xuất hiện của một khả năng và tống tổng số
lần lặp lại.
- Vận dụng để xử lý được các tình huống trong cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bảng phụ bài 1
Các slide trình chiếu các bài 2,3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu Hs nêu một vài ví dụ về khả
- Hs nêu một vài ví dụ về khả năng xảy
năng xảy ra của một sự kiện trong thực
ra của một sự kiện trong thực tế
tế
2. Hoạt động thực hành 20P
- Mục tiêu:
+ Nhận biết, mô tả được các khả năng có thể xảy ra khi thực hiện 1 thí nghiệm
+ Thống kê và tính được tỉ số của số xuất hiện của một khả năng và tống tổng số
lần lặp lại.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Luyện kỹ năng mô tả khả năng xuất
hiện của một sự kiện
- GV treo bảng phụ bài 1 và cho HS đọc
- HS đọc đề rồi nêu yêu cầu của bài.
đề rồi nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Ở dưới, HS thảo luận nhóm đôi và
làm vào VTH
– GV kết luận.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- HS chữa vào vở
Lời giải chi tiết:
a) Có thể xuất hiện mặt 6 chấm.
b) Có thể xuất hiện mặt 1 chấm.
c) Không thể xuất hiện mặt 7 chấm.
d) Chắc chắn xuất hiện mặt có
chấm.
Bài 2. Rèn kỹ năng hoàn thiện và xử lý số
liệu trên biểu đồ quạt tròn.
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu
- GV chiếu đề bài 2 lên màn hình hoặc cho cầu của bài
HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của - HS thảo luận nhóm đôi và đứng
bài
tại chỗ trả lời – Các bạn nhận xét
– GV kết luận.
- HS chữa bài vào vở
Lời giải chi tiết:
Gieo một hạt đậu và một hạt ngô
vào chậu đất ẩm thì các khả năng có
thể xảy ra là:
Bài 3. Trò chơi xác xuất
- Cả hai hạt đều nảy mầm.
- Chỉ có hạt đậu nảy mầm.
- Chỉ có hạt ngô nảy mầm.
- Không hạt nào nảy mầm.
- HS chia theo nhóm 4 và chơi trò
theo hướng dẫn trong bài 3
- Các nhóm báo cáo kết quả
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- Tổ chức cho HS chơi theo hướng
- HS chia theo nhóm 4 chơi trò như
dẫn trong SGK
hướng dẫn trong bài 4
* Củng cố
- GV có thể cho HS củng cố kiến thức liên
quan đến bài học.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt:
Tiết 5: Tiếng Việt:
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
(Đã soạn ở tiết trước)
ÔN TẬP
Tiết 3-4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả
tốc độ đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được đề tài 1 số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính thông tin chính
của văn bản, hiểu nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản, chỉ ra được mối liên
hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt văn bản hiểu chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được văn bản viết theo trí tưởng tượng và văn bản viết về người thật
việc thật nhận biết được tác dụng của các chi tiết về thời gian địa điểm trong câu
chuyện. Hiểu từ ngữ hình ảnh biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ, trong
văn bản văn học. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về
hiện tượng tự nhiên, văn bản giới thiệu sách hoặc phim văn bản quảng cáo, văn
bản chương trình hoạt động. Nhận biết được bố cục văn bản nhận biết được cách
triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm
quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh ký hiệu hoặc số liệu trong việc
thực hiện thông tin chính của văn bản thông tin.
- Phân biệt được câu đơn câu ghép xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi
câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con
người việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người
việt nam trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi
dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết
trân trọng sự sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động
cũng như các vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng
biết ơn với những người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống
chiến tranh bảo vệ hòa bình thế giới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS nhảy theo một video vận - HS vận động theo.
động.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:+ Nêu được chủ đề của bài học (thông tin chính) của bài đọc.
+ Xác định được CN- VN trong câu.
+ Đọc hiểu được câu chuyện “ Bà tổ nghề dệt lụa”.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài 1b: Đọc 1 bài dưới đây
và thực hiện yêu cầu.
- Nghìn năm văn hiến, Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa, Giờ trái đất, Thành phố thông minh
Mát- xđa.
- Hs chia nhóm
- GV chia lớp thành 8 nhóm bàng cách điểm
danh số thứ tự từ 1-4 tương ứng với 4 bài đọc.
Các bạn cùng số sẽ cùng một nhóm. Có 2 nhóm
giống nhau.
- HS làm cá nhan sau đó trình
- Thực hiện kĩ thuật Mảnh ghép
bày trong nhóm 4, bổ sung
+ Vòng chuyên gia các bạn đọc lại bài tập đọc và cho nhau.
nêu chủ đề của bài đọc.
- Di chuyển vào nhóm mới,
+ Vòng mảnh ghép các bạn chia sẻ trong nhóm chia sẻ với vai trò là chuyên
mới và cử đại diện thuyết trình.
gia về câu chuyện đó.
+ Nghìn năm văn hiến: Niềm
tự hào về nền văn hiến lâu
đời của dân tộc và truyền
thống coi trọng việc học của
người Việt Nam.
+ Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa: Ca ngợi anh hùng
lao động Trần Đại Nghĩa với
những cống hiến lớn lao cho
đất nước.
+ Giờ Trái Đất: Mong muốn
nâng cao nhận thức về biến
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ.
đổi khí hậu và khuyến khích
mọi người hành động để bảo
vệ trái đất.
+ Thành phố thông minh maxđa: Ca ngợi bàn tay khối óc
- HS nhận xét, bổ sung
của con người trong việc cải
- GV nhận xét tuyên dương.
thiện chất lượng cuộc sống và
- GV chốt chuyển ý:
bảo vệ môi trường.
2.2. Bài tập 2,3: Xác định CN- VN của mỗi câu
dưới đây và cho biết câu nào là câu đơn, câu
nào là câu ghép. Các vế câu được nối với nhau
bằng cách nào?
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu
sau:
+ Tìm câu ghép, câu đơn
+ Xác định chủ ngữ, vị ngữ
+ Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cách
nào?
- a, Hoa cà phê có mùi thơm đậm và ngọt nên nó
thường theo gió bay đi rất xa. (Thu Hà)
- b, Bác rùa đá đang nằm im như một tảng đá,
thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt đón nhận từng
giọt âm thanh tươi mát của tiếng chim bách
thanh.
(Vân Long)
- c, Tôi có cảm giác mặt trời sẽ rơi xuống cánh
đồng và tôi có thể chạy đến chỗ nó rơi xuống 1
cách dễ dàng.
(Nguyễn Trọng Đạo)
- d, Những buổi trưa hè, tôi nằm trên chiếc võng
móc vào tám cây sau nhà vừa nghe gió thổi hiu
hiu vừa nhìn lên bầu trời ngắm mây bay.
(Lê Văn Trường)
- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm đôi
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài cá nhân vào
phiếu bài tập.
- Đổi phiếu chấm chéo.
- HS làm việc cá nhân, chia
sẻ trong nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày.
- Câu đơn là b,d
b, Bác rùa đá / đang nằm im
như một tảng đá, thò đầu ra
khỏi mai, lim dim mắt đón
nhận từng giọt âm thanh tươi
mát của tiếng chim bách
thanh.
d, Những buổi trưa hè, tôi /
nằm trên chiếc võng móc vào
tám cây sau nhà vừa nghe gió
thổi hiu hiu vừa nhìn lên bầu
trời ngắm mây bay.
- Câu ghép a,c
a, Hoa cà phê / có mùi thơm
đậm và ngọt nên nó / thường
theo gió bay đi rất xa.
c, Tôi / có cảm giác mặt trời
sẽ rơi xuống cánh đồng và tôi
/ có thể chạy đến chỗ nó rơi
xuống 1 cách dễ dàng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý bài tập 4
2.3. Đọc câu chuyện dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
- GV gọi HS đọc câu chuyện Bà tổ nghề dệt lụa.
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Dựa vào đoạn mở đầu câu chuyện, em hãy giới
thiệu về công chúa Thiều Hoa.
+ Câu chuyện giải thích thế nào về việc công
chúa tìm ra được nghề trồng dâu, nuôi tằm dệt
lụa?
+ Vải lụa được làm từ tơ tằm đẹp và quý thế nào?
+ Nhờ đâu nghề dệt lụa phát triển ở Cổ Đô và 18
trang ấp dọc theo sông Hồng.
+ Nêu chủ đề của bài đọc.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các vế câu nối với nhau
bằng kết từ “ nên, và”.
- HS đọc bài.
- HS thảo luận trả lời câu hỏi
theo ý hiểu của mình.
VD:
+ Theo truyền thuyết kể lại
công chúa Thiều Hoa là con
gái của vua hùng thứ Sáu.
Nàng dịu dàng xinh đẹp và
rất yêu quý muôn loài. Mỗi
khi nàng vào rừng cây nảy
lộc, hoa đơm bông, hươu nai,
chim chóc đón chào.
+ Trong lần dự hội thi múa
của họ nhà bướm, nàng biết
bướm nâu là loài có ích.
Nàng mang bướm nâu ra bãi
dâu ven sông Hồng để nuôi.
Bướm nâu sinh ra con tằm,
tằm ăn lá dâu nhả ra những
sợi tơ vàng óng cuộn thành
kén. Kén ấy kéo được thành
sợi. Những sợi tơ vàng óng
và bền chắc. Công chúa còn
tìm cách làm ra cái guồng để
kéo kén, cái xa để xe tơ đưa
vào khung cử dệt làm ra một
thứ vải mỏng và vàng óng
được gọi là lụa. Câu chuyện
đã giải thích nghề trồng dâu
nuôi tằm dệt lụa ra đời như
vậy.
+ Vải lụa làm từ tơ tằm vừa
đẹp vừa quý. Vải mỏng và
vàng ống như những dải nắng
trời. Mùa nóng mặc vào thì
mát, mua rét mặc vào thì ấm.
+ Công chúa Thiều Hoa đã
dạy dân trồng dâu, nuôi tằm,
dệt lụa. Nghề nuôi tằm dệt
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Những chi tiết nào trong câu chuyện là chi tiết
tưởng tượng kỳ ảo?
- GV chốt ý, tuyên dương
- GV: Qua những chi tiết tưởng tượng, người kể
chuyện muốn gợi lên không gian thần kỳ, huyền
diệu của những tích xưa. Qua đó ca ngợi, khẳng
định sự tài năng sáng tạo, tâm huyết của người
xưa, đồng thời thể hiện niềm tự hào về cha ông
ta thủa trước.
lụa ở Cổ Đô và 18 trang ấp
dọc theo sông Hồng có từ
thời đó. Nghề dệt lụa được
truyền lại và lưu giữ từ bấy
đến giờ vì lụa làm từ tơ tằm
vừa đẹp vừa quý luôn được
ưa chuộng.
+ Chủ đề bài học: Ca ngợi
người đã sáng tạo ra nghề dệt
lụa và những người đã truyền
dạy, lưu giữ nghề trồng dâu
nuôi tằm dệt lụa cho đến
ngày nay.
- Mỗi khi nàng vào rừng cây
nảy lộc, hoa đơm bông, hươu
nai chào đón. Họ nhà bướm
mở hội thi. Công chúa Thiều
Hoa nói chuyện với các con
bướm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau tìm hiểu bài Bà tổ - HS suy nghĩ cá nhân và
nghề dệt lụa.
đưa ra những cảm xúc của
- Về nhà em hãy kể lại câu chuyện cho người thân mình.
nghe nhé.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Thứ 4 ngày 13 tháng 5 năm 2026
Tiết 1: Toán:
BÀI 170. ÔN TẬP CUỐI NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được mối quan hệ thông dụng giữa các đơn vị đo thời gian.
- Thực hiện được chuyển đổi số đo thời gian.
- Thực hiện được việc tính toán trên số đo thời gian.
- Vận dụng được vào tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
 









Các ý kiến mới nhất