Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 34 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Hồng Hải
Ngày gửi: 17h:45' 18-04-2026
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 34

Thứ 2 ngày 06 tháng 05 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG ĂN UỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh tăng cường hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhận biết được
những việc làm cần thiết để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Có thêm hiểu
biết về chủ đề An toàn vệ sinh thực phẩm.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Bước đầu hình thành thói quen ăn uống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ.
nghi lễ chào cờ.
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến cho
- HS lắng nghe và tiếp thu.
HS toàn trường về tầm quan trọng của
 
an toàn trong ăn uống.
 
- GV tổ chức cho một nhóm HS trình - HS đại diện trình diễn tiết mục
diễn tiểu phẩm về chủ đề An toàn vệ trước toàn trường.
sinh thực phẩm. GV có thể sáng tạo
nhiều kịch bản có nội dung đó để HS  
trình trước toàn trường.
 
- Kết thúc tiểu phẩm, GV mời một số - HS chia sẻ trước toàn trường.
HS chia sẻ bài học về an toàn trong ăn
uống rút ra từ tiểu phẩm.
- GV khuyến khích sự tương tác tích cực
từ HS.
- GV nhắc nhở HS toàn trường thực hiện
an toàn vệ sinh thực phẩm trong cuộc
sống hằng ngày.
- HS lắng nghe
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là  
việc làm rất cần thiết để bảo vệ sức
khỏe của mình.
3. Tổng kết
+ Qua tiết học hôm nay, em đã biết - HS chia sẻ thông tin học được

thêm điều gì?
trong bài học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……….…………………………………………
___________________________________________
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm
vi 100 000.
- Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi
100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung
trong bài học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. Thực hiện tốt nhiệm vụ trong
hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập: 5, 6, 7, 8.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- VBT, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh nhất” - HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh
để khởi động bài học: GV đưa ra các nhất”
phép tính nhân bất kì trong phạm vi 100 - Ghi kết quả vào bảng con
000 và HS nao có đáp án nhanh nhất thì
được tặng 1 ngôi sao. (tg: 3 phút)
- GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi
tốt.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày
hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn
tập về số và phép tính trong phạm vi
100 000.(T2)

2. Luyện tập:
Bài 5. Đặt tính rồi tính.
*Làm việc cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- 1-2 em nêu yêu cầu.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS làm bài vào vở.
vào vở.
- Gọi HS lên bảng thực hiện tính.
- HS lên bảng thực hiện đặt tính rồi
tính:
x

x

x

x

114
6
684
23
3
69

12318
3
36954
4325
2
8650

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6. Tính giá trị của các biểu thức.
a) 250 - 550 : 5
b) 350 : 7 - 6
c) 450 – (50 + 350)
d) (500 + 40) x
2
93 3
558 5
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại
05 111
03 31
các bước làm bài tính giá trị biểu thức .
08
0
- GV lưu ý HS bài tính giá trị của biểu
3
thức:
84273 6
+ Nếu biểu thức chỉ có phép nhân, phép
24 14045
chia ta tính từ trái sang phải.
02
+ Còn khi biểu thức có cả phép cộng, 9816 4
27
trừ, nhân, chia ta thực hiện nhân chia 18 2454
33
21
trước, cộng trừ sau.
3
16
+ Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn thì
tính trong ngoặc trước.
0
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS lắng nghe
nhau.
*Làm việc cá nhân

- HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ và nhớ lại cách làm.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 7. Ở một bảo tàng sinh vật biển,
buổi sáng có 120 lượt khách tham
quan, buổi chều có nhiều hơn buổi
sáng 30 lượt khách. Hỏi cả ngày hôm
đó bảo tàng có bao nhiêu lượt khách
tham quan?

- GV cho HS nêu yêu cầu bài 7.
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho biết gì ?

- HS đọc bài làm của mình
a) 250 - 550 : 5 = 250 – 110
= 140
b) 350 : 7 – 6 = 50 – 6
= 44
c) 450 – (50 + 350) = 450 – 400
= 50
d) (500 + 40) x 2 = 540 x 2
= 1080
- HS khác nhận xét.
*Làm việc nhóm 2

+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn cả ngày hôm đó bảo tàng có bao
nhiêu lượt khách tham quan làm ntn?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- HS nêu yêu cầu bài 7.

- GV Nhận xét, tuyên dương

- Ở một bảo tàng sinh vật biển, buổi
sáng có 120 lượt khách tham quan,
buổi chều có nhiều hơn buổi sáng 30
lượt khách.
- Hỏi cả ngày hôm đó bảo tàng có
bao nhiêu lượt khách tham quan?
- Hs nêu.

- Các nhóm làm việc vào phiếu học
tập.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Bài giải:
Buổi chiều bảo tàng có số lượt khách
tham quan là:
120 + 3 = 150 (lượt khách)
Cả ngày hôm đó bảo tàng có số lượt
khách tham quan là:
120 + 150 = 270 (lượt khách)
Đáp số: 270 lượt khách
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng:
Bài 8. Năm nay con 8 tuổi, tuổi của mẹ *Làm việc nhóm 4
gấp 4 lần tuổi của con. Hỏi mẹ hơn
con bao nhiêu tuổi?

- GV cho HS nêu yêu cầu bài 8.
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
+ Bài toán cho biết gì ?

- HS nêu yêu cầu bài 8.

- Năm nay con 8 tuổi, tuổi của mẹ
gấp 4 lần tuổi của con.
- Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mẹ hơn con bao nhiêu
+ Muốn biết mẹ hơn con bao nhiêu tuổi tuổi thực hiện phép tính nhân.
làm ntn?
- Các nhóm làm việc vào phiếu học
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc tập.
vào phiếu học tập nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
Bài giải:
lẫn nhau.
Tuổi của mẹ là:
8 x 4 = 32 (tuổi)
Mẹ hơn con số tuổi là:
32 – 8 = 24 (tuổi)
Đáp số: 24 tuổi.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

____________________Đạo đức

CHỦ ĐỀ: TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG
EM TUÂN THỦ QUY TẮC AN TOÀN GIAO THÔNG (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết lựa chọn và giới thiệu cho các bạn biết một số quy tắc an toàn giao
thông phù hợp với lứa tuổi.
- Biết bày tỏ quan điểm của bản thân về những hành vi tuân thủ quy tắc an toàn
giao thông, những hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông.
- Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi; tìm hiểu và tham gia hoạt
động kinh tế – xã hội. Tự tìm hiểu thêm về quy tắc an toàn giao thông.
- Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động nhóm.
- Tuân thủ quy tắc an toàn giao thông phù hợp với lứa tuổi. Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Góp phần hình thành phẩm chất
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, SGV Đạo đức 3
- Các video clip liên quan đến việc tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
- Tranh, hình ảnh về nội dung tuân thủ quy tắc an toàn giao thông
2. HS: SGK Đạo đức 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát về - HS xem Video – hát theo.
ATGT:
“Ai đúng, ai sai? ”.

- Chú mèo đi sai rồi. Bác bò vàng
- GV mời HS nêu nhận xét về cách đi của đã đi đúng
“chú mèo đen” và “bác bò vàng” trong
- HS nêu - 3-4 HS giới thiệu thêm
bài hát.
- GV mời HS giới thiệu cách em đã tham một cách em đã tham gia giao
thông đúng. Đi bộ trên vỉa hè, đi về
gia giao thông đúng.
phía bên tay phải của mình. Không
đi hàng đôi hàng 3 dưới lòng
đường,....)

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Kết nối bài học. Giới thiệu bài mới –
Ghi bài lên bảng
2. Luyện tập:
HĐ1: Bày tỏ ý kiến
- GV mời HS nêu yêu cầu.
GV: Yêu cầu HS thể hiện được sự đồng
tình với những hành vi tuân thủ quy tắc
an toàn giao thông; không đồng tình với
những hành vi vi phạm quy tắc an toàn
giao thông từ các tranh trong SGK.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS mô tả các tình huống
trong mỗi tranh.

- HS lắng nghe.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời HS đưa thẻ mặt cười thể hiện
sự đồng tỉnh với những tranh có hành vi
tuân thủ quy tắc an toàn giao thông và
đưa thẻ mặt mếu thể hiện sự không đồng
tình với những tranh có hành vi vi phạm
quy tắc an toàn giao thông.
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu
có)
HĐ2: Xử lí tình huống
- GV mời HS nêu yêu cầu.
GV: HS đưa ra được lời khuyên cho các
bạn trong tranh về việc tuân thủ quy tắc
an toàn giao thông.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả
tình huống vi phạm quy tắc an toàn giao

- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

*Làm việc nhóm đôi
- 1 HS nêu yêu cầu.

- Các nhóm tiến hành thảo luận
quan sát tranh và nêu các tham gia
giao thông của các bạn trong tranh.
+ Tranh 1: Không đồng tình với
hành vi lái xe đạp bằng một tay và
đi bên trái chiều đi của mình.
+ Tranh 2: Không đồng tình với
hành vi đi bộ dưới lòng đường.
+Tranh3: Không đồng tình với
hànhvi trèo qua dải phân cách.
+ Tranh 4: Đồng tình với hành vi
đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
*Làm việc nhóm 2
- 1 HS nêu yêu cầu.

- Các nhóm thảo luận, trao đổi và
trình bày:
+TH 1: Bạn Mây cần đội mũ bảo

thông trong mỗi tranh và đưa lời khuyên hiểm khi tham gia giao thông.
phù hợp cho các bạn trong tranh.
Không được đưa tay ra khi xe đang
chạy.
+TH 2: Bạn Nam trong ô tô không
được đưa tay ra ngoài cửa sổ và
phải thắt dây an toàn khi xe đang
chạy.
- Các nhóm trình bày:
- Các nhóm khác khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và rút ra những lời khuyên
phù hợp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương
HS:
3. Vận dụng:
HĐ1: Tuân thủ quy tắc ATGT.
- HS Viết nhật kí ghi chép về việc thực
hiện tuân thủ quy tắc an toàn giao thông.
- GV hướng dẫn HS viết nhật kí ghi chép
về việc thực hiện tuân thủ quy tắc an toàn
giao thông trong các tình huống:
+ Đi bộ trên đường có vỉa hè.
+ Đi bộ trên đường không có vỉa hè.
+ Sang đường ở nơi có tín hiệu đèn giao
thông.
+ Đi xe đạp trên đường.
- GV yêu cầu HS hoàn thành và sẵn sàng
chia sẽ sau một tuần thực hiện.
- GV đánh giá HS.
HĐ2: Chia sẻ với bạn về việc em tuân
thủ quy tắc an toàn giao thông
- Yêu cầu HS Chia sẻ với bạn cùng lớp về
việc em đã tuân thủ quy tắc an toàn giao
thông trên đường đi học hằng ngày.
- HS chia sẻ được về việc tuân thủ quy tắc
an toàn giao thông của bản thân trên
đường đi học hằng ngày.

- HS viết được nhật kí ghi chép về
việc thực hiện tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông khi đi bộ trên
đường có via hè, đi bộ trên đường
không có via hè, sang đường ở nơi
có tín hiệu đèn giao thông, đi xe
đạp trên đường.

- Cùng trao đổi, chia sẻ với các
bạn, GV việc tuân thủ quy tắc an
toàn giao thông trên đường đi học
hằng ngày:
+ Đi bộ trên đường có vỉa hè: Mình
đi trên vỉa về phía tay phải của
mình.
+ Đi bộ trên đường không có vỉa
hè: Mình đi sát lề đường phía tay
phải của mình.

+ Sang đường ở nơi có tín hiệu đèn
giao thông. Đèn xanh được đi qua
đường. đỏ dừng lại, đèn vàng chuẩn
bị đi hay dừng lại.
+Đi xe đạp trên đường: Đi bên phải
đường, sát lề đường phần đường
dành cho xe thơ sơ.
- GV nhận xét, động viên HS tích cực - HS nhận xét, bổ sung.
tuân thủ các quy tắc an toàn giao thông.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Kết luận: GV cho HS đọc lời khuyên
trong SGK Đạo đức 3, trang 61.
- 2, 3 HS đọc lời khuyên trong
- Nhận xét, tuyên dương
SGK Đạo đức 3, trang 61.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
..............................................................................................................................
___________________________
Thứ 3 ngày 06 tháng 05 năm 2025
Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
Bài đọc 5 : BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ lẫn: nghiên cứu,
là ủi, thổ lộ, toa, băn khoăn, mãi mãi, vỡ vụn, …Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc
phân biệt lời nhân vật và lời người kể chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD: ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toa hạng
ba, bí ẩn, ...
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: sống
để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất Nha
Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
- Hiểu và biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận giải thích trong câu.
- Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết cảm động, lời nói hay của
bác sĩ Y-éc-xanh trong câu chuyện. Biết chia sẻ với những suy nghĩ mộc mạc,
chân thành của người bác sĩ có lẽ sống cao đẹp.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết yêu quý bạn bè, trân trọng
tình bạn. Góp phần bồi dưỡng tình cảm yêu thương con người, sẵn sàng chịu
đựng khó khăn để giúp đỡ đồng loại.
- Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu cho HS xem ảnh bác sĩ Y- - HS quan sát tranh.
éc-xanh

+ Em biết người trong ảnh ai không?
- GV giới thiệu: Tên của bác sĩ Y-écxanh đã trở nên quen thuộc, gần gũi
với Việt Nam. Ở Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Lạt, Thủ
Dầu Một,... đều có đường phố mang
tên ông, một số nơi dựng tượng ông ở
vị trí trang trọng. Vậy, Y-éc-xanh là ai?
Ông có công lao với nước ta như thế
nào mà được nhân dân ta quý trọng,
được dựng tượng, lưu danh tên tuổi
trên nhiều đường phố của Việt Nam?
Học bài Bác sĩ Y-éc-xanh, các em sẽ rõ
điều đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
HĐ1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+ Bài đọc được chia thành mấy đoạn?
nêu giới hạn?
- GV chốt đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh
nhiệt đới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bà chú ý.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rộng mở,
bình yên.
+ Đoạn 4: Còn lại

- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời
- HS quan sát

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Y -éc - xánh,
ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toa
hạng ba, bí ẩn, …
- Luyện đọc câu:
Hai người cùng im lặng.// Họ nghe
rõ tiếng thở dài,/ đổ nhẹ/ những con
sóng/ thủy tinh vỡ vụn/ lên bờ cát.//
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà khách ước ao được
gặp bác sĩ Y-éc-xanh?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Vì ngưỡng mộ, vì tò mò
muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh
chọn cuộc sống ở rất xa Tổ quốc để
+ Câu 2: Bà khách có ấn tượng về bác nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.
sĩ Y-éc-xanh như thế nào?
+ Khác xa với trí ưởng tượng của bà,
ông ăn mặc rất xuềnh xoảng. Chỉ có
đôi mắt đầy bí ẩn của ông làm bà chú
ý.
+ Câu 3: Lòng yêu nước của bác sĩ Yéc-xanh thể hiện ở những câu nói nào? + “Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là
dân nước Pháp. Người ta không thể
nào sống thiếu Tổ
+ Câu 4: Tâm sự của bác sĩ Y-éc-xanh
quốc.”
về việc ông ở lại Việt Nam nói lên điều
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi.
gì?
- GV chốt lại ý đúng: Tâm sự của bác
sĩ Y-éc-xanh về việc ông ở lại Việt - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy
nghĩ của mình.
Nam
nói lên mong muốn thực hiện lẽ sống
yêu thương và giúp đỡ đồng loại. Đó
chính là phẩm chất cao đẹp của bác sĩ
Y-éc-xanh
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 2HS nêu lại
- GV Chốt: Ca ngợi lẽ sống cao đẹp
của bác sĩ Y-éc- xanh: sống để yêu
thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn

sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất
Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói
chung.
3. Luyện tập:
Bài 1: Tìm trong bài đọc một dấu hai
chấm bảo hiệu phần giải thích
- YC HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
- YC HS thảo luận trao đổi theo cặp
+ Tìm câu có dấu hai chấm báo hiệu
phần giải thích
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Viết tiếp vào vở các câu sau, sử
dụng dấu hai chấm để đánh dấu bộ
phận giải thích
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài tập vào VBT:Viết tiếp
vào vở các câu sau, sử dụng dấu hai
chấm để đánh dấu bộ phận giải thích
- YC HS trao đổi kết quả theo cặp; đọc
câu đã viết
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một
số câu.
- GV dùng máy chiếu lên bảng để cả
lớp nhận xét câu đã viết.
VD: a) Có hai lí do khiến bà khách ao
ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh:
ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng
dịch hạch và muốn biết điều gì khiến
ông
ở lại Việt Nam.
b) Nhà bác học thật khác xa với những
gì bà đã tưởng tượng: một con người
ăn
mặc rất giản dị, nhưng đôi mắt chứa
đầy bí ẩn. / ... ông ăn mặc rất giản dị và
có đôi mắt đầy bí ẩn.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video hình ảnh về
bác sĩ Y-éc-xanh

- HS nêu yêu cầu bài
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- HS tìm và nêu kết quả
Câu: “Tuy nhiên, tôi với bà đều sống
chung trong một ngôi nhà: Trái Đất.”
- HS nhận xét.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS theo dõi đối chiếu kết quả.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.

+ Em thích nhất hành động việc làm + Trả lời các câu hỏi.
nào của bác sĩ Y-éc-xanh?
- Nhắc nhở các em luôn biết yêu
thương quý trọng mọi người. Sẵn sàng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
giúp đỡ mọi người.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tiếng việt
CHỦ ĐIỂM: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà
về một nước bạn (hoặc về tình hữu nghị).
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
- Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ
động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. Lắng nghe, đọc
bài. Nêu được nội dung bài. Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu quê hương đất nước. Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
Chăm chỉ đọc bài, có nếp tự đọc sách. Bảo vệ nét truyền thống của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, lắng nghe.

- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.

- HS lắng nghe.

+ Trong bức tranh trên có đặc trưng của
những đất nước nào?
+ Em thích đất nước nào nhất?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài
thơ, bài văn) về một nước bạn (hoặc về
tình hữu nghị) mà em đã đọc ở nhà.
- GV mời 1 số đọc sinh kể lại câu chuyện
hoặc bài văn bài thơ nói về nước bạn
hoặc tình hữu nghị.
- GV giới thiệu bài trong SGK: Xin – ga
– po – con rồng châu Á. Đây là bài nói
về sự phát triển kì diệu của đất nước láng
giềng.
- GV vừa tranh và kết hợp lời.

- HS đọc câu chuyện mình đã được
đọc.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát, và nghe nội dung câu
chuyện
Xin – ga – po – con rồng châu Á
Xin – ga – po là một quốc đảo ở Đông
Nam Á, diện tích chỉ tương đương đảo
Phú Quốc của Việt Nam.
Quốc đảo này vốn được gọi là một
làng chài nghèo, tài nguyên thiên
nhiên không có, lương thực, thực
phẩm và nước sạch phải nhập khẩu.
Vậy mà ngày nay, Xin – ga – po đã
trở thành một nước phát triển. có thu
nhập bình quân đúng thứ 2 trên thế
giới (năm 2019)

Xin – ga – po cũng được bình
chọn là thành phố xanh nhất châu Á
đứng thứ 5 trong 10 thành phố sạch
3. Luyện tập: Trao đổi về nội dung câu
nhất thế giới.
chuyện (bài thơ, bài văn)
- GV gọi HS đọc câu chuyện.
- YC HS thảo luận theo nhóm tìm hiểu
nội dung câu chuyện qua các câu hỏi gợi
- HS thảo luận nhóm tìm hiểu nội
ý:
+ Xin – ga-po ở đâu, có diện tích như thế dung:
nào?
- Xin – ga – po thuộc châu Á, có diện
tích nhỏ chỉ tương đương đảo Phú
+ Trước đây, Xin-ga-po nghèo như thế
Quốc của Việt Nam.
nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy người dân - Trước đây Quốc đảo này vốn được
Xin-ga-po đã bảo vệ môi trường rất tốt? gọi là một làng chài nghèo.
- Được bình chọn là thành phố xanh
- GV gọi các nhóm trả lời.
nhất châu Á đứng thứ 5 trong 10 thành
- GV mời HS nêu nội dung bài.
phố sạch nhất thế giới.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện nhóm tra lời.
- HS nêu:
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
- Cho HS quan sát video cảnh đẹp của
đất nước Xin – ga – po.
+ GV nêu câu hỏi đất nước Xin -ga - po
có gì khác với đất nước mình theo hiểu
biết của em ?
+ Em thích hình ảnh nào?
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
- Trả lời các câu hỏi.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
_____________________________________________
Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, tính
giá trị c
 
Gửi ý kiến