khbd lop 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hanh
Ngày gửi: 17h:00' 05-04-2026
Dung lượng: 860.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hanh
Ngày gửi: 17h:00' 05-04-2026
Dung lượng: 860.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHẦN BỔ SUNG TUẦN 27
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – Tiết 81
SINH HOẠT LỚP: “ LÁ THƯ YÊU THƯƠNG”
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – Tiết 81
SINH HOẠT LỚP: “ LÁ THƯ YÊU THƯƠNG”
2. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT TUẦN QUA
- Hs chia sẻ trong nhóm về những ưu, khuyết điểm của nhóm trong tuần qua.
- Lớp trưởng nhận xét đánh giá tình hình cả lớp.
- Gv nhận xét về từng mặt ưu điểm, tồn tại của HS:
a. Nề nếp:
- Đi học chuyên cần, đúng giờ.
- Biết lễ phép với thầy cô và người lớn. Biết đoàn kết, giúp đỡ các bạn trong lớp.
- Xếp hàng tập thể dục đầu giờ, ra về nhanh nhẹn.
*Tồn tại:
- Một số em chưa nghiêm túc trong giờ học: Bảo, Tâm, Long
- Giờ ra chơi còn chạy nhảy: GBảo, Thiên Bảo, DKhang
b. Học tập:
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ trước khi đến lớp. Tuần này các em tiến bộ
nhiều,hạn chế được việc quên ĐDHT.
- Đa số HS nắm được bài toán về thống kê, viết được bài văn sáng tạo theo chủ đề
*Tồn tại:
- Vẫn còn một số em đọc bài nhỏ, viết bài chậm, viết còn sai lỗi chính tả: Nhật, Bảo, Khang,
Mai, Tú
- Một số em thuộc quy tắc thuộc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông nhưng cách tìm
cạnh hoặc nửa chu vi các em còn lúng túng : Trí, Nhiên,Vũ
- Chữ viết chưa cẩn thận, trình bày bài chưa sạch đẹp: Nguyên, Nhật, Bảo, Vũ
c. Vệ sinh:
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, trang phục gọn gàng, đúng quy định.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, không xả rác bừa bãi.
*Các hoạt động khác:
- Thực hiện tốt ATGT, khi ngồi trên xe máy có đội mũ bảo hiểm.
- Biết tắt đèn, quạt giờ ra chơi, giờ ra về; Biết khóa vòi nước cẩn thận sau khi rửa tay.
* Tuyên dương một số em có ý thức tự giác cao trong học tập, tích cực phát biểu xây dựng bài,
kèm cặp, giúp đỡ những em yếu kém.: An Nhiên, Nhật, Khang, Vũ Nhiên,Vũ, Nguyên
* Nhắc nhở: nói chuyện riêng; làm việc riêng nhiều (Bảo,Phúc)
Tiếp thu chậm, chưa chăm : Nguyễn Nhiên,
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
(Từ 30/3/2026 đến 3/4/2026)
Thứ
Buổi
Môn
Tiết
Tên bài
ND lồng
ghép, điều
chỉnh
ngày
Thứ
hai
30/3
SÁNG
CHIỀU
Thứ
ba
31/3
SÁNG
CHIỀU
Thứ
tư
01/4
SÁNG
CHIỀU
Thứ
năm
02/4
SÁNG
82
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Công nghệ
T. Việt bs
Toán bs
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
190
191
136
28
28
55
192
137
109
Tin học
28
Tiếng Anh
110
TNXH
55
Toán bs
56
Đạo đức
28
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
CHIỀU
Thứ
sáu
03/4
HĐTN
SÁNG
TNXH
Thể dục
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong
trào “Môi trường xanh – Cuộc sống
xanh”
Đọc: Nắng phương Nam ( Tiết 1)
Đọc: Nắng phương Nam (Tiết 2)
Trăm nghìn
Làm biển báo giao thông (t4)
Ôn tập
Ôn tập
Viết: Ôn chữ hoa A,Ă, (Kiểu 2)
Các số có năm chữ số (tiết 1)
Unit 16. Lesson 2 – Activity 4 - 6
Chia việc lớn thành việc nhỏ để giải
quyết
Unit 16. Lesson 3 – Activity 1 - 3
Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức
khoẻ
Ôn tập
Em xử lí bất hoà với bạn bè (Tiết 2)
28 Khu vườn kì diệu (tiết 1)
193 Luyện từ và câu: MRVT Quê hương
138 Các số có năm chữ số (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
83
Cuộc sống xanh
111 Unit 16. Lesson 3 – Activity 4 - 6
28 Ôn bài hát: Lí cây bông
194 Đọc: Trái tim xanh
Nói và nghe: Nói chuyện qua điện
195 thoại với cách mở đầu và kết thúc phù
hợp
112 Unit 17. Lesson 1 – Activity 1 - 3
139 So sánh các số có năm chữ số (Tiết 1)
Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức
56
khoẻ
55 Học bơi
56 Học bơi
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn nêu tình
196 cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở
quê hương hoặc nơi em ở
140 So sánh các số có nãm chữ số (Tiết2)
197 Đọc: Vàm Cỏ Đông (Tiết 1)
TH QCN
GD Stem
GD Stem
TH
NLS:1.1.CB1a
GDQCN
GDLTCM,ĐĐ,L
S
TH QP&AN
CHIỀU
HĐTN
84
Công nghệ
29
T. Việt bs
Toán bs
29
57
Sinh hoạt lớp: Nghe hướng dẫn cách
điều tra thực trạng ô nhiễm môi
trường ở địa phương
Làm đồ chơi(T1)
Ôn tập
Ôn tập
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT – TIẾT 190
Nắng Phương Nam (Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về
thời tiết, cảnh vật,... Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu đọc phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu nội dung
bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu nhi
miền Bắc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho
các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
4. Tích hợp: THQCN: giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ngợi cả vẻ đẹp của quê hương
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
A. Khởi động: (3 – 5 phút)
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của - Học sinh trả lời.
em về tên chủ điểm: Quê hương tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn về một vài - Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn vềmột
điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và
miền Nam về thời tiết, cảnh vật,...
thời tiết, cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
B. Khám phá – Thực hành: (45 – 55 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt
giọng nhân vật: người dẫn chuyện thong thả;
giọng các bạn nhỏ vui tươi, hồn nhiên, tinh
nghịch; giọng của Vân tình cảm, tha thiết.
- Chia đoạn
b. Luyện đọc từ, - Luyện đọc câu dài:
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: ríu rít, rạo
rực, xoắn xuýt, sửng sốt,…
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/
và làm mưa bụi trắng xóa.//
c. Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải nghĩa
từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS nghe.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
- Đọc thầm đoạn 1 :
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội
những ngày giáp Tết?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng
phương Nam ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
-HS nêu
+ Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho -Lắng nghe
Vân ? Vì sao?
- HS nhắc lại nội dung bài.
+ Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận được món quà
của các bạn ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
GDQCN: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ngợi cả
vẻ đẹp của quê hương mình: tình cảm yêu thương, gắn bó
của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu nhi
miền Bắc
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 7 phút)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương Nam.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng phương Nam - Theo dõi.
tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT – TIẾT 191
Nắng Phương Nam (Tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành
động, lời nói của một nhân vật.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho
các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của Huê..đến nắng phương
Nam.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
A. Khởi động: (3 – 5 phút)
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của - Học sinh trả lời.
em về tên chủ điểm: Quê hương tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn về một vài - Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn vềmột
điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và
miền Nam về thời tiết, cảnh vật,...
thời tiết, cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
B. Khám phá – Thực hành: (45 – 55 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc củng cố
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nghe.
hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Điều ước của Huê …đến
nắng phương Nam.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa đến hết
theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc theo nhóm 4.
- 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
Hoạt động 2: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về quê
- HS đọc thầm truyện
hương
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được ở nhà
hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị khi đọc truyện: tên truyện, tên
tác giả, cảnh vật con người trong truyện,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản
theo nội dung em đọc.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ với
bạn trong nhóm về suy nghĩ và cảm xúc của em.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS viết vào phiếu
- HS trang trí phiếu.
- HS hoạt động nhóm 4
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 7 phút)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương Nam.
- 1 HS đọc.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nắng phương Nam là
gì?
- HS trả lời.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng phương Nam - Theo dõi.
tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
TOÁN – TIẾT 136
TRĂM NGHÌN
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi ĐỐ BẠN
-HS tham gia chơi
Đếm từ 1 đén 10
- HS tham gia đếm
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu cầu
của GV.
– Đếm theo đơn vị:
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh chục và nói
10 đơn vị bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
…
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1 nghìn, 10
nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói 10 chục
nghìn bằng 1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
(hay 10 vạn).
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm nghìn = 10
chục nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
- HS lắng nghe, quan sát
HS đếm theo đơn vị:
Đếm 10 khối lập phương.
-
Đếm theo chục nghìn
HS nói theo hướng dẫn giáo viên
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Luyện tập nói nhiều lần để ghi nhớ
kiến thức
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
Bài 1:
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số tròn chục nghìn.
a.
– Tìm hiểu mẫu.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
Các bài còn lại làm tương tự
HS chia nhóm đôi
– HS làm cá nhân
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi khối biểu Chú ý theo dõi
thị 1nghìn.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn.
viết và đọc số cho nhau nghe.
10000,20000,30000,…………100000.
HS thực hiện theo nhóm đôi:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số tròn chục nghìn.
b.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
viết và đọc số: cho nhau nghe.
10000, 20000, 30000 …. 100000.
– Sửa bài,
HS trình bày
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số tròn
chục nghìn trong phạm vi 100000
HS làm bài theo nhóm đôi
Bài 2: tìm hiểu bài
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng chục
nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
HS làm bài theo nhóm đôi
a.
GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10 000
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
HS làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
b.
Câu b làm tương tự câu a
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
HS làm bài theo nhóm đôi
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ chục, 8 thẻ dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn. Cứ 10 thẻ nghìn thay
bằng 1 thẻ chục nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3 chục, 8 đơn vị
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 7 phút)
- Về nhà xem lại bài
HS làm bài theo nhóm đôi
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
CÔNG NGHỆ - TIẾT 28
LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 4)
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm
được một biển báo đó.
- Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô
hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình.
- HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của
biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé.
- Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo.
3. Phẩm chất
- Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá
trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. GV:
- Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập
- Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu,…)
2. HS:
- SGK, VBT, vở ghi.
- Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 2 – 3 phút)
- GV đưa ra câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao thông?
+ giúp người tham gia giao thông không đi
sai luật,…..
Tạo ra văn hóa giao thông tốt đẹp. ...
Giúp lái xe được thuận lợi hơn. ...
Giúp đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông
? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ phận - 1-2 HS nêu: Các bộ phận chính của mô hình
chính?
biển báo gồm: đế, cột, phần chính.
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt, dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
=> Khi làm một mô hình biển báo chúng ta
có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì?
Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng
trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm
về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và
các thông tin thú vị quanh những tấm biển
báo nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông
(tiết 4)
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 20 – 30 phút)
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn biển
báo cho nhóm của mình và mỗi nhóm là 1
biển báo.
- GV hướng dẫn HS thực hành làm biển báo
hình tam giác như trang 52 SGK.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các
bước làm biển báo.
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ.
? Nêu điểm giống và khác nhau về biển báo
của nhóm mình và nhóm bạn?
? Vật liệu và cách làm của nhóm mình.
- GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây
dựng.
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS
gặp khó khăn, cần giúp đỡ.
- GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu sản
phẩm của nhóm mình.
- HS chia nhóm và chọn biển báo
- HS theo dõi, đọc và quan sát cách làm.
- HS thảo luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- HS trả lời theo ý hiểu của mỗi nhóm.
- HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- HS nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Mục tiêu:
+ Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có để làm các mô hình biển báo,
chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình, kêu gọi mọi người tuân thủ với chỉ dẫn của biển báo
khi tham gia giao thông.
+ HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử của biển
báo giao thông, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung, khen ngợi những nhóm - HS lắng nghe
có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt
động 2
? Các con quan sát những biển báo này các
bạn đã làm bằng những vật liệu nào
? Để làm một mô hình biển báo giao thông
các con đã sử dụng bao nhiêu bước?
? Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử dụng
vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo
không?
- Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm thủ
công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ
sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng
tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như
giấy thủ công, đất nặn, bìa báo…
- GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự ra đời,
lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển
báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao
thông trên thực tế
- HS xem, lắng nghe và ghi chép thông
tin theo nhóm 4, dựa vào các câu hỏi
tìm hiểu:
+ Biển bao ra đời khi nào?
+ Những biển báo này các bạn làm bằng giấy
bìa caton, bằng giấy màu, …
+ Để làm một mô hình biển báo giao thông
các con đã sử dụng qua 4 bước
+ HS nêu ý kiến cá nhân của mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát và ghi chép câu trả lời
+ Biển báo hiệu ra đời cách đây hơn hai
nghìn năm.
+ Có mấy loại biển báo?
+ Có 1 loại biển báo dạng chữ ghi trên các trụ
cột.
+ Các thông tin về biển báo mà em ghi nhớ + Các trụ cột được ghi bằng các dạng chữ.
được?
+Biển báo được làm bằng các cột trụ.
+ Biển báo được làm bằng vật liệu gì?
- Tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật để học sinh
trao đổi các câu trả lời của nhóm mình
- GV nhận xét, đánh giá
? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm
nay?
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 3 phút)
- Dặn dò: Xem trước Bài 10: Làm đồ chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
TOÁN (BS) – TIẾT 57
ÔN TẬP
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập nhân, chia số có bốn chữ số với số có một chữ số; Ôn tính chu vi hình tam giác, chu vi
hình vuông, chu vi hình chữ nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: vở, bảng con, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: ( 5')
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2.Khám phá và luyện tập: (20 – 25 phút)
Mục tiêu: HS thực hiện Ôn tập nhân, chia số có bốn chữ số với số có một chữ số; Ôn tính chu
vi hình tam giác, chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật
Cách tiến hành:
- GV ra bài tập.
- YCHS xác định yêu cầu của bài từng bài tập.
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
1064 x 6
3072 x 3
5418 : 3 2421 : 6
Bài 2. Tính chu vi tấm bìa hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 25cm, 15cm, 18cm.
Bài 3. Tính chu vi ô cửa sổ hình vuông có cạnh là 15dm.
Bài 4. Tính chu vi sàn phòng học hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài
4m.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, sửa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm: (5')
- HS củng cố nội dung đã ôn tập, chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT BS (Tiết 28)
ÔN TẬP
Thời gian dự kiến: 35-40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn viết chính tả đoạn trong bài Vịnh Hạ Long
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- HS thi đọc lại đoạn Con đường làng
- Nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá – Luyện tập: (25-30 phút)
a. Mục tiêu: Rèn viết chính tả đoạn bài Vịnh Hạ Long.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS luyện đọc và viết bảng con một số từ khó.
Con đường làng
Con đường làng quanh co, uốn lượn như dải lụa mềm mại. Hai bên đường là những hàng
tre xanh mát, rì rào trong gió. Mỗi buổi chiều, tôi thường ra đây chơi đùa cùng bạn bè. Chúng
tôi chạy nhảy, đuổi bắt nhau trên con đường quen thuộc.
Con đường làng không chỉ là nơi tôi đi học, đi chơi, mà còn là nơi gắn bó với những kỷ
niệm tuổi thơ tươi đẹp. Tôi yêu con đường làng, yêu quê hương mình biết bao!
- GV đọc – HS viết bài vào vở.
- HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV thu một số vở chấm – Nhận xét.
- HS viết lại những lỗi sai.
- Nhận xét, tuyên d
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – Tiết 81
SINH HOẠT LỚP: “ LÁ THƯ YÊU THƯƠNG”
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM – Tiết 81
SINH HOẠT LỚP: “ LÁ THƯ YÊU THƯƠNG”
2. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT TUẦN QUA
- Hs chia sẻ trong nhóm về những ưu, khuyết điểm của nhóm trong tuần qua.
- Lớp trưởng nhận xét đánh giá tình hình cả lớp.
- Gv nhận xét về từng mặt ưu điểm, tồn tại của HS:
a. Nề nếp:
- Đi học chuyên cần, đúng giờ.
- Biết lễ phép với thầy cô và người lớn. Biết đoàn kết, giúp đỡ các bạn trong lớp.
- Xếp hàng tập thể dục đầu giờ, ra về nhanh nhẹn.
*Tồn tại:
- Một số em chưa nghiêm túc trong giờ học: Bảo, Tâm, Long
- Giờ ra chơi còn chạy nhảy: GBảo, Thiên Bảo, DKhang
b. Học tập:
- Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ trước khi đến lớp. Tuần này các em tiến bộ
nhiều,hạn chế được việc quên ĐDHT.
- Đa số HS nắm được bài toán về thống kê, viết được bài văn sáng tạo theo chủ đề
*Tồn tại:
- Vẫn còn một số em đọc bài nhỏ, viết bài chậm, viết còn sai lỗi chính tả: Nhật, Bảo, Khang,
Mai, Tú
- Một số em thuộc quy tắc thuộc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông nhưng cách tìm
cạnh hoặc nửa chu vi các em còn lúng túng : Trí, Nhiên,Vũ
- Chữ viết chưa cẩn thận, trình bày bài chưa sạch đẹp: Nguyên, Nhật, Bảo, Vũ
c. Vệ sinh:
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, trang phục gọn gàng, đúng quy định.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, không xả rác bừa bãi.
*Các hoạt động khác:
- Thực hiện tốt ATGT, khi ngồi trên xe máy có đội mũ bảo hiểm.
- Biết tắt đèn, quạt giờ ra chơi, giờ ra về; Biết khóa vòi nước cẩn thận sau khi rửa tay.
* Tuyên dương một số em có ý thức tự giác cao trong học tập, tích cực phát biểu xây dựng bài,
kèm cặp, giúp đỡ những em yếu kém.: An Nhiên, Nhật, Khang, Vũ Nhiên,Vũ, Nguyên
* Nhắc nhở: nói chuyện riêng; làm việc riêng nhiều (Bảo,Phúc)
Tiếp thu chậm, chưa chăm : Nguyễn Nhiên,
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
(Từ 30/3/2026 đến 3/4/2026)
Thứ
Buổi
Môn
Tiết
Tên bài
ND lồng
ghép, điều
chỉnh
ngày
Thứ
hai
30/3
SÁNG
CHIỀU
Thứ
ba
31/3
SÁNG
CHIỀU
Thứ
tư
01/4
SÁNG
CHIỀU
Thứ
năm
02/4
SÁNG
82
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Công nghệ
T. Việt bs
Toán bs
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
190
191
136
28
28
55
192
137
109
Tin học
28
Tiếng Anh
110
TNXH
55
Toán bs
56
Đạo đức
28
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Tiếng Anh
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
CHIỀU
Thứ
sáu
03/4
HĐTN
SÁNG
TNXH
Thể dục
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong
trào “Môi trường xanh – Cuộc sống
xanh”
Đọc: Nắng phương Nam ( Tiết 1)
Đọc: Nắng phương Nam (Tiết 2)
Trăm nghìn
Làm biển báo giao thông (t4)
Ôn tập
Ôn tập
Viết: Ôn chữ hoa A,Ă, (Kiểu 2)
Các số có năm chữ số (tiết 1)
Unit 16. Lesson 2 – Activity 4 - 6
Chia việc lớn thành việc nhỏ để giải
quyết
Unit 16. Lesson 3 – Activity 1 - 3
Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức
khoẻ
Ôn tập
Em xử lí bất hoà với bạn bè (Tiết 2)
28 Khu vườn kì diệu (tiết 1)
193 Luyện từ và câu: MRVT Quê hương
138 Các số có năm chữ số (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
83
Cuộc sống xanh
111 Unit 16. Lesson 3 – Activity 4 - 6
28 Ôn bài hát: Lí cây bông
194 Đọc: Trái tim xanh
Nói và nghe: Nói chuyện qua điện
195 thoại với cách mở đầu và kết thúc phù
hợp
112 Unit 17. Lesson 1 – Activity 1 - 3
139 So sánh các số có năm chữ số (Tiết 1)
Cẩm nang ăn uống có lợi cho sức
56
khoẻ
55 Học bơi
56 Học bơi
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn nêu tình
196 cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở
quê hương hoặc nơi em ở
140 So sánh các số có nãm chữ số (Tiết2)
197 Đọc: Vàm Cỏ Đông (Tiết 1)
TH QCN
GD Stem
GD Stem
TH
NLS:1.1.CB1a
GDQCN
GDLTCM,ĐĐ,L
S
TH QP&AN
CHIỀU
HĐTN
84
Công nghệ
29
T. Việt bs
Toán bs
29
57
Sinh hoạt lớp: Nghe hướng dẫn cách
điều tra thực trạng ô nhiễm môi
trường ở địa phương
Làm đồ chơi(T1)
Ôn tập
Ôn tập
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT – TIẾT 190
Nắng Phương Nam (Tiết 1)
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Trao đổi được với bạn về một vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về
thời tiết, cảnh vật,... Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài đọc và
tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu đọc phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu nội dung
bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu nhi
miền Bắc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho
các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
4. Tích hợp: THQCN: giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ngợi cả vẻ đẹp của quê hương
mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
A. Khởi động: (3 – 5 phút)
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của - Học sinh trả lời.
em về tên chủ điểm: Quê hương tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn về một vài - Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn vềmột
điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và
miền Nam về thời tiết, cảnh vật,...
thời tiết, cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
B. Khám phá – Thực hành: (45 – 55 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt
giọng nhân vật: người dẫn chuyện thong thả;
giọng các bạn nhỏ vui tươi, hồn nhiên, tinh
nghịch; giọng của Vân tình cảm, tha thiết.
- Chia đoạn
b. Luyện đọc từ, - Luyện đọc câu dài:
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: ríu rít, rạo
rực, xoắn xuýt, sửng sốt,…
Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/
và làm mưa bụi trắng xóa.//
c. Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải nghĩa
từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS nghe.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- HS đọc
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
- Đọc thầm đoạn 1 :
+ Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội
những ngày giáp Tết?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng
phương Nam ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
-HS nêu
+ Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho -Lắng nghe
Vân ? Vì sao?
- HS nhắc lại nội dung bài.
+ Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận được món quà
của các bạn ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
GDQCN: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, ngợi cả
vẻ đẹp của quê hương mình: tình cảm yêu thương, gắn bó
của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các bạn thiếu nhi
miền Bắc
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 7 phút)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương Nam.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng phương Nam - Theo dõi.
tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT – TIẾT 191
Nắng Phương Nam (Tiết 2)
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Tìm đọc một truyện về quê hương, viết được Phiếu đọc sách và diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành
động, lời nói của một nhân vật.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho
các bạn thiếu nhi miền Bắc
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của Huê..đến nắng phương
Nam.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HĐ của giáo viên
HĐ của học sinh
A. Khởi động: (3 – 5 phút)
-GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của - Học sinh trả lời.
em về tên chủ điểm: Quê hương tươi đẹp.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn về một vài - Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn vềmột
điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và miền Nam về vài điểm khác biệt giữa ngày Tết ở miền Bắc và
miền Nam về thời tiết, cảnh vật,...
thời tiết, cảnh vật,…
- GV giới thiệu bài mới.
B. Khám phá – Thực hành: (45 – 55 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc củng cố
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nghe.
hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Điều ước của Huê …đến
nắng phương Nam.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa đến hết
theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc theo nhóm 4.
- 3 nhóm thi đọc
- HS nhận xét.
- Theo dõi.
Hoạt động 2: Đọc mở rộng – Đọc một truyện về quê
- HS đọc thầm truyện
hương
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được ở nhà
hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị khi đọc truyện: tên truyện, tên
tác giả, cảnh vật con người trong truyện,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản
theo nội dung em đọc.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ với
bạn trong nhóm về suy nghĩ và cảm xúc của em.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương
- HS viết vào phiếu
- HS trang trí phiếu.
- HS hoạt động nhóm 4
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 7 phút)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nắng phương Nam.
- 1 HS đọc.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nắng phương Nam là
gì?
- HS trả lời.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nắng phương Nam - Theo dõi.
tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
TOÁN – TIẾT 136
TRĂM NGHÌN
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
- Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
Trò chơi ĐỐ BẠN
-HS tham gia chơi
Đếm từ 1 đén 10
- HS tham gia đếm
Đếm theo chục từ 0 đén 100
Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
Đếm theo nghìn từ 1000 đến 10 000
Đếm theo chục nghìn từ 10 000 đến 100 000
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu:
- Nhận biết cá hàng từ hàng đơn vị đến hàng trăm nghìn, quan hệ giữa các hàng
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số, giới thiệ số tròn chục
nghìn trong phạm vi 100 000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
HS làm việc theo nhóm bốn, thực hiện các yêu cầu
của GV.
– Đếm theo đơn vị:
+ Đếm 10 khối lập phương.
+ Gắn 10 khối lập phương thành thanh chục và nói
10 đơn vị bằng 1 chục.
+ GV viết bảng lớp: 10 đơn vị = 1 chục.
…
(thực hiện tương tự để thành lập 1 trăm, 1 nghìn, 10
nghìn.)
– Đếm theo chục nghìn
+ Đếm 10 thẻ chục nghìn.
+ Xếp 10 thẻ chục nghìn liền nhau và nói 10 chục
nghìn bằng 1 trăm nghìn.
+ GV viết bảng lớp: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
(hay 10 vạn).
- HDHS nói nhiều lần
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, 1 trăm nghìn = 10
chục nghìn.
+ 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn.
- HS lắng nghe, quan sát
HS đếm theo đơn vị:
Đếm 10 khối lập phương.
-
Đếm theo chục nghìn
HS nói theo hướng dẫn giáo viên
+ 10 trăm = 1 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm.
+ 10 chục = 1 trăm, 1 trăm = 10 chục.
+ 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
Luyện tập nói nhiều lần để ghi nhớ
kiến thức
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
Bài 1:
HS nhận biết yêu cầu: viết và đọc các số tròn chục nghìn.
a.
– Tìm hiểu mẫu.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm
Các bài còn lại làm tương tự
HS chia nhóm đôi
– HS làm cá nhân
HS nhận biết có 10 khối lập phương, mỗi khối biểu Chú ý theo dõi
thị 1nghìn.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
→ Viết:10000 Đọc : Mười nghìn.
viết và đọc số cho nhau nghe.
10000,20000,30000,…………100000.
HS thực hiện theo nhóm đôi:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS trình bày
(kết hợp thao tác trên đồ dùng học toán).
– GV giới thiệu: 10000, 100 000 là các số tròn chục nghìn.
b.
– HS thực hiện theo nhóm đôi:
viết và đọc số: cho nhau nghe.
10000, 20000, 30000 …. 100000.
– Sửa bài,
HS trình bày
GV đọc hai trong các số trên, HS viết bảng con.
GV lưu ý HS số các chữ số 0 khi viết các số tròn
chục nghìn trong phạm vi 100000
HS làm bài theo nhóm đôi
Bài 2: tìm hiểu bài
Từ các thẻ số viết các số tương ứng ở các hàng
Vd; có 5 thẻ 10000 viết chữ số 5 ở hàng chục
nghìn…
GV sữa bài, nhận xét
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với bảng
HS làm bài theo nhóm đôi
a.
GV hướng dẫn hs làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 2 ở hàng chục nghìn – lấy 2 thẻ 10 000
Chữ số 0 không lấy thẻ
Chữ số 8 ở hàng trăm lấy 8 thẻ 100
HS làm bài theo nhóm đôi
Chữ số 3 ở hàng đơn vị lấy 3 thẻ 10
Chữ số 1 ở hàng đơn vị lấy 1 thẻ 1
b.
Câu b làm tương tự câu a
GV sữa bài nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu của bài.
HS làm bài theo nhóm đôi
– HS làm bài theo nhóm đôi.
HS có thể lấy các thẻ theo đề bài rồi thực hiện.
* Lấy 24 thẻ nghìn, 15 thẻ trăm ,3 thẻ chục, 8 thẻ dơn vị
Gộp thẻ : Từ hàng thấp đén hàng cao
+ 10 trăm thay bằng 1 nghìn.
+ Thêm 1 thẻ nghìn nên có 25 thẻ nghìn. Cứ 10 thẻ nghìn thay
bằng 1 thẻ chục nghìn.
Có 2 chục nghìn, 5 nghìn, 5 trăm 3 chục, 8 đơn vị
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 7 phút)
- Về nhà xem lại bài
HS làm bài theo nhóm đôi
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
CÔNG NGHỆ - TIẾT 28
LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 4)
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm
được một biển báo đó.
- Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô
hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình.
- HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của
biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé.
- Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo.
3. Phẩm chất
- Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá
trình làm sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. GV:
- Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập
- Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu,…)
2. HS:
- SGK, VBT, vở ghi.
- Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: ( 2 – 3 phút)
- GV đưa ra câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS trả lời
? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao thông?
+ giúp người tham gia giao thông không đi
sai luật,…..
Tạo ra văn hóa giao thông tốt đẹp. ...
Giúp lái xe được thuận lợi hơn. ...
Giúp đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông
? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ phận - 1-2 HS nêu: Các bộ phận chính của mô hình
chính?
biển báo gồm: đế, cột, phần chính.
- HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt, dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
=> Khi làm một mô hình biển báo chúng ta
có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì?
Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng
trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm
về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và
các thông tin thú vị quanh những tấm biển
báo nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông
(tiết 4)
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 20 – 30 phút)
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn biển
báo cho nhóm của mình và mỗi nhóm là 1
biển báo.
- GV hướng dẫn HS thực hành làm biển báo
hình tam giác như trang 52 SGK.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các
bước làm biển báo.
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ.
? Nêu điểm giống và khác nhau về biển báo
của nhóm mình và nhóm bạn?
? Vật liệu và cách làm của nhóm mình.
- GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây
dựng.
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS
gặp khó khăn, cần giúp đỡ.
- GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu sản
phẩm của nhóm mình.
- HS chia nhóm và chọn biển báo
- HS theo dõi, đọc và quan sát cách làm.
- HS thảo luận trong nhóm.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- HS trả lời theo ý hiểu của mỗi nhóm.
- HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình.
- HS nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Mục tiêu:
+ Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có để làm các mô hình biển báo,
chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình, kêu gọi mọi người tuân thủ với chỉ dẫn của biển báo
khi tham gia giao thông.
+ HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử của biển
báo giao thông, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét chung, khen ngợi những nhóm - HS lắng nghe
có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt
động 2
? Các con quan sát những biển báo này các
bạn đã làm bằng những vật liệu nào
? Để làm một mô hình biển báo giao thông
các con đã sử dụng bao nhiêu bước?
? Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử dụng
vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo
không?
- Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm thủ
công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ
sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng
tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như
giấy thủ công, đất nặn, bìa báo…
- GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự ra đời,
lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển
báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao
thông trên thực tế
- HS xem, lắng nghe và ghi chép thông
tin theo nhóm 4, dựa vào các câu hỏi
tìm hiểu:
+ Biển bao ra đời khi nào?
+ Những biển báo này các bạn làm bằng giấy
bìa caton, bằng giấy màu, …
+ Để làm một mô hình biển báo giao thông
các con đã sử dụng qua 4 bước
+ HS nêu ý kiến cá nhân của mình.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát và ghi chép câu trả lời
+ Biển báo hiệu ra đời cách đây hơn hai
nghìn năm.
+ Có mấy loại biển báo?
+ Có 1 loại biển báo dạng chữ ghi trên các trụ
cột.
+ Các thông tin về biển báo mà em ghi nhớ + Các trụ cột được ghi bằng các dạng chữ.
được?
+Biển báo được làm bằng các cột trụ.
+ Biển báo được làm bằng vật liệu gì?
- Tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật để học sinh
trao đổi các câu trả lời của nhóm mình
- GV nhận xét, đánh giá
? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm
nay?
C. Vận dụng – Trải nghiệm: (2 - 3 phút)
- Dặn dò: Xem trước Bài 10: Làm đồ chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
TOÁN (BS) – TIẾT 57
ÔN TẬP
Thời gian dự kiến: 35 – 40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập nhân, chia số có bốn chữ số với số có một chữ số; Ôn tính chu vi hình tam giác, chu vi
hình vuông, chu vi hình chữ nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: vở, bảng con, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: ( 5')
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2.Khám phá và luyện tập: (20 – 25 phút)
Mục tiêu: HS thực hiện Ôn tập nhân, chia số có bốn chữ số với số có một chữ số; Ôn tính chu
vi hình tam giác, chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật
Cách tiến hành:
- GV ra bài tập.
- YCHS xác định yêu cầu của bài từng bài tập.
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
1064 x 6
3072 x 3
5418 : 3 2421 : 6
Bài 2. Tính chu vi tấm bìa hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 25cm, 15cm, 18cm.
Bài 3. Tính chu vi ô cửa sổ hình vuông có cạnh là 15dm.
Bài 4. Tính chu vi sàn phòng học hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài
4m.
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu HS trình bày, nhận xét, sửa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương
3.Vận dụng, trải nghiệm: (5')
- HS củng cố nội dung đã ôn tập, chuẩn bị bài sau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT BS (Tiết 28)
ÔN TẬP
Thời gian dự kiến: 35-40 phút
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn viết chính tả đoạn trong bài Vịnh Hạ Long
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- HS thi đọc lại đoạn Con đường làng
- Nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá – Luyện tập: (25-30 phút)
a. Mục tiêu: Rèn viết chính tả đoạn bài Vịnh Hạ Long.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS luyện đọc và viết bảng con một số từ khó.
Con đường làng
Con đường làng quanh co, uốn lượn như dải lụa mềm mại. Hai bên đường là những hàng
tre xanh mát, rì rào trong gió. Mỗi buổi chiều, tôi thường ra đây chơi đùa cùng bạn bè. Chúng
tôi chạy nhảy, đuổi bắt nhau trên con đường quen thuộc.
Con đường làng không chỉ là nơi tôi đi học, đi chơi, mà còn là nơi gắn bó với những kỷ
niệm tuổi thơ tươi đẹp. Tôi yêu con đường làng, yêu quê hương mình biết bao!
- GV đọc – HS viết bài vào vở.
- HS đổi chéo vở soát lỗi.
- GV thu một số vở chấm – Nhận xét.
- HS viết lại những lỗi sai.
- Nhận xét, tuyên d
 








Các ý kiến mới nhất