Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD TUẦN 5 -8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 21h:58' 29-01-2024
Dung lượng: 41.4 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5:
Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA.
Bài 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7 (T2)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK; Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.1) Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+Kiểm tra kiến thức đã học của HS ở bài học trước
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”
- HS tham gia trò chơi
lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân
- HS lắng nghe
7 đã học ( hoặc đọc các phép tính trong
bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc
sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3.2) Luyện tập, thực hành:
-Mục tiêu:
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 7, bảng chia 7.
+ Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép
chia trong bảng.
-Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu các số
còn thiếu?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào phiếu học tập
- HS làm bài vào phiếu học
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn tập
nhau.
- HS trình bày kết quả và
nhận xét lẫn nhau,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .Số ?

nhau

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn

-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở
- HS nhận xét lẫn nhau

-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: (Làm việc cá nhân) : Có 42 cái
cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có
mấy cái cốc?
- HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- HS làm bài vào vở thực
+ Bài toán cho biết gì?
hành.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS đọc bài, HS khác lắng
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta nghe
làm tính gì ?
Tóm tắt:
-HS tóm tắt bài
7 hộp: 42 cái cốc
Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận
Mỗi hộp: … cái cốc?
xét.
GV kết luận.
Bài giải:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Số cái cốc mỗi hộp có là:
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
42 : 7 = 6( cái cốc )
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
Đáp số : 6 cái cốc
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS nêu yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
Bài 4: (Làm việc cá nhân)

-HS đọc bài làm của mình
- HS khác nhận xét.

- GV cho HS đọc yêu cầu bài
-GV HDHS cách làm
+ Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng
chia 7 đã học để nhẩm kết quả sau đó so
sánh hai vế và điền dấu thích hợp vào ô
trống ở mỗi ý a,b
+ Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép
tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của
-HS làm vào vở
mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số
- HS đọc bài làm của mình
thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta
-HS khác nhận xét.
so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2
phép tính đều là 7 , ta so sánh số 5 và số 4 .
ta có 5>4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- Các phép tính còn lại tương tự
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3) Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
- HS tham gia để vận dụng
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để kiến thức đã học vào thực tiễn.
học sinh hoàn thành được bảng nhân 7,
bảng chia 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải
+ HS trả lời:.....
các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 7, bảng chia 7. Sử dụng được
bảng nhân, chia để tính được một số số
phép nhân, phép chia trong bảng.
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
==========================================
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1+2)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể
trong bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình
ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK; Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.1) Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường
- HS lắng nghe.
cô dạy em thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ
- HS trả lời theo suy nghĩ của
trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy mình
em thường kể những gì cho người thân
nghe về trường lớp của mình?
- HS quan sát tranh
- Quan sát tranh để nhớ lại những
hoạt động ở trường.

- HS thảo luận nhóm 2, đại
diện nhóm lần lượt trả lời.
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và
- HS lắng nghe.
trình bày ý kiến
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh
con đường làng uốn lượn, xung
- GV nhận xét, tuyên dương.
quanh là cảnh làng quê, trên

- Quan sát tranh cho cô biết trong đường có các bạn nhỏ đeo cặp
tranh vẽ cảnh gì?
đang tung tăng đến trường.

- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng
uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê và
- Nhận xét.
ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp
đang nhảy tung tăng trên đường đến
- Lắng nghe.
trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn
niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường,
cô cùng các em đọc bài nhé.
3.2) Khám phá:
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể
trong bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình
ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.2.1) Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt
- Hs lắng nghe.
nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài
- HS lắng nghe cách đọc.
thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và
giữa các dòng thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những
cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo

tay.

+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập
dờn, náo nức,say sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2.2) Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- Khổ 1:
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung
cảnh như thế nào?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở
rộng ý nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình
yên thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng
của bạn nhỏ khi đi học.
- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ
được học có gì thú vị?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung
ý nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân
ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm
nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.
* Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra
chơi.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung
câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm
gì?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ
khi tan học?
+ Em có cảm xúc giống bạn không?

thơ.

- HS đọc nối tiếp theo khổ
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu thơ, cách
ngắt nghỉ nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc các từ ngữ cần giải
nghĩa trong SGK: má đào, man
man, xốn xang.
hỏi:

- HS trả lời lần lượt các câu

- Đọc thầm khổ 1
+ Bạn nhỏ đi học trong
khung cảnh bình minh nắng xôn
xao, gió trong lành mát rượi, gió
lướt nhẹ trên má của bạn ấy.
+ HS lắng nghe
+ HS trả lời: Những trang
sách ấy rất thơm, có lẽ mùi của
giấy, của mực. Trong trang sách
có hình ảnh của nương lúa, cánh
cò dập dờn,...

- Đọc thầm khổ 4
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa
và túm tụm, say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
- Đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời: lòng bạn vui
xốn xang, hát theo nhịp chân
bước...

+ HS trả lời theo suy nghĩ
của mình.
* Khổ 5:
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi
+ HS trả lời theo suy nghĩ
nghe tiếng trống tan trường?
của mình.

- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm
xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
khi đi học. Niềm vui của các bạn khi
nghe thấy tiếng trống tan trường
3.2.3) Hoạt động : Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân:
- Học sinh đọc nhiều lần từng
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
lần từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
- Các nhóm đọc nối tiếp 3
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ đầu.
3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung
- Những HS thuộc bài xung
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, tuyên dương.
3.3) Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
- Mục tiêu:
+ Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.3.1) Hoạt động 3: Kể về một ngày
đi học của em.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
- 1 HS đọc to chủ đề: Tới
nội dung.
lớp, tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó
có gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì
đáng nhớ?
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
4: HS kể về một ngày đi học của của mình. một ngày đi học của mình theo
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ gợi ý.
một ngày học, có thể kể điều mình nhớ
nhất của một gày học hôm đó đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh
3.3.2) Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ nghiệm.
của em sau một tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ
của em sau một tháng học tập.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa
- HS trình bày trước lớp, HS
và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó

mình.
đổi vai HS khác trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.4) Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn kiến thức đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt
- HS quan sát video.
động của các bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt
+ Trả lời các câu hỏi.
động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có
làm cho mình nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi
những hoạt động học tập nào chưa, em có
- Lắng nghe, rút kinh
cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
==========================================
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (BUỔI CHIỀU)
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời
gian khác nhau.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa
hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.

- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ
hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
2. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK; Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.1) Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau”
- HS nghe và hát theo.
để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3.2)Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời
gian khác nhau.
+ Làm được một số việc để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà,phòng tránh
hỏa hoạn khi ở nhà và chia sẻ các việc làm đó với bạn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một
số hình ảnh của gia đình em qua các mốc
thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm)

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng
một số hình ảnh của gia đình theo thời
gian(Nếu có), hoặc có thể vẽ tranh hoặc kể
bằng lời.
+ Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời
gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì?
+ Sự thay đổi của gia đình qua các
hình ảnh là gì?
+Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình
ảnh đó như thế nào?
- Gọi một số học sinh đại diện trình
bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.

-Thảo luận nhóm 4: Học
sinh đọc yêu cầu, mỗi học sinh
chia sẻ nhóm về các sự kiện lớn
của gia đình dựa trên một số hình
ảnh hoặc dựa vào trí nhớ...

- Một số học sinh trình bày.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nghiệm.
Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một
số việc làm hàng ngày để phòng tránh
hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà.
(làm việc nhóm 2)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó yêu cầu bài và tiến hành thảo
hành thảo luận nhóm đôi và trình bày kết luận.
quả.

- Gọi một số học sinh đại diện trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và - Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
bổ sung.
3.3) Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:

- Học đọc cá nhân.
-GV yêu cầu học sinh đọc nội dung
“Bây giờ,em có thể”.
- Quan sát hình.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt
và nói về nội dung của hình.
+ Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang
-Trả lời.
nói gì?
+Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các
thành gia đình họ nội họ ngoại chưa?
- Lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
- Nhận xét bài học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
==========================================

Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
Bài 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8 (T1)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 8, chia 8.
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực
tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn
đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK; Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.1) Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để
khởi động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời.
Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi
- HS tham gia trò chơi
gương
+ HS Trả lời
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ?
rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy
truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7
thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

3.2) Khám phá
Mục tiêu:
+ Hình thành được bảng nhân 8 và chia 8.
+ Vận dụng bảng nhân 8 và chia 8 để giải được các bài tập ở phần hoạt
động của bài
- Cách tiến hành:
a. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ
- HS quan sát tranh vẽ rồi
trong sách HS để trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi
- Cho HS trả lời để hình thành phép
- HS TL: Mỗi con bạch tuộc
nhân 8
có 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc
- Vậy ta có phép tính nào?
có 16 xúc tu.
8x2=?
8 x 2= 16
-Từ phép tính 8 x2 = 16 ta suy ra được
16 : 8 = 2
phép chia như thế nào?
* Từ đó HS có thể tự hình thành bảng
nhân 8 và bảng chia 8
b. ( Làm việc nhóm)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng
- HS suy nghĩ
nhân 8 và bảng chia 8
- Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả
của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3.
- HS làm việc theo nhóm.
- Cho HS thảo luân trong nhóm và
nhiệm vụ hoàn thành bảng nhân 8, bảng
-HS đọc nối tiếp và luyện
chia 8
đọc thuộc
- Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân,
nhóm để thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8.
3.3) Luyện tập, thực hành:
Bài 1: ( Làm việc cá nhân)
- HS nêu điền số vào chỗ
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài 1
dấu?.
- GV gợi ý:
- Làm tính nhân
+ muốn tìm tích khi biết 2 thừa số ta
làm thế nào?
+ Muốn tìm thương khi biết số bi chia
- Làm tính nhân
và só chia ta làm thế nào?
- Làm tính chia
- Cho HS làm bài sau đó báo cáo kết
- HS nhận xét bố sung cho
quả trước lớp
nhau
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
Bài 2: ( Làm việc nhóm )
- HS hợp tác thảo luận trong
-GV yêu cầu các nhóm dựa vào mối nhóm
câu hỏi trong bài toán, tìm ra phép nhân phù
- Đại diện nhóm báo cáo
hợp rồi báo cáo kết quả tìm được.
8 x 6 = 48
- Cho nhóm thảo luận thống nhất kết
8 x 10 = 80
quả và báo cáo trước lớp.
8 x 4 = 32
- GV nhận xét, tuyên dương.

8 x 5 = 40
8 x 3 = 24

3.3) Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
- HS tham gia để vận dụng
thức như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là kiến thức đã học vào thực tiễn.
1 phép tính nhân hoặc chia)
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
==========================================
TIẾNG VIỆT
Nhớ - viết: ĐI HỌC VUI SAO
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn
bè.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK; Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.1) Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật
+ Trả lời:..sỏi
chứa s.
+ Trả lời: ...xẻng

+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật
- HS lắng nghe.
chứa x.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3.2) Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.2.1) Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm
việc cá nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu
tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng
quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi
- HS lắng nghe.
tới trường, sau khi về.... Qua đó thấy được
niềm vui của các bạn nhỏ.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong
SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than
cuối câu.
- HS viết bài.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say
- HS nghe, dò bài.
sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn.
- HS đổi vở dò bài cho
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3.2.2) Hoạt động 2: Quan sát tranh,
tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng
- các nhóm sinh hoạt và
nhau quan sát tranh
làm việc theo yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt
đầu bằng s hoặc x .
- Kết quả: Dòng suối, hoa
sim, bờ suối, nhà sàn, con sóc,
xe máy, xẻng, sỏi đá, sân

- Các nhóm nhận xét.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có
dấu hỏi hoặc dấu ngã .
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3.2.3) Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ
chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc
chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) (làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ
sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có
dấu hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
Sân
trường,
sa Dấu Củ sắn, quả sấu,
s

x

mạc, chim sẻ, sông, hỏi
suối, sầu riêng, sung
túc, sung sướng, sư
sãi...
Xẻ gỗ, hoa Dấu
xoan, xóm làng, ngã
xanh xao, xinh đẹp,
xấu xí, xúc phạm

-... cá nhân
Kết quả: Mũ, cầu thang
gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi
đá...

- 1 HS đọc yêu cầu.
- ... Trò chơi truyền điện.

song cửa, cửa xổ,
xổ số, xẻ thịt,...
Diễu hành, bồi
dưỡng, liều lĩnh,
nghĩ ngợi, yên
tĩnh..

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày
3.3) Vận dụng, trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui
- HS lắng nghe để lựa
chơi, học tập khi đến trường và khi tan học. chọn.
Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em
sau mỗi hoạt động, học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người
thân, nói những điều mình thích khi đến
trường và những điều mình không
- Lên kế hoạch trao đổi với
thích(buồn). (Lưu ý với HS là phải trao đổi người thân trong thời điểm
với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thích hợp
thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra
phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

ĐẠO ĐỨC (BUỔI CHIỀU)
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 02: Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 3)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam;
yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn
hóa của đất nước.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi
chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Thiết bị: Máy tính
- Học liệu: SGK; Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
3. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3.1) Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát HS nghe và vận
- HS lắng nghe bài hát.
động theo nhịp bài hát Quê hương tươi
đẹp
+ Tình yêu quê hương của bạn
+ Bài hát nói về điều gì?
nhỏ.
+ Trong bài hát Quê hương bạn nhỏ
+ Có đồng lúa xanh, núi rừng,
có gì đẹp ?
ngàn cây, có lời ca tươi đẹp ca ngợi
tình quê hương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
3.2) Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt
Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử,
văn hóa của đất nước.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3. Em sẽ khuyên bạn điều
gì? (làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu 1HS nêu các tình
- HS nêu các tình huống
huống trên bảng và thảo luận: Em sẽ
- HS thảo luận theo nhóm và

khuyên bạn điều gì? (3')

đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV yêu cầu HS xây dựng và đóng
- HS phân vai và đóng vai xử lý
vai đưa ra lời khuyên cho bạn.
tình huống.
- GV gọi đại diện nhóm lên xử lý
- HS lên đóng vai và xử lý tình
tình huống
huống
+ TH a: Khuyên Ngọc và các
bạn tham gia vì sẽ khám phá được
nhiều điều thú vị về đất nước và con
người Việt Nam.
+ TH b: khuyên Tuấn rằng đất
nước nào cũng có vẻ đẹp riêng. Hãy
giới thiệu về vẻ đẹp của cảnh vật đất
nước, quê hương của mình.
+TH c: đồ cũ có thể cất làm kỉ
niệm nhưng có nhiều đồ để lâu sẽ
hỏng chúng ta lên chia sẻ cho những
người khó khăn.
+ TH d: Khuyên Trung tuổi
nhỏ mình làm việc nhỏ ví dụ như:
chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; yêu
- GV mời các nhóm nhận xét.
thương, kính trọng chăm sóc ông bà,
- GV nhận xét, kết luận.
cha mẹ,..
=> Quê hương đất nước của chúng
- HS nhận xét nhóm bạn
ta có rất nhiều vẻ đẹp, cũng như bản
thân chúng ta biết chia sẻ đồ dùng cho
các bạn còn khó khăn. Hay bản thân
chúng ta còn nhỏ thì chúng ta làm việc
nhỏ để góp phần thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước.
Bài tập 4. Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch để giới thiệu về đất nước, con
người Việt Nam? (làm việc nhóm 4)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đóng vai .
- HS thảo luận và đóng vai
- GV tổ chức cho HS đóng vai.
- HS chia sẻ cho các bạn
+ TH a: Một cảnh đẹp của quê
+VD: Mình xin giới thiệu mình
hương, đất nước.
tên là Hạnh, hôm nay mình xin được
+ TH b: Một vẻ đẹp của con người
giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương
Việt Nam.
Quảng Ninh của mình. Quê hương
+ TH c: Một truyền thống lịch sử,
mình rất đẹp có núi non trùn...
 
Gửi ý kiến