KHBH TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:23' 31-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:23' 31-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30:
Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt đầu tuần: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
1 . Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những n tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 21: NHÀ RÔNG (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm,suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi
tiết nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về phong cảnh một buôn làng Tây
Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, tuồn tuột, đượm…
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con
cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy,
nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu
văn nào trong bài giúp em nhận ra điều đó?
+ Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà dựng
đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là:
“ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào… như một lưỡi rìu lật ngược”
Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt?
+ Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng
víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung
diễn ra ở nhà rông.
+ Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung của tất cả
dân làng. Đêm đêm bên bếp lửabập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe
biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối
với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông?
+ Người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp
sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui
chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những kỉ niệm vui buồn...
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà
rông.
+ Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà
rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên.
*Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
C. Nói và nghe:
*. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương
em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu : Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê
hương em.
- 1 HS làm hướng dẫn viên giới thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để bạn giới thiệu
rõ những điều em muốn biết về vùng đất đó.
- Cả lớp sắm vai du khách lắng nghe có thể hỏi để tìm hiểu
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè( hoặc du khách) đến thăm quê
hương em.
- 1 HS đọc yêu cầu:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè( hoặc du khách) đến thăm quê
hương em.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa
và suy nghĩ về các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết
hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
+ GV nêu câu hỏi trog video có cảnh nào? Ở đâu?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
TOÁN
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm
và chi tiêu.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HSđọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô )
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa
chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có
giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ .
b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả:
Bài giải:
a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
5000 : 2 = 2500 ( đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 =
2500 ( đồng)
Đáp số : a) 2500 đồng
b) 2500 đồng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; Đường kính là 14 000 đồng;
Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu
trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Bài giải:
a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là :
20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng )
b) Hai bạn còn lại số tiền là :
80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng
b) 36 000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng.
+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng.
+ 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư
duy về việc đầu tư tiền
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông
Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh
thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo
Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những
người có công với đất nước trong lịch sử.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệ.u phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình
dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp em nhận ra
điều đó?
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu
văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào… như một lưỡi rìu
lật ngược”
Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây
Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân
thương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Khám phá.
*Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng,chịt,san,rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
-Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh
đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.//
- Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện khi nói về những hành động, việc
làm, kết quả đạt được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông
Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng,
rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất
đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn,
có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
+ Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi
cao nhất.
Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất
hoang, nước ngập?
+ Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước,bà Đùng hì hục vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
+ Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở ,
và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi
núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà.
Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
+ .....chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả,xả thân vì
cộng đồng...
Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
+ Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác ghềnh (bảy
trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay.
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước
trong việc chinh phục thiên nhiên.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện viết.
* Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Nam Yết.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa,
cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng:
Yết, quần, trường,...
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết.
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam Yết như thế nào?.
+ Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề ngang.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
............................................................................................................................
TOÁN
Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Luyện tập
Bài 1: ( nhóm đôi)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút.
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi
a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là ngày chủ nhật.
b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 tháng 4
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng.
Bài 3. (Làm việc nhóm)
- GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền?
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền?
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và năm, tháng.
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
a) 2 giờ = 120 phút
b) 2 năm = 24 tháng
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc nhóm)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện
nhóm báo cáo trước lớp
-GV nhận xét và chốt kết quả đúng
C. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn xem và trả lờ
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 8 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm và thống nhất câu trả lời.
a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau.
b/ Mai làm bán trước và gấp quần áo sau
c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: (làm việc cặp đôi)
Cho HSxem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi
a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29.
b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có dấu ?
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô trống có dấu?
- Cho HS làm bài vào vở
-GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng
c. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn xem và trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Luyện tập
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan
Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt đầu tuần: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
1 . Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những n tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 21: NHÀ RÔNG (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc đúng từ
ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà rông. Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả,gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây Nguyên. Hiểu biết về tình
cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân thương.
- Chia sẻ những trải nghiệm,suy nghĩ, cảm nghĩ, cảm xúc có liên quan đến văn
bản đọc. Giới thiệu về quê hương của mình với thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
- Hiểu biết về quê hương, có tình cảm gắn bó, yêu quê hương.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
2-3 HS đọc nối tiếp bài thơ Tiếng nước mình và trả lời câu hỏi: Em thích nhất chi
tiết nào trong bài thơ? Vì sao?
- GV tổ chức cho HS xem một đoạn phim về phong cảnh một buôn làng Tây
Nguyên. GV hỏi trong đoạn phim vừa xem có cảnh gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sống ấm no.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến êm ấm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tây Nguyên, buôn, lưỡi rìu, tuồn tuột, đượm…
-Luyện đọc câu dài: Đêm đêm,/ bên bếp lửa bập bùng,/ các cụ già kể lại cho con
cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn/ ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.//Vì vậy,
nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên/ thân thương như cái tổ chim êm ấm.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu
văn nào trong bài giúp em nhận ra điều đó?
+ Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là mái nhà dựng
đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu văn cho biết điều đó là:
“ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào… như một lưỡi rìu lật ngược”
Câu 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt?
+ Kiến trúc bên trong của nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng
víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn luôn đượm khói.có nơi dành để
chiêng trống, nông cụ...
Câu 3: Đóng vai một người dân Tây Nguyên, giới thiệu những hoạt động chung
diễn ra ở nhà rông.
+ Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung của tất cả
dân làng. Đêm đêm bên bếp lửabập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe
biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối
với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông?
+ Người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông vì nó là ngôi nhà chung có sự góp
sức xây dựng của tất cả mọi người. Nhà rông còn là nơi hội họp, tiếp khách, vui
chơi chung, nơi các cụ già kể lại cho con cháu nghe những kỉ niệm vui buồn...
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài.
- Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông.
- Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
- Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà
rông.
+ Đoạn 1: Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
+ Đoạn 2: Kiến trúc bên trong của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà
rông.
+ Đoạn 3: Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Nhà rông là một kiến trúc đặc sắc của đồng bào Tây Nguyên.
*Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
C. Nói và nghe:
*. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê hương
em.
- GV gọi HS đọc yêu cầu : Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về quê
hương em.
- 1 HS làm hướng dẫn viên giới thiệu. Các bạn khác có thể hỏi để bạn giới thiệu
rõ những điều em muốn biết về vùng đất đó.
- Cả lớp sắm vai du khách lắng nghe có thể hỏi để tìm hiểu
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 4:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè( hoặc du khách) đến thăm quê
hương em.
- 1 HS đọc yêu cầu:Hãy nói 1-2 câu mời bạn bè( hoặc du khách) đến thăm quê
hương em.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa
và suy nghĩ về các hoạt động trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày.
GV chốt: Thể hiện thái độ tự tin, lịch sự , nhìn vào người nghe khi nói. Biết kết
hợp cử chỉ, điệu bộ thích hợp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số cảnh đẹp .
+ GV nêu câu hỏi trog video có cảnh nào? Ở đâu?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
TOÁN
Bài 68: TIỀN VIỆT NAM (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Nhận biết được các đồng tiền Việt Nam từ một nghìn đồng đến một trăm
nghìn đồng.
- Giải được một số bài toán liên quan đến các tình huống thực tế về tiết kiệm
và chi tiêu.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV cho HS hát 1 bài để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HSđọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS làm bài vào phiếu học tập
( GV gợi ý các câu hỏi để HS làm )
+ Giá 1 bắp ngô là bao nhiêu tiền?
+ Muốn tìm giá tiền cà rốt ta làm thế nào ?
( Lấy số tiền của bắp ngô và cà rốt – số tiền bắp ngô )
+ Muốn tìm giá tiền quả dưa chuột ta làm thế nào ?( Lấy số tiền của bắp ngô,dưa
chuột, cà rốt trừ đi số tiền bắp ngô và cà rốt )
- G V gọi HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?( Đầu vụ 1 bắp ngô giá 5000 đồng. Giữa vụ 2 bắp ngô có
giá 5000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì? ( a)Tìm giá tiền 1 bắp ngô giữa vụ .
b) Tìm giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn 1 bắp ngô ở giữa vụ là bao nhiêu tiền)
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả:
Bài giải:
a)Giữa vụ giá tiền 1 bắp ngô là:
5000 : 2 = 2500 ( đồng)
b) Giá tiền 1 bắp ngô đầu vụ hơn giá tiền 1 bắp ngô cuối vụ là : 5000 – 2500 =
2500 ( đồng)
Đáp số : a) 2500 đồng
b) 2500 đồng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
+ Bài toán cho biết gì? ( Nước là 20000 đồng; Đường kính là 14 000 đồng;
Chanh là 10 000 đồng ; Mai và Nam bán nước chanh được 80000 đồng)
+ Bài toán hỏi gì?( ( a) Nam và Mai cần bao nhiêu tiền để mua số nguyên liệu
trên.
b) Hai bạn còn lại bao nhiêu tiền?)
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
Bài giải:
a)Số tiền Nam và Mai đã mua nguyên vật liệu là :
20000 +14000 + 10000 = 44 000 ( đồng )
b) Hai bạn còn lại số tiền là :
80000 – 44 000= 36 000 ( đồng)
Đáp số: a) 44 000 đồng
b) 36 000 đồng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân) Số?
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
+ 5 tờ 10 000 đồng đổi được 1 tờ 50000 đồng.
+ 1 tờ 50 000 đồng đổi được 1 tờ 10 000 đồng và 2 tờ 20000 đồng.
+ 1 tờ 100 000 đồng đổi được 2 tờ 50 000 đồng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh củng cố kỹ năng tính toán trong việc chi tiêu và bước đầu hình thành tư
duy về việc đầu tư tiền
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 7 tháng 3 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Sự tích ông
Đùng, bà Đùng.Biết đọc diễn cảm lời của người kể chuyện phù hợp với ngữ điệu,
biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những việc ông Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Hiểu suy
nghĩ, tình cảm của tác giả với ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua văn bản giải thích tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh
thác.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo
Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam). Viết 2-3 câu nêu lí do yêu
thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những
người có công với đất nước trong lịch sử.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệ.u phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Nhà rông” và trả lời câu hỏi : Đặc điểm nổi bật về hình
dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? Câu văn nào trong bài giúp em nhận ra
điều đó?
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây
Nguyên là mái nhà dựng đứng, vươn cao lên trời như một lưỡi rìu lật ngược. Câu
văn cho biết điều đó là: “ Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào… như một lưỡi rìu
lật ngược”
Câu 2: Đọc đoạn 2 bài “Nhà rông” và nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Nhận biết được vẻ đẹp độc đáo của Nhà rông ở Tây
Nguyên. Hiểu biết về tình cảm của người dân Tây Nguyên với mái nhà rông thân
thương.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Khám phá.
*Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: - GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn.
- Luyện đọc từ khó: xửa, xưa, lõm, chằng,chịt,san,rộng, rãi, ngoằn, ngoèo…
-Luyện đọc câu dài:Chỉ một ngày, /ông bà đã nhổ cây, /san đất,/làm thành cánh
đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/lấy chỗ cho dân ở ,/ và cày cấy.//
- Đọc diễn cảm một số lời của người kể chuyện khi nói về những hành động, việc
làm, kết quả đạt được của ông Đùng, bà Đùng hay nói về đặc điểm của con sông
Đà(Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng,
rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và cày cấy.Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất
đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng sau. Vì thế sông Đà mới ngoằn ngoèn,
có tới “ bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh” như bây giờ)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
+ Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi
cao nhất.
Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến cánh đất
hoang, nước ngập?
+ Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước,bà Đùng hì hục vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
+ Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở ,
và cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi
núi, đổ về xuôi tạo thành con sông Đà.
Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
+ .....chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả,xả thân vì
cộng đồng...
Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
+ Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèn, cónhiều thác ghềnh (bảy
trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh) của con sông Đà ngày nay.
- GV mời HS nêu nội dung câu chuyện.
- GV chốt: Ông Đùng, bà Đùng là những người có công lao lớn đối với đất nước
trong việc chinh phục thiên nhiên.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện viết.
* Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
*. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng: Nam Yết.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa,
cách đảo Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt
Nam
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng:
Yết, quần, trường,...
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn
cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về Đảo Nam Yết.
+ GV nêu câu hỏi em thấy hình dạng đảo Nam Yết như thế nào?.
+ Trả lời câu hỏi: Đảo Nam Yết có hình dáng bầu dục hơi hẹp bề ngang.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
............................................................................................................................
TOÁN
Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Luyện tập
Bài 1: ( nhóm đôi)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Mẫu: Mai đến nhà Rô-bốt lúc 8 giờ 50 phút, hay 9 giờ kém 10 phút.
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: Cho HS xem tờ lịch tháng 4 rồi trả lời câu hỏi
a, Ngày sách Việt nam 21 tháng 4 là ngày chủ nhật.
b, Cây bắt đầu ra hoa vào ngày mùng 4 tháng 4
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng.
Bài 3. (Làm việc nhóm)
- GV cho HS quan sát hinh và đọc yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Giá của một các kẹo là bao nhiêu tiền?
+ Giá của một gói bim bim là bao nhiêu tiền?
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS nhắc lại cách đổi giờ, đổi phút và năm, tháng.
- Nhắc HS làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
a) 2 giờ = 120 phút
b) 2 năm = 24 tháng
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc nhóm)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận trong nhóm, thống nhất câu trả lời đại diện
nhóm báo cáo trước lớp
-GV nhận xét và chốt kết quả đúng
C. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn xem và trả lờ
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 8 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm và thống nhất câu trả lời.
a/ Mai sẽ sắp xếp sách vở trước và làm bài tập sau.
b/ Mai làm bán trước và gấp quần áo sau
c/ Mai xem phim trước và đọc truyện sau
-GV nhận xét và chốt đáp án
Bài 2: (làm việc cặp đôi)
Cho HSxem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời câu hỏi
a, Rô-bốt học bóng rổ vào ngày mùng 1,8,15,22,29.
b, Mai có 3 buổi học vẽ: 14,21,28.
- GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng.
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan sát hình suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp
- GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng
Bài 4. (Làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài: Chọn đồng hồ thích hợp thay vào ô có dấu ?
- GV cho HS nhắc lại cách xem đồng hồ.
- Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của mình
- GV và các HS khác nhận xét bổ sung.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- HS đọc yêu cầu: Điền số vào ô trống có dấu?
- Cho HS làm bài vào vở
-GV thu khoảng 10 vở đánh giá nhận xét và chốt kết quả đúng
c. Vận dụng.
- GV cho HS quan sát đồng hô rồi nêu để các bạn xem và trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 69: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được tháng trong năm.
- Sử dụng tiền Việt Nam.
*. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Luyện tập
Bài 1: (làm việc nhóm)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho HS quan
 








Các ý kiến mới nhất