Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SINH HỌC 9- CHUYÊN ĐỀ ÔN HSG- P1. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN MENDEL

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:26' 23-03-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
PHẦN SINH HỌC
PHẦN 1: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN MENDEL
Biên soạn theo chương trình GDPT 2018
Dùng chung cho các bộ sách: CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – CÁNH DIỀU
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(Có đáp án chi tiết)

CHỦ ĐỀ 1.
1

CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN MENDEL
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
1. Một số khái niệm
– Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi là gene)
quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền.
– Một số đặc điểm của con cái không giống với bố, mẹ của chúng được gọi là biến dị.

a) Màu da ngăm giống nhau
b) Màu mắt khác nhau
Hình. Sự di truyền màu da và màu mắt của một gia đình
– Trong quá trình di truyền, gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái,
đồng thời gene cũng có thể tạo các biến dị, các biến dị này có thể di truyền cho thế hệ sau.
Gene được xem là trung tâm của di truyền học.

Hình. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào
2

2. Quy luật di truyền của Mendel
– Gregor Johann Mendel (1822 – 1884), người đặt nền móng cho di truyền học hiện đại, sinh
ra tại Vương quốc Áo, nay thuộc Cộng hoà Séc.

Hình. Gregor Johann Mendel (1822 – 1884)
– Đối tượng nghiên cứu: Mendel lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cây đậu hà lan vì có các
đặc điểm phù hợp với phương pháp nghiên cứu như: tự thụ phấn nghiêm ngặt; thời gian sinh
trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết.

Hoa tím

Cây cao

Hoa trắng

Cây thấp

Quả xanh

Hạt trơn

Quả vàng

Hạt nhăn

Hoa dọc
theo thân

Hoa ở ngọn

Hạt vàng

Hạt xanh

3. Một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền học
a) Một số thuật ngữ
– Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
3

– Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại đặc điểm.
– Kiểu hình (KH) là trạng thái biểu hiện cụ thể của một tỉnh trạng hoặc tập hợp các biểu hiện cụ
thể của nhiều tính trạng.
– Kiểu gene (KG) là tổ hợp tất cả các gene trong tế bào cơ thể.
– Allele là các biến thể khác nhau của gene. Allele trội thường kí hiệu bằng chữ cái in hoa và
allele lặn kí hiệu chữ cái thường.
– Ở cơ thể lưỡng bội, kiểu gene là tổ hợp hai allele của cùng một gene hoặc tổ hợp các cặp
allele của nhiều gene.
– Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử (Aa). Tính trạng
lặn là tính trạng không được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử.
– Tính trội hoàn toàn là trường hợp gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át gene quy
định tính trạng lặn ở kiểu gene dị hợp và biểu hiện tính trội.
– Trội không hoàn toàn là trường hợp gene quy định tính trạng trội không hoàn toàn lấn át gene
lặn tương ứng, biểu hiện kiểu hình trung gian giữa trội và lặn ở kiểu gene dị hợp.
– Dòng thuần là dòng gồm các cơ thể khi sinh sản cho ra các cá thể có kiểu hình giống nhau
qua các thế hệ.
– Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gene đồng hợp tử về gene đang nghiên cứu.
– Hiện tượng đồng tính là hiện tượng con lai đồng loạt xuất hiện một tính trạng giống nhau.
– Hiện tượng phân tính là hiện tượng con lai có sự phân li tính trạng theo nhiều hướng khác
nhau.
– Phân li độc lập là trường hợp sự di truyền của cặp tính trạn này không phụ thuộc vào sự di
truyền của các cặp tính trạng kia và ngược lại.
b) Một số kí hiệu
– Ptc: bố mẹ thuần chủng.
– P: bố mẹ.
– ×: phép lai.
– G: giao tử, trong đó ♂ là giao tử đực (hoặc cơ thể đực); ♀ là giao tử cái (hoặc cơ thể cái).
– F: thế hệ con; F1 là thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P; F2 là thế hệ con được sinh ra từ F2.
– Các chữ cái in hoa thường kí hiệu gene trội (A, B, C, D, E, G, ...), chữ cái in thường kí hiệu
gene lặn (a, b, c, d, e, g, ...).
4. Lai một cặp tính trạng
– Kết luận: “Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân lí tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3
trội : 1 lặn”.
4

– Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử. Mỗi giao
tử chỉ chứa một trong hai nhân tố di truyền của cặp nhân tố di truyền.
– Cơ sở tế bào học của quy luật phân li: Hai allele quy định một tính trạng nằm trên cặp
nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong quá trình hình thành giao tử. Sự phân li này tương ứng
với sự phân li của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân. Qua quá trình thụ tinh, các giao tử
kết hợp ngẫu nhiên với nhau hình thành nên các tổ hợp lai.

Hình. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng màu sắc hoa của Mendel
5. Lai phân tích
– Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể
mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
– Kết quả:
+ Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gene đồng hợp
AA.
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gene dị hợp Aa.
– Ý nghĩa của tương quan trội lặn:
+ Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật và
người.
+ Để xác định được tương quan trội lặn người ta sử dụng phép lai phân tích.
5

– Ý nghĩa: Dựa vào phép lai phân tích
+ Trong chọn giống nhằm đáp ứng nhu cầu: Xác định các tính trạng mong muốn và tập trung
nhiều gene quý vào một kiểu gene để tạo giống có giá trị cao.
+ Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra (ở F 1) làm xuất hiện tính trạng xấu (tính trạng lặn)
ảnh hướng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống.

Hình. Sơ đồ phép lai phân tích
– Trội hoàn toàn:
Kết quả F1
STT

Phép lai (P)

1
2
3
4
5
6

AA × AA
AA × aa
aa × aa
AA × Aa
Aa × aa
Aa × Aa

KG

Tỉ lệ KG

Tỉ lệ KH

1AA
1Aa
1aa
1AA : 1Aa
1Aa : 1aa
1AA : 2Aa : 1aa

1
1
1
1:1
1:1
1:2:1

1
1
1
1
1:1
3:1

Số lượng
KG
1
1
1
2
2
3

Số lượng
KH
1
1
1
1
2
2

– Nếu gene trội không hoàn toàn thì số kiểu gene bằng số kiểu hình.
6. Lai hai cặp tính trạng
– Thí nghiệm: Mendel lai hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản: hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn thu được 100% F 1 có hạt vàng, vỏ trơn. Ông tiếp
6

tục cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm bốn kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 vàng, trơn : 3
vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
– Kí hiệu nhân tố di truyền:
A: hạt vàng
B: vỏ trơn
a: hạt xanh
b: vỏ nhăn

Hình. Thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Medel
– Kết quả:
+ Kiểu hình thu được F 2: 9A–B–(vàng, trơn) : 3A–bb (vàng, nhăn) : 3aaB– (xanh, trơn) :
1aabb (xanh, nhăn).
+ F1 × F1: AaBb × AaBb → F2 có 4 × 4 = 16 hợp tử.
– Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng khác nhau
phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử.
– Cơ sở tế bào học: Bố mẹ thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 có kiểu gene dị
hợp về hai cặp gene (AaBb). Hai cặp gene này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác
nhau, phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành nên 4 loại giao tử AB, Ab,
aB, ab với tỉ lệ ngang nhau. Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh sẽ
cho F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.
7

– Biến dị tổ hợp (BDTH) là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ, làm xuất hiện kiểu hình
khác bố mẹ. Chính sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng ở P làm xuất hiện
BDTH.
B. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
1. Lai một cặp tính trạng
a) Bài toán thuận
Giả thiết cho biết tương quan trội – lặn và cho biết kiểu hình của P. Xác định kết quả lai ở thế
hệ F1  và F2 về kiểu gene và kiểu hình.
▲Phương pháp giải:
– Bước 1: Quy ước gene (Nếu bài tập đã cho sẵn quy ước gene thì sử dụng quy ước gene đã
cho)
– Bước 2: Xác định kiểu gene của P
– Bước 3: Viết sơ đồ lai
Lưu ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội – lặn thì phải xác định tương quan trội – lặn
trước khi quy ước gene.
▲Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng × Lông dài
Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
Giải
– Theo đề bài chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
– Gọi A là gene quy định tính trạng lông ngắn, gene a quy định tính trạng lông dài.
P lông ngắn có kiểu gene AA hoặc Aa; lông dài có kiểu gene aa.
Vì P thuần chủng nên kiểu gene lông ngắn là AA.
– Sơ đồ lai: 
Pt/c:        Lông ngắn  ×  lông dài
                   AA                aa
GP:              A                    a
F1:                         Aa 
⇒ Kiểu hình: 100% lông ngắn; Kiểu gene: Aa
Ví dụ 2. Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong. Cho cây lúa có hạt
gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa có hạt gạo trong.
a) Xác định kết quả thu được ở F1 và F2?
b) Nếu cho cây F1 và F2 có hạt gạo đục lai với nhau thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
8

Giải
Theo giả thiết đề bài, ta có quy ước gene: A: hạt gạo đục; a: hạt gạo trong.
⇒ Hạt gạo đục có kiểu gene: AA hoặc A
a) Hạt gạo trong có kiểu gene: aa. 
– Sơ đồ lai: 
P:
(hạt gạo đục) AA × aa (hạt gạo trong)
GP :
A
a
F1:
Aa → 100% hạt gạo đục.
F1 × F1: (hạt gạo đục) Aa × Aa (hạt gạo đục)
GF1:
A, a A, a
F2:
AA : Aa : Aa : aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong.
b) Hạt gạo đục F1 × Hạt gạo đục F2
– Trường hợp 1: 
P:
(hạt gạo đục F1) Aa × Aa (hạt gạo đục F2)
G:
A,a A, a
F1:
AA : Aa : Aa : aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 hạt gạo đục : 1 hạt gạo trong.
– Trường hợp 2: 
P:
(hạt gạo đục F1) Aa × AA (hạt gạo đục F2)
G:
A, a A
F1:
AA : Aa 
+ KG: 1AA : 1Aa 
+ KH: 100% Hạt gạo đục.
Ví dụ 3. Ở bí, tính trạng quả tròn trội không hoàn toàn so với tính trạng quả dài. Quả bầu dục là
tính trang trung gian. Cho giao phấn giữa cây có quả tròn với cây có quả dài thu được F 1 rồi
tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau.
a) Lập sơ đồ lai từ P → F2.
b) Cho F1 lai phân tích thì kết quả tạo ra sẽ như thế nào về kiểu gene và kiểu hình?
Giải
Theo giả thiết đề bài, ta có quy ước gene: gọi A là gene quy định tính trạng quả tròn trội không
hoàn toàn so với gene a quy định tính trạng quả dài
9

⇒ Quả tròn có kiểu gene: AA; quả bầu dục có kiểu gene: Aa; Quả dài có kiểu gene: aa
a) Sơ đồ lai:
P:
(quả tròn) AA × aa (quả dài)
GP :
A a
F1:
Aa → 100% quả bầu dục.
F 1 × F 1:
(quả bầu dục) Aa × Aa (quả bầu dục)
GF1:
A, a A, a
F2:
AA : Aa : Aa : aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 Quả dài.
b) Kết quả lai phân tích:
P:
(quả bầu dục) Aa × aa (quả dài)
GP :
A, a a
F1:
Aa : aa
+ KG: 1Aa : 1aa 
+ KH: 1 quả bầu dục : 1 quả dài
▲Bài tập tự luyện
1. Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Hãy xác định kết quả về kiểu
gene, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây:
a) P: quả đỏ × quả đỏ
b) P: quả đỏ × quả vàng
c) P: quả vàng × quả vàng.
2. Ở một loài côn trùng, tính trạng hình dạng của mắt do một gene nằm trên NST thường quy
định và mắt dài là tính trạng trội so với mắt dẹt. Cho giao phối giữa ruồi cái P thuần chủng mắt
lồi với ruồi đực P có mắt dẹt thu được các con lai F1.
a) Lập sơ đồ lai từ P → F1.
b) Kết quả về KG, KH sẽ như thế nào nếu cho F1 nói trên thực hiện các phép lai sau đây:
– F1 tiếp tục giao phối với nhau.
– F1 lai trở lại với ruồi cái P.
– F1 lai trở lại với ruồi đực P
3. Cho biết ở ruồi giấm, gene quy định tính trạng độ dài cánh nằm trên NST thường và cánh dài
là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cánh ngắn. khi cho giao phối giữa 2 ruồi giấm P
đều có cánh dài với nhau thu được các con lai F1.
a) Hãy lập sơ đồ lai nói trên?
10

b) Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
4. Ở loài dâu tây, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả trắng.
a) Khi cho giao phấn giữa cây dâu tây có quả đỏ với cây có quả trắng, F 1 thu được các cây đều
có quả màu hồng. Hãy giải thích để rút ra nhận xét về tính chất di truyền của tính trạng màu
quả nói trên và lập quy ước gene.
b) Hãy xác định kết quả về kiểu gene (KG) và kiểu hình (KH) của F 1 khi thực hiện các phép lai
sau đây:
– P: quả đỏ × quả đỏ                   
– P: quả hồng × quả hồng
– P: quả đỏ × quả trắng 
– P: quả hồng x quả trắng
– P: quả đỏ × quả hồng 
– P: quả trắng × quả trắng
5. Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân do một gene nằm trên NST thường quy định; Thân xám là
trội so với thân đen. Hãy lập sơ đồ lai có thể xảy ra và xác định kết quả về KG, KH của các con
lai khi cho các ruồi giấm đều có thân xám giao phối với nhau?
6. Ở lúa tính trạng thân thấp trội hoàn toàn so với tính trạng thân cao. Viết sơ đồ lai và xác định
kết quả về KG, KH trong các phép lai sau:
a) Thân thấp × thân thấp.
b) Thân thấp × thân cao.
c) Thân cao × thân cao.
7. Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đen trội so với tính trạng mắt nâu. Khi cho giao phối
giữa cá thể mắt đen với cá thể mắt nâu thu được F1 đều có mắt xám.
a) Hãy nêu đặc điểm di truyền của tính trạng màu mắt nói trên và lập sơ đồ lai?
b) Hãy xác định kết quả về KG, KH khi thực hiện các phép lai sau:
– P: Mắt đen × mắt xám.
– P: Mắt xám × mắt xám.
– P: Mắt xám × mắt nâu.
9. Ở chuột, tính trạng đuôi dài là trội hoàn toàn so với đuôi ngắn. Chuột đực có đuôi dài thuần
chủng giao phối với chuột cái đuôi ngắn thu được F1.
a) Hãy lập sơ đồ lai của P?
b) Nếu cho F1 tạo ra giao phối trở lại với chuột P thì những phép lai nào có thể xảy ra? Xác
định tỉ lệ KH của mỗi phép lai?

11

10. Ở người, tính trạng tóc xoăn trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Xác định kiểu tóc ở
đời con trong các trường hợp sau:
a) Bố tóc xoăn × mẹ tóc thẳng.
b) Bố tóc xoăn × mẹ tóc xoăn.
c) Bố tóc thẳng × mẹ tóc thẳng.
b) Bài toán nghịch
Giả thiết cho biết kết quả lai ở F1  và F2. Xác định kiểu gen và kiểu hình của P và viết sơ đồ lai.
▲Phương pháp giải:
– Bước 1: Xác định tương quan trội – lặn
– Bước 2: Quy ước gene
– Bước 3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con để suy ra kiểu gene của bố mẹ
– Bước 4: Viết sơ đồ lai và nhận xét kết quả
Lưu ý: Nếu bài tập cho biết tương quan trội – lặn thì áp dụng luôn từ bước 2.
+ Tỉ lệ F1 = 3 : 1 ⇒ cả 2 cơ thể P đều có kiểu gene dị hợp về cặp tính trạng đang xét, tính trội
hoàn toàn.
+ F1 đồng tính trội ⇒ ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp trội; F 1 đồng tính lặn ⇒ cả 2 cơ thể P đều
đồng hợp lặn.
+ Tỉ lệ F1 = 1 : 1 ⇒ 1 cơ thể P có kiểu gene dị hợp, cơ thể P còn lại có kiểu gene đồng hợp
lặn về cặp tính trạng đang xét.
– Xác định tương quan trội lặn, quy ước gene và lập sơ đồ lai kiểm chứng.
▲ Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Ở cà chua, gene A quy định thân đỏ thẫm, gene a quy định thân xanh lục. Theo dõi sự
di truyền màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả như sau:
P: Thân đỏ thẫm × Thân đỏ thẫm ⇒ F1: 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau:
a) P: AA × AA       
b) P: AA × Aa        
c) P: AA × aa         
d) P: Aa × Aa
Giải
Xét tỉ lệ kiểu hình của F1 = đỏ thẫm : xanh lục =  75% : 25%  = 3 : 1
– F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 
⇒ cả 2 cơ thể P đều có kiểu gene dị hợp: Aa (đỏ thẫm) × Aa (đỏ thẫm)
– Sơ đồ lai minh họa:
12

P:
Aa (đỏ thẫm) × Aa (đỏ thẫm)
GP :      
A, a                 A, a
F1:       AA : Aa : Aa : aa 
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục.
Ví dụ 2. Ở chuột, gene quy định hình dạng lông nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa 2
chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng.
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
b) Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào?
Giải
a)
– Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1
Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn 
⇒ Lông xù là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông thẳng.
– Quy ước: A: lông xù; a: lông thẳng.
– F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 
⇒ cả 2 cơ thể P đều có KG dị hợp: Aa (lông xù) × Aa (lông xù)
– Sơ đồ lai minh họa: 
P:
(lông xù) Aa × Aa (lông xù)
G:
A, a A, a
F1:
AA : Aa : Aa : aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng.
b) 
– Trường hợp 1: 
P:
(lông xù) AA × AA (lông xù)
G:
A
A
F1: AA
+ KG: 100% AA
+ KH: 100% lông xù.
– Trường hợp 2: 
P:
(lông xù) AA × Aa (lông xù)
G:
A A, a
F1: AA : Aa
13

+ KG: 1AA : 1Aa
+ KH: 100% lông xù.
– Trường hợp 3: 
P:
(lông xù) Aa × Aa (lông xù)
G:
A,a A, a
F1:
AA : Aa : Aa : aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng.
Ví dụ 3. Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đỏ so với tính trạng mắt trắng. Khi thực hiện phép
lai giữa 2 cá thể P thu được F1 đồng loạt giống nhau. Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được
F2 có kết quả như sau:
– 64 cá thể mắt đỏ.
– 130 cá thể mắt vàng.
– 65 cá thể mắt trắng.
a) Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
b) Để thu được con lai có tỉ lệ 50% mắt đỏ : 50% mắt vàng thì KG, KH của P phải như thế nào?
Lập sơ đồ lai minh họa?
Giải
a) 
– Xét tỉ lệ KH ở F2: mắt đỏ : mắt vàng : mắt trắng = 64 : 130 : 65 ≈ 1 : 2 : 1
Đây là tỉ lệ của quy luật phân li, tính trội không hoàn toàn.
– Theo đề bài, mắt đỏ trội so với mắt trắng ⇒ mắt vàng là tính trạng trung gian.
– Quy ước gene: gọi A là gen quy định tính trạng mắt đỏ trội không hoàn toàn so với gene a
quy định tính trạng mắt trắng.
⇒ mắt đỏ có kiểu gene: AA; mắt vàng có kiểu gene: Aa; mắt trắng có kiểu gene: aa.
– F2 có tỉ lệ = 1 : 2 : 1 ⇒ cả 2 cơ thể P thuần chủng khác nhau về cặp tính trạng tương phản 
⇒ P: AA (mắt đỏ) × aa (mắt trắng)
– Sơ đồ lai minh họa:
P:
(Mắt đỏ) AA × aa (Mắt trắng)
GP :
A
a
F1:
Aa → 100% mắt vàng.
F 1 × F 1:
(mắt vàng) Aa × Aa (mắt vàng)
GF1:
A, a A, a
F2:
AA : Aa : Aa : aa
14

+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 1 mắt đỏ: 2 mắt vàng: 1 mắt trắng.
b)
Thế hệ F1 có 50% mắt đỏ : 50% mắt vàng = 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng.
– F1 có mắt đỏ, KG AA ⇒ cả 2 cơ thể P đều tạo được giao tử A (A– × A–)
– F1 có mắt vàng, KG Aa ⇒ 1 cơ thể P tạo giao tử A, cơ thể P còn lại tạo giao tử a (–A × –a)
Kết hợp hai điều kiện trên ⇒ Kiểu gene, KH của P: AA (mắt đỏ) × Aa (mắt vàng)
– Sơ đồ lai:
P:
(mắt đỏ) AA × Aa (mắt vàng)
G:
A A, a
F1:
AA : Aa
+ KG: 1AA : 1Aa
+ KH: 1 mắt đỏ : 1 mắt vàng
▲Bài tập tự luyện
1. Ở gà, gene quy định chiều cao của chân nằm trên NST thường. Gene B quy định chân cao,
gene b quy định thân thấp. Xác định KG, KH của mỗi cặp bố mẹ và lập sơ đồ cho mỗi phép lai
sau:
a) F1 thu được có 100% cá thể chân cao.
b) F1 thu được có 120 cá thể chân cao và 40 cá thể chân thấp.
c) F1 thu được có 80 cá thể chân cao và 78 cá thể chân thấp.
2. khi cho giao phối 2 chuột lông đen với nhau, trong số các chuột thu được thấy có chuột lông
xám.
a) Giải thích để xác định tính trạng trội, lặn và lập sơ đồ lai minh họa. Biết tính trội là trội hoàn
toàn.
b) Hãy tìm KG của bố, mẹ và lập sơ đồ lai cho mỗi trường hợp sau đây:
– Trường hợp 1: con F1 có 100% lông đen.
– Trường hợp 2: con F1 có 50% lông đen : 50% lông xám.
– Trường hợp 3: con F1 có 10% lông xám.
3. Ở cây dạ lan, gene A quy định hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với gene a quy định hoa
trắng. trong một phép lai giữa 2 cây người ta thu được  số cây lai F1 có hoa hồng, còn lại là KH
khác.
Hãy biện luận lập sơ đồ lai nói trên?

15

4. Ở hoa dạ lan, màu hoa đỏ là trội so với màu hoa trắng. Giao phấn giữa 2 cây P thu được F 1
rồi tiếp tục cho các cây F 1 giao phấn thu được các cây F 2 có 121 cây hoa đỏ : 239 cây hoa
hồng : 118 cây hoa trắng.
a) Giải thích đặc điểm di truyền của màu hoa. Xác định KG, KH của P và F 1.
b) Viết sơ đồ lai từ P → F2. Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào?
c) Có cần kiểm tra tính thuần chủng của cây có hoa đỏ bằng phép lai phân tích không? Vì sao?
5. Ở người, thuận tay phải là tính trạng trội hoàn toàn so với thuận tay trái và gene quy định
nằm trên NST thường. Bố và mẹ đều thuận tay phải sinh ra một con trai thuận tay phải và một
con gái thuận tay trái.
– Người con trai lớn lên cưới vợ thuận tay trái sinh được 1 cháu thuận tay phải và 1 cháu thuận
tay trái.
– Người con gái lớn lên lấy chồng thuận tay phải sinh ra 1 cháu thuận tay phải. Biện luận tìm
KG của mỗi người trong gia đình trên?
6. Trong một gia đình có 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau. Hãy biện luận xác định KG,
KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
7. Ở thỏ, tính trạng màu lông do gene nằm trên NST thường quy định và di truyền theo hiện
tượng trội hoàn toàn.
– Thỏ đực (1) và thỏ cái (2) đều có lông nâu giao phối với nhau sinh được 2 thỏ con là số (3) có
lông trắng và số (4) có lông nâu.
– Thỏ (3) lớn lên giao phối với thỏ lông nâu (5) đẻ được con thỏ lông nâu (6).
– Thỏ (4) lớn lên giao phối với thỏ lông trắng (7) đẻ được con thỏ lông trắng (8).
Xác định kiểu gene của 8 con thỏ nói trên?
8. Có 2 anh em sinh đôi cùng trứng (cùng KG)
– Người anh lấy vợ máu A sinh đứa con có máu B.
– Người em lấy vợ máu B sinh đứa con có máu A.
Hãy biện luận để xác định KG của tất cả những người nêu trên?
9. Ở một loài thực vật, quả tròn là tính trạng trội so với tính trạng quả dài.
a) Cho hai cây có dạng quả khác nhau giao phấn với nhau thu được F 1 đồng loạt giống nhau.
Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 có kết quả: 272 cây có quả tròn : 540 cây có quả bầu dục : 269
cây có quả dài.
– Nêu đặc điểm di truyền của tính trạng hình dạng quả nói trên và xác định KG, KH của P và
F1.
– Lập sơ đồ lai từ P → F2.
b) Quả bầu dục có thể được tạo ra từ cặp P như thế nào? Giải thích và minh họa?
16

10. Ở một loài côn trùng, gene B quy định mắt lồi trội hoàn toàn so với gene b quy định mắt
dẹt. Gene nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa con đực có mắt lồi với con cái có mắt dẹt
thu được F1 có 50% cá thể mắt lồi và 50% cá thể mắt dẹt. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau.
a) Biện luận và lập sơ đồ lai của P?
b) Lập sơ đồ lai có thể có của F1? 
2. Lai hai cặp tính trạng
a) Bài toán thuận
▲Phương pháp giải:
– Dựa vào giả thiết đề bài, quy ước gen.
– Từ KH của P → Xác định KG của P.
– Lập sơ đồ lai → Xác định KG của F → KH của F.
▲Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt
xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai
cho mỗi phép lai dưới đây:
a) Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.
b) Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.
Giải
Theo đề bài, ta có quy ước gene:
A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt vàng; b: hạt xanh.
a) Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.
– Sơ đồ lai 1:   
P:
(thân cao, hạt xanh) AAbb  ×  aaBB (thân thấp, hạt vàng)
G:                          Ab                                              aB
F1:
AaBb → tất cả đều thân cao, hạt vàng
– Sơ đồ lai 2:   
P:
(thân cao, hạt xanh) Aabb   ×  aaBB (thân thấp, hạt vàng)
G:                     Ab : ab                                               aB
F1: AaBb : aaBb
+ KG: 1AaBb : 1aaBb
+ KH: 1thân cao, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt vàng.
– Sơ đồ lai 3:   
P:
(thân cao, hạt xanh) AAbb   ×   aaBb (thân thấp, hạt vàng)
G:                            Ab                                         ab : aB
17

F1:
Aabb : AaBb
+ KG: 1Aabb : 1aaBb
+ KH: 1thân cao, hạt xanh: 1 thân cao, hạt vàng.
– Sơ đồ lai 4:   
P:
(thân cao, hạt xanh) Aabb   ×   aaBb (thân thấp, hạt vàng)
G:                      Ab : ab                                         aB : ab
F1:
AaBb : Aabb: aaBb : aabb
+ KG: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb : 1aabb
+ KH: 1 thân cao, hạt vàng: 1 thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt
xanh.
b) Cây t
 
Gửi ý kiến