Vở ghi Bài Sinh Học 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:04' 23-03-2026
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:04' 23-03-2026
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Bài 30. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
▲ Lý thuyết
I. Khái quát về cơ thể người
Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể được bao bọc
bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và
xương.
II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Hình. Một số cơ quan trong cơ thể người
Trong cơ thể người có các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ vận động,
hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, phối
hợp với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
1
Hình. Các hệ cơ quan trong cơ thể người
Một hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất
định.
Hệ cơ quan
Hệ vận động
Hệ tiêu hoá
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ bài tiết
Tên cơ quan
Chức năng chính
Xương
Nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động
Cơ vân
Tạo hình dáng, vận động
Tiêu hóa và vận chuyển thức ăn, hấp
Ống tiêu hoá
thu chất dinh dưỡng
Tuyến tiêu hoá
Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
Tim
Co bóp, hút và đẩy máu
Hệ mạch máu
Vận chuyển máu
Phổi
Thực hiện trao đổi khí
Đường dẫn khí
Sưởi ấm, làm ẩm và sạch không khí hít
(khoang mũi, thanh quản, khí vào, dẫn khí
quản, phế quản)
Da
Bài tiết mồ hôi
Phân giải chất độc, thải sản phẩm phân
Gan
giải hồng cầu
Phổi và đường dẫn khí
Thải CO2
2
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng
đái, ống đái
Hệ thần kinh
Bài tiết nước tiểu
Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần kinh
Não bộ, tủy sống
Lưu trữ, xử lý thông tin
Gồm các tuyến nội tiết: tuyến
tùng, vùng dưới đồi, tuyến yên,
Hệ nội tiết
tuyến giáp, tuyến ức, tuyến tụy, Tiết hormone
tuyến trên thận, tinh hoàn, buồng
trứng
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn Tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi, hình
trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh,
tuyến tiền liệt, tuyến hành,
dương vật
3
thành đặc điểm sinh dục thứ phát ở nữ
Tạo tinh trùng, hình thành đặc điểm
sinh dục thứ phát ở nam
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hệ cơ quan của cơ thể người không bao gồm:
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ mạch máu.
D. Hệ nội tiết.
Câu 2. Tổng số hệ cơ quan trên cơ thể người là:
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 3. Trong cơ thể người, tim thuộc hệ:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ bài tiết.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ hô hấp.
Câu 4. Trong cơ thể người, thận thuộc hệ:
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ nội tiết.
Câu 5. Trong cơ thể người, cơ quan thuộc hệ tiêu hóa là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thận.
D. Dạ dày.
Câu 6. Hệ đảm nhận chức năng tiêu hóa và vận chuyển thức ăn, cũng như hấp thu các chất dinh
dưỡng:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 7. Hệ vận động gồm có các cơ quan chính:
A. Xương và cơ vân.
B. Xương và gân.
C. Cơ vân và gân. D. Cơ vân và tủy.
Câu 8. Chức năng chính của xương là:
A. Nâng đỡ, tạo hình dạng, vận động.
B. Tạo hình dáng, vận động.
C. Co bóp và vận động.
D. Tạo hình dáng và dẫn truyền xung thần kinh.
Câu 9. Thành phần không thuộc ống tiêu hóa của cơ thể người:
A. Tuyến nước bọt.
B. Ruột non.
C. Hầu.
D. Thực quản.
Câu 10. Ngoài tiết enzyme, tuyến tiêu hóa trong cơ thể người còn có thể tiết thêm:
A. Dịch tiêu hóa.
B. Hormone.
C. Tinh trùng.
D. Xung thần kinh.
Câu 11. Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa của cơ thể người:
A. Tuyến trên thận.
B. Tuyến vị.
C. Tuyến giáp.
D. Tuyến ức.
Câu 12. Hệ mạch máu trong cơ thể người bao gồm:
4
A. Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
B. Động mạch, khí quản, mao mạch.
C. Phế quản, tĩnh mạch, mao mạch.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 13. Chọn câu sai. Hệ bài tiết của cơ thể người bao gồm những cơ quan chính:
A. Da.
B. Gan.
C. Phổi và đường mạch máu.
D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Câu 14. Chức năng chính của gan là:
A. Phân giải bạch cầu.
B. Phân giải chất độc.
C. Thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
D. Tiết dịch tiêu hóa.
Câu 15. Ngoài chức năng phân giải chất độc, gan còn có thể:
A. Ly giải hồng cầu và bạch cầu.
B. Thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
C. Tổng hợp các sản phẩm phân giải hồng cầu.
D. Tiết dịch tiêu hóa.
Câu 16. Trong hệ nội tiết, phổi và đường dẫn khí có chức năng:
A. Thải khí CO2.
B. Thải khí O2.
C. Sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít vào.
D. Dẫn khí.
Câu 17. Chức năng chính của hệ thần kinh:
A. Dẫn truyền xung thần kinh.
B. Lưu trữ, xử lí thần kinh.
C. Dẫn truyền nước tiểu.
D. Lưu trữ và xử lí chất thải.
Câu 18. Hệ nội tiết bao gồm:
A. Tuyến vị, tuyến nước bọt, tuyến tùng.
B. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến vị.
C. Tuyến trên thận, tinh hoàn, buồng trứng.
D. Tuyến ức, tuyến gan, tuyến ruột.
Câu 19. Cơ quan nào vừa thuộc hệ nội tiết vừa thuộc hệ sinh dục:
A. Tinh hoàn.
B. Ruột.
C. Tuyến vị.
D. Não.
Câu 20. Cơ quan thuộc hệ sinh dục:
A. Tuyến vị, tuyến ruột.
B. Tuyến hành, tuyến tụy.
5
C. Tuyến tiền liệt, tuyến vị.
D. Tuyến hành, tuyến tiền liệt.
Câu 21. Cơ quan không thuộc đường dẫn khí của hệ hô hấp:
A. Khoang mũi. B. Thanh quản.
C. Mao quản.
D. Khí quản.
Câu 22. Điền vào chỗ trống: Mỗi hệ cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, cùng ….… hoạt
động với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
A. phối hợp.
B. liên kết.
C. kết nối.
D. hợp nhất.
Câu 23. Điền vào chỗ trống: Trong …….. có các hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
A. cơ thể người.
B. cơ thể động vật không có xương sống.
C. cơ thể bò sát.
D. cơ thể động vật không có vú.
Câu 24. Điền vào chỗ trống: Chức năng chính của xương là …..…, tạo hình dáng, vận động.
A. nâng đỡ.
B. tạo khung.
C. tạo dáng đi.
D. bổ trợ.
Câu 25. Điền vào chỗ trống: Ống tiêu hóa gồm ……, hầu, thực quản, …, ruột non, ruột già, hậu
môn.
A. khoang miệng, khoang mũi.
B. khoang miệng, dạ dày.
C. khoang mũi, tuyến tiêu hóa.
D. khoang mũi, dạ dày.
Câu 26. Điền vào chỗ trống: Tuyến tiêu hóa gồm tuyến nước bọt, ……., tuyến gan, tuyến tụy,
tuyến ruột.
A. tuyến tiền liệt.
B. tuyến vị.
C. tuyến ức.
D. tuyến tùng.
Câu 27. Điền vào chỗ trống: Ngoài chức năng thực hiện trao đổi khí được đảm nhận bởi phổi, hệ
hô hấp còn có các ……… có nhiệm vụ sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít vào và dẫn khí.
A. đường dẫn máu.
B. đường dẫn khí.
C. đường dẫn dịch.D. đường dẫn hơi.
Câu 28. Điền vào chỗ trống: Vì gan có chức năng …… chất độc, nên ở người uống nhiều rượu
thường xuyên với một số lượng lớn, gan phải làm việc quá tải dẫn đến suy kiệt.
A. phân giải.
B. phân hủy.
C. tách.
D. lọc.
Câu 29. Điền vào chỗ trống: Khi tiết trời nóng thì cơ thể chúng ta sẽ bắt đầu …..… mồ hôi để
mất nhiệt nhanh hơn. Mồ hôi tiết ra khi bốc hơi sẽ thu nhiệt từ cơ thể, từ đó, làm cho chúng ta
cảm thấy mát hơn.
A. bài tiết.
B. chảy.
C. tạo.
D. sản xuất.
Câu 30. Điền vào chỗ trống: Thói quen ăn uống nhiều đồ cay nóng của người Việt Nam có thể
gây ra những tác hại khôn lường lên hệ ………, ngoài ra việc này còn góp phần làm cho dạ dày
bị viêm loét tạm thời hoặc tổn thương vĩnh viễn về lâu dài.
6
A. ruột non và ruột già.
B. tiêu hóa.
C. bài tiết.
D. tuyến tiêu hóa.
Câu 31. Điền vào chỗ trống: Nữ giới sẽ bắt đầu hình thành các cơ quan sinh dục thứ cấp khi
bước vào tuổi dậy thì, đây là một cột mốc đánh dấu sự thay đổi về ………
A. hệ nội tiết.
B. hệ sinh dục.
C. hệ tuần hoàn.
D. hệ hô hấp.
Câu 32. Điền vào chỗ trống: Hệ bài tiết bao gồm rất nhiều cơ quan, trong số đó có thể kể đến
như: da, gan, …..…, thận, ống dẫn nước tiểu, …… và ống đái.
A. tim, bóng đái.
B. tim, phổi.
C. tuyến trên thận, bóng đái.
D. phổi, bóng đái.
Câu 33. Khi nói về chức năng chính của ống tiêu hóa trong cơ thể người có bao nhiêu đáp án
đúng trong các câu sau:
(1) Tiêu hóa thức ăn.
(2) Tiết enzyme, dịch tiêu hóa.
(3) Vận chuyển thức ăn.
(4) Hấp thu chất dinh dưỡng.
(5) Bài tiết nước tiểu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 34. Có bao nhiêu ý đúng trong các câu sau:
(1) Hệ mạch máu là một trong các hệ cơ quan của cơ thể người.
(2) Mỗi hệ cơ quan đảm nhận nhiều chức năng, cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
năng nhất định.
(3) Chức năng chính của phổi trong hệ hô hấp là thực hiện trao đổi khí.
(4) Chức năng chính của da trong hệ bài tiết là sản xuất mồ hôi.
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 35. Có bao nhiêu ý đúng trong các câu sau:
(1) Tuyến tiền liệt là một cơ quan của hệ tiêu hóa.
(2) Vận chuyển máu là chức năng chính của hệ mạch máu.
(3) Khi trời nóng, da bài tiết mồ hôi để giúp cơ thể thoát nhiệt.
(4) Dây thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền xung thần kinh.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 36. Có bao nhiêu ý đúng trong các câu sau:
(1) Nâng đỡ, tạo hình dáng và vận động là chức năng chính của xương.
(2) Tuyến tiêu hóa bao gồm rất nhiều tuyến có khả năng tiết ra enzyme và dịch tiêu hóa
(3) Hệ mạch máu đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy máu.
(4) Tim là động lực chính giúp vận chuyển máu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
7
Câu 37. Có bao nhiêu ý sai trong các câu sau:
(1) Tuyến tụy vừa có chức năng tiêu hóa, vừa có chức năng nội tiết.
(2) Hệ sinh dục ở hai giới đều góp phần hình thành đặc điểm sinh dục thứ phát.
(3) Mỗi hệ cơ quan gồm một cơ quan cùng phối hợp thực hiện nhiều chức năng nhất định.
(4) Hệ mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38. Có bao nhiêu ý sai trong các câu sau:
(1) Hệ nội tiết có chức năng chính trong việc bài tiết các chất thải.
(2) Hệ tiêu hóa bao gồm dạ dày và ống tiêu hóa.
(3) Hệ mạch máu được xem là một hệ cơ quan độc lập.
(4) Hệ thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39. Có bao nhiêu cơ quan được liệt kê sau đây thuộc hệ sinh dục ở nữ: buồng trứng, tinh
hoàn, ống dẫn tinh, âm hộ, tử cung, tuyến hành, dương vật.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 40. Có bao nhiêu cơ quan được liệt kê sau đây thuộc hệ sinh dục ở nam: ống dẫn trứng,
tuyến tiền liệt, tuyến hành, âm hộ, tử cung, dương vật.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 41. Có bao nhiêu cơ quan sau đây thuộc từ hai hệ cơ quan trở lên:
(1) Tuyến tụy.
(2) Tinh hoàn.
(3) Buồng trứng.
(4) Gan.
(5) Phổi.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 42. Có bao nhiêu chức năng được liệt kê dưới đây thuộc hệ bài tiết:
(1) Bài tiết nước tiểu.
(2) Tiết hormone.
(3) Phân giải chất độc.
(4) Thải khí O2.
(5) Thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với chức năng chính của chúng.
A
1. Phổi
2. Não bộ, tủy sống
B
a. Dẫn truyền xung thần kinh
b. Thực hiện trao đổi khí
8
3. Các tuyến nội tiết
c. Tiết hormone
A. 1-a, 2-c, 3-b.
B. 1-a, 2-b, 3-c.
C. 1-b, 2-a, 3c.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 44. Nối cột A và cột B sao cho các hệ cơ quan trùng khớp với chức năng chính của chúng.
A
1. Hệ nội tiết
B
a. Dẫn truyền xung thần kinh
2. Hệ hô hấp
3. Hệ thần kinh
b. Tiết hormone
c. Trao đổi khí
A. 1-b, 2-a, 3-c.
B. 1-a, 2-c, 3-b.
C. 1-c, 2-b, 3-a.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 45. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
a. Tuyến tùng
1. Hệ tiêu hóa
b. Tuyến vị
c. Tuyến ruột
2. Hệ nội tiết
d. Tuyến gan
A. 1-a, 2-bcd.
B. 1-bc, 2-ad.
C. 1-bcd, 2-a.
D. 1-ad, 2-bc.
Câu 46. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
1. Hệ tuần hoàn
2. Hệ tiêu hóa
a. Thực quản
b. Tủy sống
3. Hệ thần kinh
4. Hệ sinh dục
c. Mao mạch
d. Tử cung
A. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
C. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
D. 1-a, 2-d, 3-c, 4-b.
Câu 47. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
1. Hệ hô hấp
a. Thanh quản
2. Hệ sinh dục
3. Hệ vận động
b. Âm hộ
c. Cơ vân
9
A. 1-a, 2-b, 3-c.
B. 1-b, 2-c, 3-a.
C. 1-c, 2-a, 3-b.
D. Tất cả đều sai.
Câu 48. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
1. Hệ tiêu hóa
a. Tuyến tụy
b. Ống dẫn nước tiểu
2. Hệ bài tiết
c. Đường dẫn khí
d. Hậu môn
A. 1-ab, 2- cd.
B. 1-ad, 2- bc.
C. 1-ac, 2-bd.
D. 1-bc, 2-ad.
Câu 49. Nối cột A và cột B sao cho chức năng chính trùng khớp với tên cơ quan đó.
A
1. Hệ mạch máu
B
a. Phân giải chất độc
2. Cơ vân
3. Gan
b. Nâng đỡ, tạo hình dáng
c. Vận chuyển máu
A. 1-c, 2-b, 3-a.
B. 1-b, 2-a, 3-c.
C. 1-a, 2-c, 3-b.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 50. Nối cột A và cột B sao cho chức năng chính trùng khớp với tên cơ quan đó.
A
1. Các tuyến nội tiết
B
a. Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
2. Các tuyến tiêu hóa
3. Các cơ quan sinh dục
b. Tạo đặc điểm sinh dục thứ phát
c. Tiết hormone
A. 1-c, 2-a, 3-b.
C. 1-b, 2-a, 3-c.
B. 1-a, 2-b, 3-c.
D. 1-a, 2-c, 3-b.
II. Tự luận
Bài 1. Chỉ tên các cơ quan (1), (2), (3) trong hệ cơ quan sau đây.
10
Bài 2. Kể tên các hệ cơ quan có trong cơ thể người.
Bài 3. Điền vào đoạn văn sau để tạo thành đoạn văn có nghĩa: Cơ thể người gồm các hệ cơ quan:
hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn,……, hệ bài tiết,……, hệ nội tiết,…… Mỗi hệ cơ quan
gồm nhiều…..…, đảm nhận……., cùng phối hợp hoạt động giúp cơ thể là một thể…
Bài 4. Trình bày chức năng của hệ sinh dục ở cả nam và nữ.
Bài 5. Lấy một ví dụ về sự phối hợp chặt chẽ của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Bài 6. Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
Bài 7. Hãy trình bày chức năng của tất cả các cơ quan thuộc hệ nội tiết.
Bài 8. Kể tên một số tuyến thuộc hệ nội tiết mà em biết.
11
Bài 9. Hãy kể tên một số cơ quan thuộc từ hai hệ trở lên trong cơ thể người.
Bài 10. Trong tất cả các hệ cơ quan của cơ thể người, theo em hệ nào là quan trọng nhất. Vì sao?
12
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1C
2D
3A
4A
5D
6C
7A
8A
9A
10A
11B
12A
13C
14B
15B
16A
17A
18C
19A
20D
21C
22A
23A
24A
25B
26B
27B
28A
29A
30B
31B
32D
33C
34B
35B
36B
37C
38C
39A
40A
41C
42C
43C
44D
45C
46A
47A
48B
49A
50A
Hướng dẫn trắc nghiệm
Câu 33.
(1) Tiêu hóa thức ăn.
→ Đúng.
(2) Tiết enzyme, dịch tiêu hóa.
→ Sai vì đây là chức năng của tuyến tiêu hóa.
(3) Vận chuyển thức ăn.
→ Đúng.
(4) Hấp thu chất dinh dưỡng.
→ Đúng.
(5) Bài tiết nước tiểu.
→ Sai vì đây là chức năng của hệ bài tiết.
Có 3 đáp án đúng.
Câu 34.
(1) Hệ mạch máu là một trong các hệ cơ quan của cơ thể người.
→ Sai vì hệ mạch máu là cơ quan của hệ tim mạch.
(2) Mỗi hệ cơ quan đảm nhận nhiều chức năng, cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
năng nhất định.
→ Sai vì mỗi hệ chỉ đảm nhận một chức năng.
(3) Chức năng chính của phổi trong hệ hô hấp là thực hiện trao đổi khí.
→ Đúng.
(4) Chức năng chính của da trong hệ bài tiết là sản xuất mồ hôi.
→ Sai vì chức năng chính của da là bài tiết mồ hôi.
Có 1 đáp án đúng.
Câu 35.
13
(1) Tuyến tiền liệt là một cơ quan của hệ tiêu hóa.
→ Sai vì tuyến tiền liệt là cơ quan của hệ sinh dục
(2) Vận chuyển máu là chức năng chính của hệ mạch máu.
→ Đúng
(3) Khi trời nóng, da bài tiết mồ hôi để giúp cơ thể thoát nhiệt.
→ Đúng
(4) Dây thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền xung thần kinh.
→ Đúng
Có 3 đáp án đúng.
Câu 36.
(1) Nâng đỡ, tạo hình dáng và vận động là chức năng chính của xương.
→ Đúng.
(2) Tuyến tiêu hóa bao gồm rất nhiều tuyến có khả năng tiết ra enzyme và dịch tiêu hóa
→ Đúng.
(3) Hệ mạch máu đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy máu.
→ Sai vì hệ mạch máu có chức năng vận chuyển máu.
(4) Tim là động lực chính giúp vận chuyển máu.
→ Sai vì tim giúp co bóp hút và đẩy máu.
Có 2 đáp án đúng.
Câu 37.
(1) Tuyến tụy vừa có chức năng tiêu hóa, vừa có chức năng nội tiết.
→ Đúng.
(2) Hệ sinh dục ở hai giới đều góp phần hình thành đặc điểm sinh dục thứ phát.
→ Đúng.
(3) Mỗi hệ cơ quan gồm một cơ quan cùng phối hợp thực hiện nhiều chức năng nhất định.
→ Sai vì mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp thực hiện một chức năng nhất định.
(4) Hệ mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
→ Đúng.
Có 3 đáp án đúng
Câu 38.
(1) Hệ nội tiết có chức năng chính trong việc bài tiết các chất thải.
→ Sai vì hệ nội tiết còn có chức năng phân hủy, thải các chất dư thừa.
(2) Hệ tiêu hóa bao gồm dạ dày và ống tiêu hóa.
→ Sai vì hệ tiêu hóa bao gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.
(3) Hệ mạch máu được xem là một hệ cơ quan độc lập.
→ Sai vì hệ mạch máu là cơ quan của hệ tuần hoàn.
14
(4) Hệ thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
→ Đúng.
Có 3 đáp án sai.
Câu 42.
(1) Bài tiết nước tiểu
→ Đúng.
(2) Tiết hormone
→ Sai vì đây là chức năng của hệ nội tiết.
(3) Phân giải chất độc
→ Đúng.
(4) Thải khí O2
→ Sai vì hệ bài tiết thải khí CO2.
(5) Thải sản phẩm phân giải hồng cầu
→ Đúng.
Có 3 đáp án đúng.
Câu 43.
- Phổi thực hiện trao đổi khí.
- Não bộ và tủy sống có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
- Các tuyến nội tiết có chức năng tiết hormone.
Câu 44.
- Hệ nội tiết có chức năng tiết hormone.
- Hệ hô hấp có chức năng trao đổi khí.
- Hệ thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
Câu 45.
- Hệ tiêu hóa bao gồm có tuyến vị, tuyến ruột và tuyến gan.
- Hệ nội tiết bao gồm tuyến tùng.
Câu 46.
- Hệ tuần hoàn có chứa mao mạch.
- Hệ tiêu hóa có chứa thực quản.
- Hệ thần kinh có chứa tủy sống.
- Hệ sinh dục có chứa tử cung.
Câu 47.
- Hệ hô hấp có chứa thanh quản.
- Hệ sinh dục có chứa âm hộ ở nữ.
- Hệ vận động có chứa cơ vân.
Câu 48.
15
- Hệ bài tiết gồm có các cơ quan như ống dẫn nước tiểu, đường dẫn khí, da, gan,..
- Hệ tiêu hóa gồm có tuyến và ống tiêu hóa: tuyến tụy, hậu môn,..
Câu 49.
- Hệ mạch máu có chức năng vận chuyển máu trong khi tim có chức năng co bóp đẩy máu đi
khắp cơ thể.
- Cơ vân có chức năng nâng dỡ và tạo hình dáng trong hệ vận động.
- Gan có chức năng phân giải chất độc và thải các sản phẩm phân hủy hồng cầu.
Câu 50.
- Các tuyến nội tiết có chức năng tiết hormone.
- Các tuyến tiêu hóa có chức năng tiết enzyme và dịch tiêu hóa.
- Các cơ quan sinh dục có chức năng tạo đặc điểm sinh dục thứ phát cũng như tiết hormone sinh
dục.
II. Tự luận
Bài 1.
1-Thanh quản, 2- Khí quản, 3-Phế quản.
Bài 2.
Trong cơ thể người có các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ vận động,
hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, phối
hợp với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
Bài 3.
Hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ sinh dục, cơ quan, một chức năng riêng.
Bài 4.
Ở nam: tạo tinh trùng, hình thành đặc điểm sinh dục thức phát ở nam.
16
Ở nữ: tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát ở nữ.
Bài 5.
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng
cường hoạt động: tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu hơn, mồ hôi tiết
nhiều hơn… các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.
Bài 6.
Vì tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể người đều có mối liên kết và chúng không thể tách rời để
hoạt động độc lập.
Bài 7.
- Da: bài tiết mồ hôi.
- Gan: Phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
- Phổi và đường dẫn khí: Thải CO2.
- Thận, ống dẫn nước tiểu, bọng đái, ống đái: bài tiết nước tiểu.
Bài 8.
Tuyến tùng, vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến giáp, tuyến ức, tuyến tụy,…
Bài 9.
Buồng trứng, tinh hoàn, tuyến tụy,….
Bài 10.
Tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể người đều quan trọng vì chúng có sư phối hợp chặt chẽ với
nhau. Không thể có bất kì hệ cơ quan nào làm việc riêng lẻ.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ thể
tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
Trả lời:
Tên cơ quan ở hình 27.1A
Vị trí tương ứng với các số trong hình 27.1B
a. Thận
5
b. Phổi
2
c. Gan
4
d. Ruột già
7
e. Dạ dày
6
g. Cơ quan sinh dục nam
8
17
h. Não
1
i. Tim
3
I. Các hệ cơ quan trong cơ thể
Câu hỏi 1 trang 129 KHTN 8: Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể
người.
Trả lời:
Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động
5 – Hệ bài tiết
2 – Hệ tiêu hóa
6 – Hệ thần kinh
3 – Hệ tuần hoàn
7 – Hệ nội tiết
4 – Hệ hô hấp
8 – Hệ sinh dục
II. Các cơ quan trong cơ thể
Câu hỏi 2 trang 129 KHTN 8: Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1A thuộc hệ cơ quan nào.
Trả lời:
Tên cơ quan ở hình 27.1A
Hệ cơ quan
a. Thận
Hệ bài tiết
b. Phổi
Hệ hô hấp
c. Gan
Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết
d. Ruột
Hệ tiêu hóa
e. Dạ dày
g. Cơ quan sinh dục nam
Hệ sinh dục
h. Não
Hệ tuần kinh
i. Tim
Hệ tuần hoàn
Câu hỏi 3 trang 129 KHTN 8: Dựa vào bảng 27.1, nêu tên và chức năng chính của các cơ quan.
Từ đó, nêu khái quát chức năng của mỗi hệ cơ quan.
Trả lời:
18
Tên và chức năng của cơ quan:
Hệ cơ
Chức năng chính
Tên cơ quan
quan
của các cơ quan
Nâng
Xương
Hệ vận
động
đỡ,
tạo
hình
dáng, vận động
Cơ vân
Tiêu hóa thức ăn,
miệng, hầu, thực quản, dạ vận chuyển thức ăn,
hóa
dày, ruột non, ruột già, hậu hấp
môn
nước bọt, tuyến vị, tuyến
gan, tuyến tụy, tuyến ruột
Tim
hoàn
thu
chất
dinh
dưỡng
Tuyến tiêu hóa: Tuyến
Hệ tuần
Tiết enzyme, dịch tiêu
Co bóp hút và đẩy máu
mạch, tĩnh mạch, mao
dẫn
chất dinh dưỡng mà cơ thể
hấp thụ được và thải chất
bã ra ngoài.
Vận chuyển các chất trong
cơ thể tới nơi cần thiết,
Vận chuyển máu
mạch
Phổi
Biến đổi thức ăn thành các
hóa
Hệ mạch máu gồm động
Đường
Nâng đỡ, tạo hình dáng,
bảo vệ nội quan, giúp cơ
Tạo hình dáng, vận thể vận động.
động
Ống tiêu hóa: Khoang
Hệ tiêu
Chức năng của hệ cơ quan
giúp cho sự trao đổi chất ở
tế bào.
Thực hiện trao đổi khí
khí
gồm:
Sưởi ấm, làm ẩm, làm Giúp cơ thể trao đổi khí
hầu, họng,
sạch không khí hít vào, (O2 và CO2).
thanh quản, khí quản, phế
dẫn khí
quản
Hệ hô hấp khoang mũi,
Da
Bài tiết nước tiểu, chất thải,
Hệ bài
tiết
Tiết mồ hôi
Gan
Phân giải chất độc, thải duy trì tính ổn định của môi
sản phẩm, phân giải trường trong.
hồng cầu
19
Phổi và đường dẫn khí
Trao đổi O2 và CO2
Thận, ống dẫn nước tiểu,
Bài tiết nước tiểu
bóng đái, ống đái
Hệ thần
kinh
Hệ nội
tiết
Dây thần kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông
Điều khiển, điều hòa và
phối hợp mọi hoạt động
của cơ thể.
tin
Điều hòa các quá trình sinh
tùng, vùng dưới đồi, tuyến
lí của cơ thể đặc biệt là quá
yên, tuyến giáp, tuyến ức,
Tiết các hormone
trình
trao
đổi
chất và
tuyến tụy, tuyến trên thận,
chuyển hóa năng lượng
tinh hoàn, buồng trứng
trong các tế bào của cơ thể.
dẫn trứng, tử cung, âm
dục
kinh
Các tuyến nội tiết: tuyến
Ở nữ: buồng trứng, ống
Hệ sinh
Dẫn truyền xung thần
đạo, âm hộ.
Tạo trứng, nuôi dưỡng
thai nhi, hình thành đặc
điểm sinh dục thứ phát
ở nữ
Ở nam: Tinh hoàn, ống dẫn Tạo tinh trùng, hình
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì
nòi giống.
tinh, tuyến tiền liệt, tuyến thành đặc điểm sinh
hành, dương vật
dục thứ phát ở nam
Luyện tập trang 130 KHTN 8: Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện
chức năng của hệ cơ quan.
Trả lời:
Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan:
- Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương
chuyển động, tạo nên cử động nâng hạ tạ.
- Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản)
đưa không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá trình thở
ra đưa không khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài môi trường.
20
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da,
chiều cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung
nào?
Trả lời:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa
▲ Lý thuyết
I. Khái quát về cơ thể người
Cơ thể người bao gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể được bao bọc
bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và
xương.
II. Vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
Hình. Một số cơ quan trong cơ thể người
Trong cơ thể người có các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ vận động,
hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, phối
hợp với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
1
Hình. Các hệ cơ quan trong cơ thể người
Một hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất
định.
Hệ cơ quan
Hệ vận động
Hệ tiêu hoá
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Hệ bài tiết
Tên cơ quan
Chức năng chính
Xương
Nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động
Cơ vân
Tạo hình dáng, vận động
Tiêu hóa và vận chuyển thức ăn, hấp
Ống tiêu hoá
thu chất dinh dưỡng
Tuyến tiêu hoá
Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
Tim
Co bóp, hút và đẩy máu
Hệ mạch máu
Vận chuyển máu
Phổi
Thực hiện trao đổi khí
Đường dẫn khí
Sưởi ấm, làm ẩm và sạch không khí hít
(khoang mũi, thanh quản, khí vào, dẫn khí
quản, phế quản)
Da
Bài tiết mồ hôi
Phân giải chất độc, thải sản phẩm phân
Gan
giải hồng cầu
Phổi và đường dẫn khí
Thải CO2
2
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng
đái, ống đái
Hệ thần kinh
Bài tiết nước tiểu
Dây thần kinh
Dẫn truyền xung thần kinh
Não bộ, tủy sống
Lưu trữ, xử lý thông tin
Gồm các tuyến nội tiết: tuyến
tùng, vùng dưới đồi, tuyến yên,
Hệ nội tiết
tuyến giáp, tuyến ức, tuyến tụy, Tiết hormone
tuyến trên thận, tinh hoàn, buồng
trứng
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn Tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi, hình
trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ
Hệ sinh dục
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh,
tuyến tiền liệt, tuyến hành,
dương vật
3
thành đặc điểm sinh dục thứ phát ở nữ
Tạo tinh trùng, hình thành đặc điểm
sinh dục thứ phát ở nam
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hệ cơ quan của cơ thể người không bao gồm:
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ mạch máu.
D. Hệ nội tiết.
Câu 2. Tổng số hệ cơ quan trên cơ thể người là:
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 3. Trong cơ thể người, tim thuộc hệ:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ bài tiết.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ hô hấp.
Câu 4. Trong cơ thể người, thận thuộc hệ:
A. Hệ bài tiết.
B. Hệ thần kinh.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ nội tiết.
Câu 5. Trong cơ thể người, cơ quan thuộc hệ tiêu hóa là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thận.
D. Dạ dày.
Câu 6. Hệ đảm nhận chức năng tiêu hóa và vận chuyển thức ăn, cũng như hấp thu các chất dinh
dưỡng:
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 7. Hệ vận động gồm có các cơ quan chính:
A. Xương và cơ vân.
B. Xương và gân.
C. Cơ vân và gân. D. Cơ vân và tủy.
Câu 8. Chức năng chính của xương là:
A. Nâng đỡ, tạo hình dạng, vận động.
B. Tạo hình dáng, vận động.
C. Co bóp và vận động.
D. Tạo hình dáng và dẫn truyền xung thần kinh.
Câu 9. Thành phần không thuộc ống tiêu hóa của cơ thể người:
A. Tuyến nước bọt.
B. Ruột non.
C. Hầu.
D. Thực quản.
Câu 10. Ngoài tiết enzyme, tuyến tiêu hóa trong cơ thể người còn có thể tiết thêm:
A. Dịch tiêu hóa.
B. Hormone.
C. Tinh trùng.
D. Xung thần kinh.
Câu 11. Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa của cơ thể người:
A. Tuyến trên thận.
B. Tuyến vị.
C. Tuyến giáp.
D. Tuyến ức.
Câu 12. Hệ mạch máu trong cơ thể người bao gồm:
4
A. Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
B. Động mạch, khí quản, mao mạch.
C. Phế quản, tĩnh mạch, mao mạch.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 13. Chọn câu sai. Hệ bài tiết của cơ thể người bao gồm những cơ quan chính:
A. Da.
B. Gan.
C. Phổi và đường mạch máu.
D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Câu 14. Chức năng chính của gan là:
A. Phân giải bạch cầu.
B. Phân giải chất độc.
C. Thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
D. Tiết dịch tiêu hóa.
Câu 15. Ngoài chức năng phân giải chất độc, gan còn có thể:
A. Ly giải hồng cầu và bạch cầu.
B. Thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
C. Tổng hợp các sản phẩm phân giải hồng cầu.
D. Tiết dịch tiêu hóa.
Câu 16. Trong hệ nội tiết, phổi và đường dẫn khí có chức năng:
A. Thải khí CO2.
B. Thải khí O2.
C. Sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít vào.
D. Dẫn khí.
Câu 17. Chức năng chính của hệ thần kinh:
A. Dẫn truyền xung thần kinh.
B. Lưu trữ, xử lí thần kinh.
C. Dẫn truyền nước tiểu.
D. Lưu trữ và xử lí chất thải.
Câu 18. Hệ nội tiết bao gồm:
A. Tuyến vị, tuyến nước bọt, tuyến tùng.
B. Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến vị.
C. Tuyến trên thận, tinh hoàn, buồng trứng.
D. Tuyến ức, tuyến gan, tuyến ruột.
Câu 19. Cơ quan nào vừa thuộc hệ nội tiết vừa thuộc hệ sinh dục:
A. Tinh hoàn.
B. Ruột.
C. Tuyến vị.
D. Não.
Câu 20. Cơ quan thuộc hệ sinh dục:
A. Tuyến vị, tuyến ruột.
B. Tuyến hành, tuyến tụy.
5
C. Tuyến tiền liệt, tuyến vị.
D. Tuyến hành, tuyến tiền liệt.
Câu 21. Cơ quan không thuộc đường dẫn khí của hệ hô hấp:
A. Khoang mũi. B. Thanh quản.
C. Mao quản.
D. Khí quản.
Câu 22. Điền vào chỗ trống: Mỗi hệ cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, cùng ….… hoạt
động với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
A. phối hợp.
B. liên kết.
C. kết nối.
D. hợp nhất.
Câu 23. Điền vào chỗ trống: Trong …….. có các hệ cơ quan: hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần
hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
A. cơ thể người.
B. cơ thể động vật không có xương sống.
C. cơ thể bò sát.
D. cơ thể động vật không có vú.
Câu 24. Điền vào chỗ trống: Chức năng chính của xương là …..…, tạo hình dáng, vận động.
A. nâng đỡ.
B. tạo khung.
C. tạo dáng đi.
D. bổ trợ.
Câu 25. Điền vào chỗ trống: Ống tiêu hóa gồm ……, hầu, thực quản, …, ruột non, ruột già, hậu
môn.
A. khoang miệng, khoang mũi.
B. khoang miệng, dạ dày.
C. khoang mũi, tuyến tiêu hóa.
D. khoang mũi, dạ dày.
Câu 26. Điền vào chỗ trống: Tuyến tiêu hóa gồm tuyến nước bọt, ……., tuyến gan, tuyến tụy,
tuyến ruột.
A. tuyến tiền liệt.
B. tuyến vị.
C. tuyến ức.
D. tuyến tùng.
Câu 27. Điền vào chỗ trống: Ngoài chức năng thực hiện trao đổi khí được đảm nhận bởi phổi, hệ
hô hấp còn có các ……… có nhiệm vụ sưởi ấm, làm ẩm, làm sạch không khí hít vào và dẫn khí.
A. đường dẫn máu.
B. đường dẫn khí.
C. đường dẫn dịch.D. đường dẫn hơi.
Câu 28. Điền vào chỗ trống: Vì gan có chức năng …… chất độc, nên ở người uống nhiều rượu
thường xuyên với một số lượng lớn, gan phải làm việc quá tải dẫn đến suy kiệt.
A. phân giải.
B. phân hủy.
C. tách.
D. lọc.
Câu 29. Điền vào chỗ trống: Khi tiết trời nóng thì cơ thể chúng ta sẽ bắt đầu …..… mồ hôi để
mất nhiệt nhanh hơn. Mồ hôi tiết ra khi bốc hơi sẽ thu nhiệt từ cơ thể, từ đó, làm cho chúng ta
cảm thấy mát hơn.
A. bài tiết.
B. chảy.
C. tạo.
D. sản xuất.
Câu 30. Điền vào chỗ trống: Thói quen ăn uống nhiều đồ cay nóng của người Việt Nam có thể
gây ra những tác hại khôn lường lên hệ ………, ngoài ra việc này còn góp phần làm cho dạ dày
bị viêm loét tạm thời hoặc tổn thương vĩnh viễn về lâu dài.
6
A. ruột non và ruột già.
B. tiêu hóa.
C. bài tiết.
D. tuyến tiêu hóa.
Câu 31. Điền vào chỗ trống: Nữ giới sẽ bắt đầu hình thành các cơ quan sinh dục thứ cấp khi
bước vào tuổi dậy thì, đây là một cột mốc đánh dấu sự thay đổi về ………
A. hệ nội tiết.
B. hệ sinh dục.
C. hệ tuần hoàn.
D. hệ hô hấp.
Câu 32. Điền vào chỗ trống: Hệ bài tiết bao gồm rất nhiều cơ quan, trong số đó có thể kể đến
như: da, gan, …..…, thận, ống dẫn nước tiểu, …… và ống đái.
A. tim, bóng đái.
B. tim, phổi.
C. tuyến trên thận, bóng đái.
D. phổi, bóng đái.
Câu 33. Khi nói về chức năng chính của ống tiêu hóa trong cơ thể người có bao nhiêu đáp án
đúng trong các câu sau:
(1) Tiêu hóa thức ăn.
(2) Tiết enzyme, dịch tiêu hóa.
(3) Vận chuyển thức ăn.
(4) Hấp thu chất dinh dưỡng.
(5) Bài tiết nước tiểu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 34. Có bao nhiêu ý đúng trong các câu sau:
(1) Hệ mạch máu là một trong các hệ cơ quan của cơ thể người.
(2) Mỗi hệ cơ quan đảm nhận nhiều chức năng, cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
năng nhất định.
(3) Chức năng chính của phổi trong hệ hô hấp là thực hiện trao đổi khí.
(4) Chức năng chính của da trong hệ bài tiết là sản xuất mồ hôi.
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 35. Có bao nhiêu ý đúng trong các câu sau:
(1) Tuyến tiền liệt là một cơ quan của hệ tiêu hóa.
(2) Vận chuyển máu là chức năng chính của hệ mạch máu.
(3) Khi trời nóng, da bài tiết mồ hôi để giúp cơ thể thoát nhiệt.
(4) Dây thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền xung thần kinh.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 36. Có bao nhiêu ý đúng trong các câu sau:
(1) Nâng đỡ, tạo hình dáng và vận động là chức năng chính của xương.
(2) Tuyến tiêu hóa bao gồm rất nhiều tuyến có khả năng tiết ra enzyme và dịch tiêu hóa
(3) Hệ mạch máu đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy máu.
(4) Tim là động lực chính giúp vận chuyển máu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
7
Câu 37. Có bao nhiêu ý sai trong các câu sau:
(1) Tuyến tụy vừa có chức năng tiêu hóa, vừa có chức năng nội tiết.
(2) Hệ sinh dục ở hai giới đều góp phần hình thành đặc điểm sinh dục thứ phát.
(3) Mỗi hệ cơ quan gồm một cơ quan cùng phối hợp thực hiện nhiều chức năng nhất định.
(4) Hệ mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 38. Có bao nhiêu ý sai trong các câu sau:
(1) Hệ nội tiết có chức năng chính trong việc bài tiết các chất thải.
(2) Hệ tiêu hóa bao gồm dạ dày và ống tiêu hóa.
(3) Hệ mạch máu được xem là một hệ cơ quan độc lập.
(4) Hệ thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 39. Có bao nhiêu cơ quan được liệt kê sau đây thuộc hệ sinh dục ở nữ: buồng trứng, tinh
hoàn, ống dẫn tinh, âm hộ, tử cung, tuyến hành, dương vật.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 40. Có bao nhiêu cơ quan được liệt kê sau đây thuộc hệ sinh dục ở nam: ống dẫn trứng,
tuyến tiền liệt, tuyến hành, âm hộ, tử cung, dương vật.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 41. Có bao nhiêu cơ quan sau đây thuộc từ hai hệ cơ quan trở lên:
(1) Tuyến tụy.
(2) Tinh hoàn.
(3) Buồng trứng.
(4) Gan.
(5) Phổi.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 42. Có bao nhiêu chức năng được liệt kê dưới đây thuộc hệ bài tiết:
(1) Bài tiết nước tiểu.
(2) Tiết hormone.
(3) Phân giải chất độc.
(4) Thải khí O2.
(5) Thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với chức năng chính của chúng.
A
1. Phổi
2. Não bộ, tủy sống
B
a. Dẫn truyền xung thần kinh
b. Thực hiện trao đổi khí
8
3. Các tuyến nội tiết
c. Tiết hormone
A. 1-a, 2-c, 3-b.
B. 1-a, 2-b, 3-c.
C. 1-b, 2-a, 3c.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 44. Nối cột A và cột B sao cho các hệ cơ quan trùng khớp với chức năng chính của chúng.
A
1. Hệ nội tiết
B
a. Dẫn truyền xung thần kinh
2. Hệ hô hấp
3. Hệ thần kinh
b. Tiết hormone
c. Trao đổi khí
A. 1-b, 2-a, 3-c.
B. 1-a, 2-c, 3-b.
C. 1-c, 2-b, 3-a.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 45. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
a. Tuyến tùng
1. Hệ tiêu hóa
b. Tuyến vị
c. Tuyến ruột
2. Hệ nội tiết
d. Tuyến gan
A. 1-a, 2-bcd.
B. 1-bc, 2-ad.
C. 1-bcd, 2-a.
D. 1-ad, 2-bc.
Câu 46. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
1. Hệ tuần hoàn
2. Hệ tiêu hóa
a. Thực quản
b. Tủy sống
3. Hệ thần kinh
4. Hệ sinh dục
c. Mao mạch
d. Tử cung
A. 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
C. 1-a, 2-c, 3-b, 4-d.
D. 1-a, 2-d, 3-c, 4-b.
Câu 47. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
1. Hệ hô hấp
a. Thanh quản
2. Hệ sinh dục
3. Hệ vận động
b. Âm hộ
c. Cơ vân
9
A. 1-a, 2-b, 3-c.
B. 1-b, 2-c, 3-a.
C. 1-c, 2-a, 3-b.
D. Tất cả đều sai.
Câu 48. Nối cột A và cột B sao cho các cơ quan trùng khớp với hệ cơ quan chứa chúng.
A
B
1. Hệ tiêu hóa
a. Tuyến tụy
b. Ống dẫn nước tiểu
2. Hệ bài tiết
c. Đường dẫn khí
d. Hậu môn
A. 1-ab, 2- cd.
B. 1-ad, 2- bc.
C. 1-ac, 2-bd.
D. 1-bc, 2-ad.
Câu 49. Nối cột A và cột B sao cho chức năng chính trùng khớp với tên cơ quan đó.
A
1. Hệ mạch máu
B
a. Phân giải chất độc
2. Cơ vân
3. Gan
b. Nâng đỡ, tạo hình dáng
c. Vận chuyển máu
A. 1-c, 2-b, 3-a.
B. 1-b, 2-a, 3-c.
C. 1-a, 2-c, 3-b.
D. 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 50. Nối cột A và cột B sao cho chức năng chính trùng khớp với tên cơ quan đó.
A
1. Các tuyến nội tiết
B
a. Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
2. Các tuyến tiêu hóa
3. Các cơ quan sinh dục
b. Tạo đặc điểm sinh dục thứ phát
c. Tiết hormone
A. 1-c, 2-a, 3-b.
C. 1-b, 2-a, 3-c.
B. 1-a, 2-b, 3-c.
D. 1-a, 2-c, 3-b.
II. Tự luận
Bài 1. Chỉ tên các cơ quan (1), (2), (3) trong hệ cơ quan sau đây.
10
Bài 2. Kể tên các hệ cơ quan có trong cơ thể người.
Bài 3. Điền vào đoạn văn sau để tạo thành đoạn văn có nghĩa: Cơ thể người gồm các hệ cơ quan:
hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn,……, hệ bài tiết,……, hệ nội tiết,…… Mỗi hệ cơ quan
gồm nhiều…..…, đảm nhận……., cùng phối hợp hoạt động giúp cơ thể là một thể…
Bài 4. Trình bày chức năng của hệ sinh dục ở cả nam và nữ.
Bài 5. Lấy một ví dụ về sự phối hợp chặt chẽ của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Bài 6. Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
Bài 7. Hãy trình bày chức năng của tất cả các cơ quan thuộc hệ nội tiết.
Bài 8. Kể tên một số tuyến thuộc hệ nội tiết mà em biết.
11
Bài 9. Hãy kể tên một số cơ quan thuộc từ hai hệ trở lên trong cơ thể người.
Bài 10. Trong tất cả các hệ cơ quan của cơ thể người, theo em hệ nào là quan trọng nhất. Vì sao?
12
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1C
2D
3A
4A
5D
6C
7A
8A
9A
10A
11B
12A
13C
14B
15B
16A
17A
18C
19A
20D
21C
22A
23A
24A
25B
26B
27B
28A
29A
30B
31B
32D
33C
34B
35B
36B
37C
38C
39A
40A
41C
42C
43C
44D
45C
46A
47A
48B
49A
50A
Hướng dẫn trắc nghiệm
Câu 33.
(1) Tiêu hóa thức ăn.
→ Đúng.
(2) Tiết enzyme, dịch tiêu hóa.
→ Sai vì đây là chức năng của tuyến tiêu hóa.
(3) Vận chuyển thức ăn.
→ Đúng.
(4) Hấp thu chất dinh dưỡng.
→ Đúng.
(5) Bài tiết nước tiểu.
→ Sai vì đây là chức năng của hệ bài tiết.
Có 3 đáp án đúng.
Câu 34.
(1) Hệ mạch máu là một trong các hệ cơ quan của cơ thể người.
→ Sai vì hệ mạch máu là cơ quan của hệ tim mạch.
(2) Mỗi hệ cơ quan đảm nhận nhiều chức năng, cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức
năng nhất định.
→ Sai vì mỗi hệ chỉ đảm nhận một chức năng.
(3) Chức năng chính của phổi trong hệ hô hấp là thực hiện trao đổi khí.
→ Đúng.
(4) Chức năng chính của da trong hệ bài tiết là sản xuất mồ hôi.
→ Sai vì chức năng chính của da là bài tiết mồ hôi.
Có 1 đáp án đúng.
Câu 35.
13
(1) Tuyến tiền liệt là một cơ quan của hệ tiêu hóa.
→ Sai vì tuyến tiền liệt là cơ quan của hệ sinh dục
(2) Vận chuyển máu là chức năng chính của hệ mạch máu.
→ Đúng
(3) Khi trời nóng, da bài tiết mồ hôi để giúp cơ thể thoát nhiệt.
→ Đúng
(4) Dây thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền xung thần kinh.
→ Đúng
Có 3 đáp án đúng.
Câu 36.
(1) Nâng đỡ, tạo hình dáng và vận động là chức năng chính của xương.
→ Đúng.
(2) Tuyến tiêu hóa bao gồm rất nhiều tuyến có khả năng tiết ra enzyme và dịch tiêu hóa
→ Đúng.
(3) Hệ mạch máu đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy máu.
→ Sai vì hệ mạch máu có chức năng vận chuyển máu.
(4) Tim là động lực chính giúp vận chuyển máu.
→ Sai vì tim giúp co bóp hút và đẩy máu.
Có 2 đáp án đúng.
Câu 37.
(1) Tuyến tụy vừa có chức năng tiêu hóa, vừa có chức năng nội tiết.
→ Đúng.
(2) Hệ sinh dục ở hai giới đều góp phần hình thành đặc điểm sinh dục thứ phát.
→ Đúng.
(3) Mỗi hệ cơ quan gồm một cơ quan cùng phối hợp thực hiện nhiều chức năng nhất định.
→ Sai vì mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp thực hiện một chức năng nhất định.
(4) Hệ mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
→ Đúng.
Có 3 đáp án đúng
Câu 38.
(1) Hệ nội tiết có chức năng chính trong việc bài tiết các chất thải.
→ Sai vì hệ nội tiết còn có chức năng phân hủy, thải các chất dư thừa.
(2) Hệ tiêu hóa bao gồm dạ dày và ống tiêu hóa.
→ Sai vì hệ tiêu hóa bao gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.
(3) Hệ mạch máu được xem là một hệ cơ quan độc lập.
→ Sai vì hệ mạch máu là cơ quan của hệ tuần hoàn.
14
(4) Hệ thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
→ Đúng.
Có 3 đáp án sai.
Câu 42.
(1) Bài tiết nước tiểu
→ Đúng.
(2) Tiết hormone
→ Sai vì đây là chức năng của hệ nội tiết.
(3) Phân giải chất độc
→ Đúng.
(4) Thải khí O2
→ Sai vì hệ bài tiết thải khí CO2.
(5) Thải sản phẩm phân giải hồng cầu
→ Đúng.
Có 3 đáp án đúng.
Câu 43.
- Phổi thực hiện trao đổi khí.
- Não bộ và tủy sống có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
- Các tuyến nội tiết có chức năng tiết hormone.
Câu 44.
- Hệ nội tiết có chức năng tiết hormone.
- Hệ hô hấp có chức năng trao đổi khí.
- Hệ thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.
Câu 45.
- Hệ tiêu hóa bao gồm có tuyến vị, tuyến ruột và tuyến gan.
- Hệ nội tiết bao gồm tuyến tùng.
Câu 46.
- Hệ tuần hoàn có chứa mao mạch.
- Hệ tiêu hóa có chứa thực quản.
- Hệ thần kinh có chứa tủy sống.
- Hệ sinh dục có chứa tử cung.
Câu 47.
- Hệ hô hấp có chứa thanh quản.
- Hệ sinh dục có chứa âm hộ ở nữ.
- Hệ vận động có chứa cơ vân.
Câu 48.
15
- Hệ bài tiết gồm có các cơ quan như ống dẫn nước tiểu, đường dẫn khí, da, gan,..
- Hệ tiêu hóa gồm có tuyến và ống tiêu hóa: tuyến tụy, hậu môn,..
Câu 49.
- Hệ mạch máu có chức năng vận chuyển máu trong khi tim có chức năng co bóp đẩy máu đi
khắp cơ thể.
- Cơ vân có chức năng nâng dỡ và tạo hình dáng trong hệ vận động.
- Gan có chức năng phân giải chất độc và thải các sản phẩm phân hủy hồng cầu.
Câu 50.
- Các tuyến nội tiết có chức năng tiết hormone.
- Các tuyến tiêu hóa có chức năng tiết enzyme và dịch tiêu hóa.
- Các cơ quan sinh dục có chức năng tạo đặc điểm sinh dục thứ phát cũng như tiết hormone sinh
dục.
II. Tự luận
Bài 1.
1-Thanh quản, 2- Khí quản, 3-Phế quản.
Bài 2.
Trong cơ thể người có các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ vận động,
hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, phối
hợp với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
Bài 3.
Hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ sinh dục, cơ quan, một chức năng riêng.
Bài 4.
Ở nam: tạo tinh trùng, hình thành đặc điểm sinh dục thức phát ở nam.
16
Ở nữ: tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát ở nữ.
Bài 5.
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng
cường hoạt động: tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu hơn, mồ hôi tiết
nhiều hơn… các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động.
Bài 6.
Vì tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể người đều có mối liên kết và chúng không thể tách rời để
hoạt động độc lập.
Bài 7.
- Da: bài tiết mồ hôi.
- Gan: Phân giải chất độc, thải sản phẩm phân giải hồng cầu.
- Phổi và đường dẫn khí: Thải CO2.
- Thận, ống dẫn nước tiểu, bọng đái, ống đái: bài tiết nước tiểu.
Bài 8.
Tuyến tùng, vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến giáp, tuyến ức, tuyến tụy,…
Bài 9.
Buồng trứng, tinh hoàn, tuyến tụy,….
Bài 10.
Tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể người đều quan trọng vì chúng có sư phối hợp chặt chẽ với
nhau. Không thể có bất kì hệ cơ quan nào làm việc riêng lẻ.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Nêu tên các cơ quan ở hình 27.1A và cho biết các cơ quan đó có vị trí trong cơ thể
tương ứng với các số nào ở hình 27.1B.
Trả lời:
Tên cơ quan ở hình 27.1A
Vị trí tương ứng với các số trong hình 27.1B
a. Thận
5
b. Phổi
2
c. Gan
4
d. Ruột già
7
e. Dạ dày
6
g. Cơ quan sinh dục nam
8
17
h. Não
1
i. Tim
3
I. Các hệ cơ quan trong cơ thể
Câu hỏi 1 trang 129 KHTN 8: Quan sát hình 27.2 và cho biết tên các hệ cơ quan trong cơ thể
người.
Trả lời:
Tên các hệ cơ quan trong cơ thể người:
1 – Hệ vận động
5 – Hệ bài tiết
2 – Hệ tiêu hóa
6 – Hệ thần kinh
3 – Hệ tuần hoàn
7 – Hệ nội tiết
4 – Hệ hô hấp
8 – Hệ sinh dục
II. Các cơ quan trong cơ thể
Câu hỏi 2 trang 129 KHTN 8: Cho biết mỗi cơ quan ở hình 27.1A thuộc hệ cơ quan nào.
Trả lời:
Tên cơ quan ở hình 27.1A
Hệ cơ quan
a. Thận
Hệ bài tiết
b. Phổi
Hệ hô hấp
c. Gan
Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết
d. Ruột
Hệ tiêu hóa
e. Dạ dày
g. Cơ quan sinh dục nam
Hệ sinh dục
h. Não
Hệ tuần kinh
i. Tim
Hệ tuần hoàn
Câu hỏi 3 trang 129 KHTN 8: Dựa vào bảng 27.1, nêu tên và chức năng chính của các cơ quan.
Từ đó, nêu khái quát chức năng của mỗi hệ cơ quan.
Trả lời:
18
Tên và chức năng của cơ quan:
Hệ cơ
Chức năng chính
Tên cơ quan
quan
của các cơ quan
Nâng
Xương
Hệ vận
động
đỡ,
tạo
hình
dáng, vận động
Cơ vân
Tiêu hóa thức ăn,
miệng, hầu, thực quản, dạ vận chuyển thức ăn,
hóa
dày, ruột non, ruột già, hậu hấp
môn
nước bọt, tuyến vị, tuyến
gan, tuyến tụy, tuyến ruột
Tim
hoàn
thu
chất
dinh
dưỡng
Tuyến tiêu hóa: Tuyến
Hệ tuần
Tiết enzyme, dịch tiêu
Co bóp hút và đẩy máu
mạch, tĩnh mạch, mao
dẫn
chất dinh dưỡng mà cơ thể
hấp thụ được và thải chất
bã ra ngoài.
Vận chuyển các chất trong
cơ thể tới nơi cần thiết,
Vận chuyển máu
mạch
Phổi
Biến đổi thức ăn thành các
hóa
Hệ mạch máu gồm động
Đường
Nâng đỡ, tạo hình dáng,
bảo vệ nội quan, giúp cơ
Tạo hình dáng, vận thể vận động.
động
Ống tiêu hóa: Khoang
Hệ tiêu
Chức năng của hệ cơ quan
giúp cho sự trao đổi chất ở
tế bào.
Thực hiện trao đổi khí
khí
gồm:
Sưởi ấm, làm ẩm, làm Giúp cơ thể trao đổi khí
hầu, họng,
sạch không khí hít vào, (O2 và CO2).
thanh quản, khí quản, phế
dẫn khí
quản
Hệ hô hấp khoang mũi,
Da
Bài tiết nước tiểu, chất thải,
Hệ bài
tiết
Tiết mồ hôi
Gan
Phân giải chất độc, thải duy trì tính ổn định của môi
sản phẩm, phân giải trường trong.
hồng cầu
19
Phổi và đường dẫn khí
Trao đổi O2 và CO2
Thận, ống dẫn nước tiểu,
Bài tiết nước tiểu
bóng đái, ống đái
Hệ thần
kinh
Hệ nội
tiết
Dây thần kinh
Não, tủy sống
Lưu trữ, xử lí thông
Điều khiển, điều hòa và
phối hợp mọi hoạt động
của cơ thể.
tin
Điều hòa các quá trình sinh
tùng, vùng dưới đồi, tuyến
lí của cơ thể đặc biệt là quá
yên, tuyến giáp, tuyến ức,
Tiết các hormone
trình
trao
đổi
chất và
tuyến tụy, tuyến trên thận,
chuyển hóa năng lượng
tinh hoàn, buồng trứng
trong các tế bào của cơ thể.
dẫn trứng, tử cung, âm
dục
kinh
Các tuyến nội tiết: tuyến
Ở nữ: buồng trứng, ống
Hệ sinh
Dẫn truyền xung thần
đạo, âm hộ.
Tạo trứng, nuôi dưỡng
thai nhi, hình thành đặc
điểm sinh dục thứ phát
ở nữ
Ở nam: Tinh hoàn, ống dẫn Tạo tinh trùng, hình
Giúp cơ thể sinh sản, duy trì
nòi giống.
tinh, tuyến tiền liệt, tuyến thành đặc điểm sinh
hành, dương vật
dục thứ phát ở nam
Luyện tập trang 130 KHTN 8: Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện
chức năng của hệ cơ quan.
Trả lời:
Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan:
- Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương
chuyển động, tạo nên cử động nâng hạ tạ.
- Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản)
đưa không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá trình thở
ra đưa không khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài môi trường.
20
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da,
chiều cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung
nào?
Trả lời:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
- Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể
được bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
- Các hệ cơ quan trong cơ thể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa
 








Các ý kiến mới nhất