SKKN HOÁ 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:15' 20-03-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 10h:15' 20-03-2026
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
-----🙚🙘🕮🙚🙘-----
SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN
TẠO GEMINI AI TRONG VIỆC TỰ ÔN
TẬP, KIỂM TRA KIẾN THỨC CỦA HỌC
SINH VÀ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG DẠY
HỌC CHO GIÁO VIÊN
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
Từ viết tắt
KHTN
THCS
HS
GV
NL
PP
TB
Ý nghĩa
Khoa học tự nhiên
Trung học Cơ sở
Học sinh
Giáo viên
Năng lực
Phương pháp
Trung bình
3
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Thế giới trong những thập kỷ gần đây đang bước vào giai đoạn với những đổi
thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động của đời sống, kinh tế, văn hóa và
xã hội. Trong đó đóng vai trò then chốt là nhờ những thành tựu của khoa học – kỹ
thuật và sự phát công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng
cho việc tạo ra những nhân tố mới với sự năng động và năng lực chuyên môn cao cho
quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục để
nêu rõ luận điểm: “Trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về công
nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và
đào tạo”. Kể từ đó đến nay, nhằm phục vụ mục tiêu này mà các trường học đều trang
bị phòng máy, phòng đa năng, hệ thống mạng Internet phủ khắp và tin học là môn
được giảng dạy chính thức. Công nghệ thông tin đã mở ra nhiều triển vọng to lớn
trong việc đổi mới, phát triển các phương pháp và hình thức dạy học. Những phương
pháp dạy học hiện đại theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án,
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi.
Nếu như trước kia, hệ thống giáo dục truyền thống thường nhấn mạnh tới
phương pháp dạy học sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, trong đó giáo viên được xem
là nguồn tài liệu duy nhất cho học sinh học tập với mô hình “thầy đọc, trò chép”.
Ngày nay với sự phát triển của hệ thống giáo dục hiện đại, giáo viên phải dần dần trao
dồi kiến thức, kinh nghiệm để không phải là nguồn tài liệu mà là người hướng dẫn
học sinh tìm kiếm và tiếp cận nguồn tài liệu. Giáo viên phải là người hướng dẫn học
sinh biết dùng máy tính và internet để tự tìm nội dung, kiến thức, tài liệu, hướng dẫn
học sinh tự thực hiện các dự án, sản phẩm học tập mang bản sắc cá nhân, giúp hình
thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động. Tài liệu trên mạng
internet được cung cấp bằng nhiều kênh dưới nhiều hình thức như: kênh hình, kênh
chữ hay kênh âm thanh. Những dạng tài liệu này cung cấp thông tin, kiến thức một
cách sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu. Đây là một trong những ý nghĩa
quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương
pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền
thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của học sinh.
Tuy vậy, hiện nay các công cụ công nghệ thông tin vẫn còn chưa phổ biến
trong giáo dục, việc sử dụng các công cụ này vẫn còn xa lạ đối với nhiều giáo viên.
Đơn cử như công cụ tìm kiếm thông tin duy nhất mà nhiều giáo viên vẫn đang sử
dụng là Google, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều công cụ như Bing AI trong tìm
4
kiếm hình ảnh với nhiều ưu điểm, Kahoot hay Plickers trong tạo các bài kiểm tra,
đánh giá sinh động, hấp dẫn hơn nhiều so với Google Form. Hay mới đây, Google
cũng đã phát triển một công cụ AI là Gemini để cạnh tranh với ChatGPT cùng nhiều
tính năng phù hợp để ứng dụng trong giáo dục nhưng gần như chưa được ứng dụng
nhiều. Nguyên nhân của vấn đề này là do một bộ phận giáo viên khả năng, kiến thức
tin học hạn chế, một bộ phận chưa hiểu tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Vì vậy vấn đề đặt ra
cho chuyên môn nhà trường là làm thế nào để thay đổi nhận thức của giáo viên về
ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy?
Vì các vấn đề trên, bản thân tôi đã trăn trở và đưa ra sáng kiến “Ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo Gemini AI trong việc tự ôn tập, kiểm tra kiến thức của học sinh và
hình thành ý tưởng dạy học cho giáo viên” để vận dụng công nghệ thông tin trong
đổi mới phương pháp dạy học, đưa công cụ tuyệt vời này đến gần hơn với giáo dục và
góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
II. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao năng lực công nghệ thông tin thông qua việc sử dụng một số
phần mềm trực tuyến để học tập.
- Áp dụng hiệu quả các phần mềm vào việc giảng dạy trực tuyến nhằm
phát triển năng lực tự học và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập.
- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, nâng
cao chất lượng dạy và học ở trường ....
- Trao đổi với đồng nghiệp để biện pháp ngày càng hoàn thiện hơn.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn KHTN lớp 7 và lớp 8
của giáo viên và học sinh các lớp tại trường THCS …….. trong năm học năm
học 2023 – 2024.
- Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn của điều kiện và thời gian nghiên cứu,
biện pháp này tập trung chủ yếu vào phân môn Khoa học tự nhiên, đặc biệt là
Hóa học vì đây là phân môn tôi phụ trách chính.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về các phần mềm, ứng dụng các kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin.
V. Phương pháp nghiên cứu
5
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đến
nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát tình hình dạy và học có sử dụng công cụ
Gemini Chatbot của giáo viên và học sinh trong nhà trường.
- Phương pháp trao đổi thử nghiệm: Trao đổi trong đồng nghiệp để bổ sung,
hoàn thiện nội dung.
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành dạy thể nghiệm để từ đó đánh giá mức
độ tiếp thu, hứng thú và khả năng sáng tạo của học sinh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu về kết quả học tập học sinh sau
khi áp dụng sáng kiến, tính toán và phân tích hiệu quả áp dụng.
6
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Tính mới của sáng kiến
1.1. Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Việt Nam
- Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong
nghị quyết Chính phủ 49/CP ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ
thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội”.
- Tiếp theo những năm sau đó, Đảng, Nhà nước, Chính phủ cũng như Bộ Giáo
dục đã ban hành nhiều văn bản để đẩy mạnh công nghệ thông tin trong dạy và học phổ
thông như:
+ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương về
“đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế”.
+ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo
định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm 2017-2018
+ Chương trình hành động số 29-CTr/QU ngày 01/6/2015 của BTV
Quận ủy về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung
ương về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
+ Công văn số 4096/BGDĐT-CNTT ngày 20/09/2021 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT và thống kê giáo dục
năm học 2021 – 2022.
+ Công văn số 4771/BGDĐT-CNTT ngày 31/08/2023 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo
dục năm học 2023 – 2024.
7
- Nhận thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật trên, trong quá trình công tác, tôi luôn
mong muốn học hỏi, trao dồi thêm nhiều kinh nghiệm, tiếp cận nhiều công cụ mới để
mang đến hiệu quả dạy học cao nhất.
1.2. Cơ sở lý luận của công cụ Gemini Chatbot
- Gemini Chatbot là một chatbot mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) được phát triển
bởi Google AI. Nó được đào tạo trên một tập dữ liệu khổng lồ gồm văn bản và mã của
Google, vì vậy nó cho phép người dùng có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau,
bao gồm:
+ Tạo văn bản: Gemini Chatbot có thể tạo ra nhiều loại văn bản sáng tạo
khác nhau, như thơ, truyện ngắn, kịch bản, bài hát, email, thư,.... Với nguồn dữ
liệu khổng lồ từ Google, gần như mọi loại văn bản công cụ này đều có thể thực
hiện.
+ Dịch ngôn ngữ: Gemini Chatbot có thể dịch văn bản từ ngôn ngữ này
sang ngôn ngữ khác một cách chính xác và tự nhiên, hoạt động tương tự như
Google dịch.
+ Trả lời câu hỏi: Gemini Chatbot có thể trả lời các câu hỏi một cách đầy
đủ, chính xác và khoa học, ngay cả khi chúng là những câu hỏi mở, khó hoặc kỳ
lạ.
+ Hoàn thành các yêu cầu: Gemini Chatbot có thể thực hiện các yêu cầu
của người dùng một cách hiệu quả và nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và
công sức.
- Hiện tại, Gemini Chatbot vẫn đang được phát triển, nhưng với những tính
năng hiện có, nó đã có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ ấn tượng. Trong tương lai, công
cụ này có tiềm năng trở thành một công cụ hữu ích cho nhiều đối tượng người dùng,
bao gồm:
+ Nhân viên văn phòng: Gemini Chatbot có thể giúp nhân viên văn
phòng viết email, báo cáo, tóm tắt tài liệu, ….
+ Học sinh: Gemini Chatbot có thể giúp học sinh học tập, nghiên cứu,
viết bài luận, tìm kiếm tài liệu tham khảo,…
8
+ Giáo viên: Gemini Chatbot có thể giúp thầy cô giáo tìm kiếm tài liệu
tham khảo, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, học hỏi thêm kinh
nghiệm nghề nghiệp, sáng tạo trong phương pháp dạy học,…
+ Doanh nhân: Gemini Chatbot có thể giúp doanh nhân viết kế hoạch
kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ khách hàng, ...
+ Nghệ sĩ: Gemini Chatbot có thể giúp nghệ sĩ sáng tác nhạc, thơ, kịch
bản, ...
- Có thể nói, Gemini Chatbot là một sản phẩm công nghệ mới đầy tiềm năng.
Nó có thể giúp người dùng thay đổi, cải thiện và phát triển cách làm việc, học tập,
nghiên cứu và sáng tạo.
- Gemini Chatbot là một công cụ mới nổi trong lĩnh vực giáo dục, với nhiều
tiềm năng ứng dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng công cụ này vẫn còn đang trong giai
đoạn đầu và chưa được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt tại Việt Nam, gần như đa số giáo
viên và học sinh chưa biết đến công cụ này. Để tìm hiểu về sự phổ biến của công cụ
trong giáo dục tại trường THCS…………., tôi đã thực hiện khảo sát trên 30 giáo viên
và 200 học sinh. Kết quả thể hiện trên bảng sau:
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng công cụ Gemini trong dạy học của giáo viên
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Rất ít
Không bao giờ
Số lượng
0
0
1
29
Phần trăm %
0%
0%
3,33%
96,67%
Bảng 1.2. Mức độ sử dụng công cụ Gemini trong học tập của học sinh
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Rất ít
Không bao giờ
Số lượng
0
0
0
200
Phần trăm %
0%
0%
0%
100%
- Như vậy, qua kết quả khảo sát có thể thấy, gần như 100% giáo viên và học
sinh tại trường không biết và không ứng dụng công cụ này trong dạy và học. Dù công
cụ này đem lại nhiều lợi ích trong giáo dục như:
+ Hỗ trợ học tập: Gemini Chatbot có thể được sử dụng để hỗ trợ học tập
cho học sinh, cung cấp cho các em tài liệu học tập, giải đáp thắc mắc và luyện
tập các bài tập.
+ Cá nhân hóa việc học: Gemini Chatbot có thể giúp giáo viên điều chỉnh
nội dung giảng dạy cho phù hợp với nhu cầu và trình độ của từng học sinh, giúp
9
việc học trở nên hiệu quả hơn.
+ Phát triển kỹ năng: Gemini Chatbot có thể giúp học sinh phát triển các
kỹ năng như giao tiếp, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.
- Nhìn chung, Gemini Chatbot là một công cụ mới đầy tiềm năng trong lĩnh vực
giáo dục. Tuy nhiên, việc áp dụng công cụ này cần được thực hiện một cách thận trọng
và có kế hoạch để đảm bảo hiệu quả và tính đạo đức.
1.3. Các khái niệm cơ bản
1.3.1. Công cụ hỗ trợ học tập
1.3.1.1. Khái niệm
- Công cụ học tập cơ bản chính là những thứ cần thiết và không thể thiếu để
giúp chúng ta học tập mỗi ngày, hay nói khác hơn, đó là những công cụ nền tảng, tối
thiểu cần cho việc học của mỗi người.
1.3.1.2. Ý nghĩa
Trong kỷ nguyên số, công nghệ đã và đang thay đổi sâu sắc phương thức học
tập của con người. Các dụng cụ hỗ trợ học tập, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI), đã xuất
hiện như những người bạn đồng hành đắc lực. AI không chỉ đơn thuần là một công cụ,
mà còn là một trợ lý thông minh, cá nhân hóa quá trình học tập. Với khả năng phân
tích dữ liệu lớn, AI có thể xác định điểm mạnh, điểm yếu của từng cá nhân, từ đó đưa
ra những bài tập, bài giảng phù hợp. Hơn nữa, AI còn có thể tạo ra các môi trường học
tập tương tác, mô phỏng thực tế, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức. Các ứng
dụng của AI trong giáo dục vô cùng đa dạng, từ việc tạo ra các chatbot tư vấn học tập
đến việc xây dựng các hệ thống đánh giá tự động. Nhờ đó, học sinh không chỉ tiếp cận
kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, sáng tạo
và giải quyết vấn đề.
1.3.2. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh
Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống
không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Kỹ năng giải quyết vấn đề
là khả năng xử lý và giải quyết những vấn đề hay tình huống bất ngờ, phát sinh ngoài
mong muốn. Đây còn được biết đến là một trong những kỹ năng tổng hợp các hoạt
động xác định, phân tích và đánh giá những câu chuyện diễn ra trong cuộc sống sinh
hoạt lẫn trong công việc và học tập. Dựa vào đó, con người có thể nghĩ ra hướng giải
quyết linh hoạt và phù hợp nhất đối với từng hoàn cảnh.
10
Sáng tạo là tạo ra, đề ra những ý tưởng mới, hữu ích phù hợp với hoàn cảnh.
Đối với học sinh, năng lực sáng tạo là các khả năng của học sinh hình thành ý tưởng
mới, đề xuất các giải pháp mới hay cải tiến một cách làm mới một sự vật, có các giải
pháp khác nhau để giải quyết vấn đề, sự tò mò, thích đặt câu hỏi để khám phá sự vật
xung quanh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là khả năng huy động, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập, trong
đó có biểu hiện của sự sáng tạo. Sự sáng tạo trong quá trình giải quyết vấn đề được
biểu hiện trong một bước nào đó, có thể là một cách hiểu mới về vấn đề, hoặc một
hướng giải quyết mới cho vấn đề, hoặc một sự cải tiến mới trong cách thực hiện giải
quyết vấn đề, hoặc một cách nhìn nhận đánh giá mới hoặc cách cải tiến một thí
nghiệm. Cái mới, cái sáng tạo là một sự cải tiến so với cách giải quyết thông thường.
Cái mới, sáng tạo ở đây là mới so với năng lực, trình độ của học sinh, mới so với nhận
thức hiện tại của học sinh. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh được
bộc lộ, hình thành và phát triển thông qua hoạt động giải quyết vấn đề trong học tập
hoặc trong cuộc sống.
Bảng 1.3. Bảng Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
STT
1
NL
Biểu hiện
thành phần
Nhận ra ý
- Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các
tưởng mới
nguồn thông tin khác nhau;
- Phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh
hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
2
Phát hiện và
làm rõ vấn
đề
3
- Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
- Phát hiện và nêu tình huống có vấn đề trong học tập, trong
cuộc sống.
Hình thành
- Nêu ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không
và triển khai
theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng
ý tưởng mới
khác nhau;
11
- Hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi
giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có
dự phòng.
4
Đề xuất, lựa
chọn giải
pháp
5
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
- Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn
đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Thiết kế và tổ - Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình
chức hoạt
động
thức, phương tiện hoạt động phù hợp;
- Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần
thiết cho hoạt động;
- Điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và
tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt
hiệu quả cao;
- Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
6
Tư duy độc
lập
- Đặt câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin
một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề;
- Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn
sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2.1. Thuận lợi và khó khăn
2.1.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, đồng nghiệp đến dự
giờ, đóng góp ý kiến về việc xây dựng nội dung trò chơi trong các giờ dạy.
- Nhà trường bước đầu trang bị máy tính, máy chiếu, thiết kế hệ thống mạng
wifi ở một số phòng học.
- Tổ chuyên môn thường xuyên xây dựng chuyên đề về các phần mềm hỗ trợ
dạy học, góp phần chuyển đổi số trong giáo dục.
12
- Bản thân chúng tôi luôn ý thức việc thường xuyên trau dồi kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm tăng hiệu quả trong dạy học.
- Học sinh hào hứng, phấn khởi, tăng động lực học, phát huy tính chủ động,
sáng tạo hơn trong học tập khi giáo viên kết hợp các trò chơi online vào tiết học.
2.1.2. Khó khăn
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
+ Hệ thống mạng không dây chưa đồng bộ đến từng lớp học.
+ Sự sắp xếp bàn ghế trong phòng học đôi khi gây ra việc khó di chuyển cho
học sinh khi tham gia các trò chơi theo nhóm.
- Về phía giáo viên:
+ Một số giáo viên có tâm lý ngại đổi mới, chưa đầu tư vào việc thiết kế và sử
dụng trò chơi online.
+ Việc tổ chức trò chơi trong giờ học còn chưa được chú trọng, còn quan niệm:
Tổ chức trò chơi ảnh hưởng đến thời gian học và gây mất trật tự lớp học.
- Về phía học sinh:
+ Sự nắm bắt kiến thức của học sinh chưa đồng đều dẫn tới việc chỉ có một số ít
xác định được đúng đắn mục đích học tập, chủ động, tích cực trong quá trình học.
+ Một số học sinh ý thức chưa tốt khi tham gia trò chơi online, sử dụng các
thiết bị hỗ trợ vào mục đích khác, ảnh hưởng đến lớp học.
2.2. Khảo sát thực trạng
2.2.1. Nội dung khảo sát thực trạng
- Mục đích: Xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào giảng dạy
- Đối tượng: GV và HS trường …
- Nội dung:
+ Nhận thức của học sinh về việc thiết kế và sử dụng trò chơi online trong dạy
học.
+ Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi online trong dạy học ở trường …của
GV.
+ Mức độ hứng thú của học sinh ở các tiết học có ứng dụng công nghệ thông
tin.
- Phương pháp: Phiếu khảo sát
13
- Thời gian:
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
Sau khi nghiên cứu cơ sở lí luận, tôi tiến hành khảo sát nhu cầu đổi mới phương
pháp học tập cũng như tăng cường vận dụng công nghệ thông tin của 172 học sinh 4
lớp 8, bao gồm các lớp 8A1, 8A2, 8A3 và A4, tại trường THCS
…………………………. bằng phiếu khảo sát với 5 câu hỏi và 3 mức độ lựa chọn.
Qua khảo sát điều tra tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1. Mong muốn của học sinh về quá trình học tập môn KHTN lớp 7 và lớp 8
Các mức độ
Nội dung
Có
Một phần
Không
SL
%
SL
%
SL
%
1. Trong quá trình học tập môn
KHTN, em có mong muốn thầy,
cô đổi mới phương pháp dạy
không?
115
66,86
46
26,74
11
6,40
2. Trong các tiết học KHTN ở
trường, em có thường xuyên
được các thầy cô tổ chức tiết học
có ứng dụng thông tin không?
73
42,44
86
50,00
13
7,56
3. Khi được học tập các tiết học
theo hình thức truyền thống, em
có cảm thấy hứng thú không?
21
12,21
42
24,42
109
63,37
4. Khi được học tập với công
nghệ thông tin, em có thấy hứng
thú hơn học truyền thống không?
123
71,51
26
15,12
23
13,37
5. Em có muốn tự khám phá kiến
thức mới thông qua một công cụ
công nghệ thông tin không?
130
75,58
31
18,02
11
6,40
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy, đa số học sinh mong muốn giáo viên thay
đổi phương pháp dạy học cũng như cảm thấy hứng thú với việc học tập bằng công
nghệ thông tin. Đồng thời đa số học sinh cũng cho rằng các em thích được tự khám
phá kiến thức mới. Việc đáp ứng mong muốn của học sinh trong việc đổi mới phương
14
pháp dạy học, tăng cường vận dụng công nghệ thông tin ở trường THCS ……………
là rất cần thiết và phù hợp và Gemini Chatbot là một trong những lựa chọn phù hợp và
tốt nhất.
2.2.2.1. Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến
15
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ yêu thích môn KHTN
STT
Lớp
Tổng số
Trước khi áp dụng
Sau khi áp dụng
HS
biện pháp
biện pháp
Lớp đối chứng
1
8A5
43
12
27,91%
11
25,58%
47
14
29,79%
27
57,45%
Lớp thực nghiệm
2
8A2
70
60
57.45
50
40
27.91
30
29.79
25.58
20
10
0
Lớp đối chứng (8A5)
Lớp thực nghiệm (8A2)
Trước
Sau
Hình 1. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ yêu thích môn Sinh học
Kết quả cho thấy, so với nhóm đối chứng thì mức độ yêu thích đối với môn
Sinh học tăng rõ rệt ở nhóm thực nghiệm, tỉ lệ các em yêu thích môn học tăng từ
29,79% lên 57,45% sau khi áp dụng sáng kiến.
Bảng 2.3. Khảo sát mức độ tiến bộ của học sinh qua kết quả bài kiểm tra
Tỷ lệ học sinh các mức học lực
STT
Lớp
Tổng số HS
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
18,6%
48,8%
27,9%
4,7%
0,0%
Trước khi áp dụng giải pháp
1
8A5
43
16
2
8A2
47
23,4%
51,1%
21,3%
4,3%
0,0%
Sau khi áp dụng giải pháp
1
8A5
43
20,9%
46,5%
30,2%
2,3%
0,0%
2
8A2
47
31,9%
55,3%
12,8%
0,0%
0,0%
Hình 2. Khảo sát mức độ tiến bộ trong học tập của học sinh lớp …
Nhóm đối chứng không được áp dụng biện pháp nên kết quả học tập của các em
gần như không có sự thay đổi nhiều ở 2 thời điểm lấy số liệu. Vẫn còn có học sinh
yếu, tỉ lệ học sinh giỏi thì có tăng nhưng không đáng kể đồng thời tỉ lệ học sinh có
điểm số ở mức trung bình vẫn còn cao.
17
Hình 3. Khảo sát mức độ tiến bộ trong học tập của học sinh lớp 8A2
Ở nhóm thực nghiệm, sau khi áp dụng sáng kiến thì điểm số của học sinh có sự
cải thiện rõ rệt. Thể hiện rõ ở tỉ lệ học sinh có điểm giỏi tăng từ 23,4% lên 31,9%, gần
1/3 lớp có điểm xếp loại giỏi. Đồng thời sau khi áp dụng sáng kiến, nhóm học sinh có
điểm số trung bình đã giảm mạnh từ 21,3% xuống chỉ còn 12,8% cũng như không còn
học sinh nào có điểm số xếp loại kém
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG GEMINI CHATBOT VÀO HỌC TÍCH CỰC MÔN
KHTN TẠI TRƯỜNG THCS
1. Công cụ Gemini Chatbot
1.1. Giới thiệu
Gemini là một chatbot trí tuệ nhân tạo được phát hành bởi Google. Chatbot này
ra mắt vào tháng 2 năm 2023 dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn cùng tên và trở thành một
cơn địa chấn mới sau sự ra đời của ChatGPT.
1.2. Hướng dẫn sử dụng
* Hướng dẫn truy cập công cụ Gemini Chatbot
Bước 1. Truy cập trang web Gemini:
https://gemini.google.com/app
Bước 2. Click chọn biểu tượng đăng nhập trên giao diện
Hình 4. Giao diện ban đầu của công cụ Gemini Chatbot
Bước 3. Điền thông tin đăng nhập là tài khoản email của người dùng.
18
Hình 5. Giao diện đăng nhập của công cụ Gemini Chatbot
Bước 4. Tới giao diện chính của công cụ, nhập câu lệnh tại khung và để đưa ra
các yêu cầu cho công cụ.
Hình 6. Giao diện chính của công cụ Gemini C
* Sử dụng Gemini Chatbot trong tìm kiếm các tài liệu khoa học
Các tài liệu khoa học như tạp chí khoa học, sách tham khảo, bài viết của các
chuyên gia, diễn giả hàng đầu trong từng lĩnh vực vẫn lu
SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN
TẠO GEMINI AI TRONG VIỆC TỰ ÔN
TẬP, KIỂM TRA KIẾN THỨC CỦA HỌC
SINH VÀ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG DẠY
HỌC CHO GIÁO VIÊN
2
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
Từ viết tắt
KHTN
THCS
HS
GV
NL
PP
TB
Ý nghĩa
Khoa học tự nhiên
Trung học Cơ sở
Học sinh
Giáo viên
Năng lực
Phương pháp
Trung bình
3
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Thế giới trong những thập kỷ gần đây đang bước vào giai đoạn với những đổi
thay có tính chất khuynh đảo trong mọi hoạt động của đời sống, kinh tế, văn hóa và
xã hội. Trong đó đóng vai trò then chốt là nhờ những thành tựu của khoa học – kỹ
thuật và sự phát công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin đã góp phần quan trọng
cho việc tạo ra những nhân tố mới với sự năng động và năng lực chuyên môn cao cho
quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục để
nêu rõ luận điểm: “Trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về công
nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và
đào tạo”. Kể từ đó đến nay, nhằm phục vụ mục tiêu này mà các trường học đều trang
bị phòng máy, phòng đa năng, hệ thống mạng Internet phủ khắp và tin học là môn
được giảng dạy chính thức. Công nghệ thông tin đã mở ra nhiều triển vọng to lớn
trong việc đổi mới, phát triển các phương pháp và hình thức dạy học. Những phương
pháp dạy học hiện đại theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án,
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi.
Nếu như trước kia, hệ thống giáo dục truyền thống thường nhấn mạnh tới
phương pháp dạy học sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, trong đó giáo viên được xem
là nguồn tài liệu duy nhất cho học sinh học tập với mô hình “thầy đọc, trò chép”.
Ngày nay với sự phát triển của hệ thống giáo dục hiện đại, giáo viên phải dần dần trao
dồi kiến thức, kinh nghiệm để không phải là nguồn tài liệu mà là người hướng dẫn
học sinh tìm kiếm và tiếp cận nguồn tài liệu. Giáo viên phải là người hướng dẫn học
sinh biết dùng máy tính và internet để tự tìm nội dung, kiến thức, tài liệu, hướng dẫn
học sinh tự thực hiện các dự án, sản phẩm học tập mang bản sắc cá nhân, giúp hình
thành và phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động. Tài liệu trên mạng
internet được cung cấp bằng nhiều kênh dưới nhiều hình thức như: kênh hình, kênh
chữ hay kênh âm thanh. Những dạng tài liệu này cung cấp thông tin, kiến thức một
cách sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu. Đây là một trong những ý nghĩa
quan trọng của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương
pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền
thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của học sinh.
Tuy vậy, hiện nay các công cụ công nghệ thông tin vẫn còn chưa phổ biến
trong giáo dục, việc sử dụng các công cụ này vẫn còn xa lạ đối với nhiều giáo viên.
Đơn cử như công cụ tìm kiếm thông tin duy nhất mà nhiều giáo viên vẫn đang sử
dụng là Google, tuy nhiên bên cạnh đó còn rất nhiều công cụ như Bing AI trong tìm
4
kiếm hình ảnh với nhiều ưu điểm, Kahoot hay Plickers trong tạo các bài kiểm tra,
đánh giá sinh động, hấp dẫn hơn nhiều so với Google Form. Hay mới đây, Google
cũng đã phát triển một công cụ AI là Gemini để cạnh tranh với ChatGPT cùng nhiều
tính năng phù hợp để ứng dụng trong giáo dục nhưng gần như chưa được ứng dụng
nhiều. Nguyên nhân của vấn đề này là do một bộ phận giáo viên khả năng, kiến thức
tin học hạn chế, một bộ phận chưa hiểu tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Vì vậy vấn đề đặt ra
cho chuyên môn nhà trường là làm thế nào để thay đổi nhận thức của giáo viên về
ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy?
Vì các vấn đề trên, bản thân tôi đã trăn trở và đưa ra sáng kiến “Ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo Gemini AI trong việc tự ôn tập, kiểm tra kiến thức của học sinh và
hình thành ý tưởng dạy học cho giáo viên” để vận dụng công nghệ thông tin trong
đổi mới phương pháp dạy học, đưa công cụ tuyệt vời này đến gần hơn với giáo dục và
góp phần thúc đẩy chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
II. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao năng lực công nghệ thông tin thông qua việc sử dụng một số
phần mềm trực tuyến để học tập.
- Áp dụng hiệu quả các phần mềm vào việc giảng dạy trực tuyến nhằm
phát triển năng lực tự học và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập.
- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, nâng
cao chất lượng dạy và học ở trường ....
- Trao đổi với đồng nghiệp để biện pháp ngày càng hoàn thiện hơn.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn KHTN lớp 7 và lớp 8
của giáo viên và học sinh các lớp tại trường THCS …….. trong năm học năm
học 2023 – 2024.
- Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn của điều kiện và thời gian nghiên cứu,
biện pháp này tập trung chủ yếu vào phân môn Khoa học tự nhiên, đặc biệt là
Hóa học vì đây là phân môn tôi phụ trách chính.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về các phần mềm, ứng dụng các kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin.
V. Phương pháp nghiên cứu
5
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan đến
nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát tình hình dạy và học có sử dụng công cụ
Gemini Chatbot của giáo viên và học sinh trong nhà trường.
- Phương pháp trao đổi thử nghiệm: Trao đổi trong đồng nghiệp để bổ sung,
hoàn thiện nội dung.
- Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành dạy thể nghiệm để từ đó đánh giá mức
độ tiếp thu, hứng thú và khả năng sáng tạo của học sinh.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu về kết quả học tập học sinh sau
khi áp dụng sáng kiến, tính toán và phân tích hiệu quả áp dụng.
6
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Tính mới của sáng kiến
1.1. Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Việt Nam
- Ở Việt Nam, khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong
nghị quyết Chính phủ 49/CP ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ
thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động
của con người và xã hội”.
- Tiếp theo những năm sau đó, Đảng, Nhà nước, Chính phủ cũng như Bộ Giáo
dục đã ban hành nhiều văn bản để đẩy mạnh công nghệ thông tin trong dạy và học phổ
thông như:
+ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương về
“đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế”.
+ Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo
định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm 2017-2018
+ Chương trình hành động số 29-CTr/QU ngày 01/6/2015 của BTV
Quận ủy về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung
ương về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
+ Công văn số 4096/BGDĐT-CNTT ngày 20/09/2021 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT và thống kê giáo dục
năm học 2021 – 2022.
+ Công văn số 4771/BGDĐT-CNTT ngày 31/08/2023 của Bộ GD&ĐT
về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT, CĐS và thống kê giáo
dục năm học 2023 – 2024.
7
- Nhận thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật trên, trong quá trình công tác, tôi luôn
mong muốn học hỏi, trao dồi thêm nhiều kinh nghiệm, tiếp cận nhiều công cụ mới để
mang đến hiệu quả dạy học cao nhất.
1.2. Cơ sở lý luận của công cụ Gemini Chatbot
- Gemini Chatbot là một chatbot mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) được phát triển
bởi Google AI. Nó được đào tạo trên một tập dữ liệu khổng lồ gồm văn bản và mã của
Google, vì vậy nó cho phép người dùng có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau,
bao gồm:
+ Tạo văn bản: Gemini Chatbot có thể tạo ra nhiều loại văn bản sáng tạo
khác nhau, như thơ, truyện ngắn, kịch bản, bài hát, email, thư,.... Với nguồn dữ
liệu khổng lồ từ Google, gần như mọi loại văn bản công cụ này đều có thể thực
hiện.
+ Dịch ngôn ngữ: Gemini Chatbot có thể dịch văn bản từ ngôn ngữ này
sang ngôn ngữ khác một cách chính xác và tự nhiên, hoạt động tương tự như
Google dịch.
+ Trả lời câu hỏi: Gemini Chatbot có thể trả lời các câu hỏi một cách đầy
đủ, chính xác và khoa học, ngay cả khi chúng là những câu hỏi mở, khó hoặc kỳ
lạ.
+ Hoàn thành các yêu cầu: Gemini Chatbot có thể thực hiện các yêu cầu
của người dùng một cách hiệu quả và nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và
công sức.
- Hiện tại, Gemini Chatbot vẫn đang được phát triển, nhưng với những tính
năng hiện có, nó đã có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ ấn tượng. Trong tương lai, công
cụ này có tiềm năng trở thành một công cụ hữu ích cho nhiều đối tượng người dùng,
bao gồm:
+ Nhân viên văn phòng: Gemini Chatbot có thể giúp nhân viên văn
phòng viết email, báo cáo, tóm tắt tài liệu, ….
+ Học sinh: Gemini Chatbot có thể giúp học sinh học tập, nghiên cứu,
viết bài luận, tìm kiếm tài liệu tham khảo,…
8
+ Giáo viên: Gemini Chatbot có thể giúp thầy cô giáo tìm kiếm tài liệu
tham khảo, thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, học hỏi thêm kinh
nghiệm nghề nghiệp, sáng tạo trong phương pháp dạy học,…
+ Doanh nhân: Gemini Chatbot có thể giúp doanh nhân viết kế hoạch
kinh doanh, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ khách hàng, ...
+ Nghệ sĩ: Gemini Chatbot có thể giúp nghệ sĩ sáng tác nhạc, thơ, kịch
bản, ...
- Có thể nói, Gemini Chatbot là một sản phẩm công nghệ mới đầy tiềm năng.
Nó có thể giúp người dùng thay đổi, cải thiện và phát triển cách làm việc, học tập,
nghiên cứu và sáng tạo.
- Gemini Chatbot là một công cụ mới nổi trong lĩnh vực giáo dục, với nhiều
tiềm năng ứng dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng công cụ này vẫn còn đang trong giai
đoạn đầu và chưa được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt tại Việt Nam, gần như đa số giáo
viên và học sinh chưa biết đến công cụ này. Để tìm hiểu về sự phổ biến của công cụ
trong giáo dục tại trường THCS…………., tôi đã thực hiện khảo sát trên 30 giáo viên
và 200 học sinh. Kết quả thể hiện trên bảng sau:
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng công cụ Gemini trong dạy học của giáo viên
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Rất ít
Không bao giờ
Số lượng
0
0
1
29
Phần trăm %
0%
0%
3,33%
96,67%
Bảng 1.2. Mức độ sử dụng công cụ Gemini trong học tập của học sinh
Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Rất ít
Không bao giờ
Số lượng
0
0
0
200
Phần trăm %
0%
0%
0%
100%
- Như vậy, qua kết quả khảo sát có thể thấy, gần như 100% giáo viên và học
sinh tại trường không biết và không ứng dụng công cụ này trong dạy và học. Dù công
cụ này đem lại nhiều lợi ích trong giáo dục như:
+ Hỗ trợ học tập: Gemini Chatbot có thể được sử dụng để hỗ trợ học tập
cho học sinh, cung cấp cho các em tài liệu học tập, giải đáp thắc mắc và luyện
tập các bài tập.
+ Cá nhân hóa việc học: Gemini Chatbot có thể giúp giáo viên điều chỉnh
nội dung giảng dạy cho phù hợp với nhu cầu và trình độ của từng học sinh, giúp
9
việc học trở nên hiệu quả hơn.
+ Phát triển kỹ năng: Gemini Chatbot có thể giúp học sinh phát triển các
kỹ năng như giao tiếp, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện.
- Nhìn chung, Gemini Chatbot là một công cụ mới đầy tiềm năng trong lĩnh vực
giáo dục. Tuy nhiên, việc áp dụng công cụ này cần được thực hiện một cách thận trọng
và có kế hoạch để đảm bảo hiệu quả và tính đạo đức.
1.3. Các khái niệm cơ bản
1.3.1. Công cụ hỗ trợ học tập
1.3.1.1. Khái niệm
- Công cụ học tập cơ bản chính là những thứ cần thiết và không thể thiếu để
giúp chúng ta học tập mỗi ngày, hay nói khác hơn, đó là những công cụ nền tảng, tối
thiểu cần cho việc học của mỗi người.
1.3.1.2. Ý nghĩa
Trong kỷ nguyên số, công nghệ đã và đang thay đổi sâu sắc phương thức học
tập của con người. Các dụng cụ hỗ trợ học tập, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI), đã xuất
hiện như những người bạn đồng hành đắc lực. AI không chỉ đơn thuần là một công cụ,
mà còn là một trợ lý thông minh, cá nhân hóa quá trình học tập. Với khả năng phân
tích dữ liệu lớn, AI có thể xác định điểm mạnh, điểm yếu của từng cá nhân, từ đó đưa
ra những bài tập, bài giảng phù hợp. Hơn nữa, AI còn có thể tạo ra các môi trường học
tập tương tác, mô phỏng thực tế, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức. Các ứng
dụng của AI trong giáo dục vô cùng đa dạng, từ việc tạo ra các chatbot tư vấn học tập
đến việc xây dựng các hệ thống đánh giá tự động. Nhờ đó, học sinh không chỉ tiếp cận
kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển các kỹ năng tư duy phản biện, sáng tạo
và giải quyết vấn đề.
1.3.2. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh
Giải quyết vấn đề là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tình huống
không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Kỹ năng giải quyết vấn đề
là khả năng xử lý và giải quyết những vấn đề hay tình huống bất ngờ, phát sinh ngoài
mong muốn. Đây còn được biết đến là một trong những kỹ năng tổng hợp các hoạt
động xác định, phân tích và đánh giá những câu chuyện diễn ra trong cuộc sống sinh
hoạt lẫn trong công việc và học tập. Dựa vào đó, con người có thể nghĩ ra hướng giải
quyết linh hoạt và phù hợp nhất đối với từng hoàn cảnh.
10
Sáng tạo là tạo ra, đề ra những ý tưởng mới, hữu ích phù hợp với hoàn cảnh.
Đối với học sinh, năng lực sáng tạo là các khả năng của học sinh hình thành ý tưởng
mới, đề xuất các giải pháp mới hay cải tiến một cách làm mới một sự vật, có các giải
pháp khác nhau để giải quyết vấn đề, sự tò mò, thích đặt câu hỏi để khám phá sự vật
xung quanh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là khả năng huy động, tổng hợp kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập, trong
đó có biểu hiện của sự sáng tạo. Sự sáng tạo trong quá trình giải quyết vấn đề được
biểu hiện trong một bước nào đó, có thể là một cách hiểu mới về vấn đề, hoặc một
hướng giải quyết mới cho vấn đề, hoặc một sự cải tiến mới trong cách thực hiện giải
quyết vấn đề, hoặc một cách nhìn nhận đánh giá mới hoặc cách cải tiến một thí
nghiệm. Cái mới, cái sáng tạo là một sự cải tiến so với cách giải quyết thông thường.
Cái mới, sáng tạo ở đây là mới so với năng lực, trình độ của học sinh, mới so với nhận
thức hiện tại của học sinh. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh được
bộc lộ, hình thành và phát triển thông qua hoạt động giải quyết vấn đề trong học tập
hoặc trong cuộc sống.
Bảng 1.3. Bảng Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
STT
1
NL
Biểu hiện
thành phần
Nhận ra ý
- Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các
tưởng mới
nguồn thông tin khác nhau;
- Phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được khuynh
hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.
2
Phát hiện và
làm rõ vấn
đề
3
- Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
- Phát hiện và nêu tình huống có vấn đề trong học tập, trong
cuộc sống.
Hình thành
- Nêu ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không
và triển khai
theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng
ý tưởng mới
khác nhau;
11
- Hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi
giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có
dự phòng.
4
Đề xuất, lựa
chọn giải
pháp
5
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
- Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn
đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Thiết kế và tổ - Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình
chức hoạt
động
thức, phương tiện hoạt động phù hợp;
- Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần
thiết cho hoạt động;
- Điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và
tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt
hiệu quả cao;
- Đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
6
Tư duy độc
lập
- Đặt câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin
một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề;
- Quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn
sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2.1. Thuận lợi và khó khăn
2.1.1. Thuận lợi
- Được sự quan tâm của Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, đồng nghiệp đến dự
giờ, đóng góp ý kiến về việc xây dựng nội dung trò chơi trong các giờ dạy.
- Nhà trường bước đầu trang bị máy tính, máy chiếu, thiết kế hệ thống mạng
wifi ở một số phòng học.
- Tổ chuyên môn thường xuyên xây dựng chuyên đề về các phần mềm hỗ trợ
dạy học, góp phần chuyển đổi số trong giáo dục.
12
- Bản thân chúng tôi luôn ý thức việc thường xuyên trau dồi kỹ năng ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm tăng hiệu quả trong dạy học.
- Học sinh hào hứng, phấn khởi, tăng động lực học, phát huy tính chủ động,
sáng tạo hơn trong học tập khi giáo viên kết hợp các trò chơi online vào tiết học.
2.1.2. Khó khăn
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
+ Hệ thống mạng không dây chưa đồng bộ đến từng lớp học.
+ Sự sắp xếp bàn ghế trong phòng học đôi khi gây ra việc khó di chuyển cho
học sinh khi tham gia các trò chơi theo nhóm.
- Về phía giáo viên:
+ Một số giáo viên có tâm lý ngại đổi mới, chưa đầu tư vào việc thiết kế và sử
dụng trò chơi online.
+ Việc tổ chức trò chơi trong giờ học còn chưa được chú trọng, còn quan niệm:
Tổ chức trò chơi ảnh hưởng đến thời gian học và gây mất trật tự lớp học.
- Về phía học sinh:
+ Sự nắm bắt kiến thức của học sinh chưa đồng đều dẫn tới việc chỉ có một số ít
xác định được đúng đắn mục đích học tập, chủ động, tích cực trong quá trình học.
+ Một số học sinh ý thức chưa tốt khi tham gia trò chơi online, sử dụng các
thiết bị hỗ trợ vào mục đích khác, ảnh hưởng đến lớp học.
2.2. Khảo sát thực trạng
2.2.1. Nội dung khảo sát thực trạng
- Mục đích: Xây dựng cơ sở thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào giảng dạy
- Đối tượng: GV và HS trường …
- Nội dung:
+ Nhận thức của học sinh về việc thiết kế và sử dụng trò chơi online trong dạy
học.
+ Thực trạng thiết kế và sử dụng trò chơi online trong dạy học ở trường …của
GV.
+ Mức độ hứng thú của học sinh ở các tiết học có ứng dụng công nghệ thông
tin.
- Phương pháp: Phiếu khảo sát
13
- Thời gian:
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
Sau khi nghiên cứu cơ sở lí luận, tôi tiến hành khảo sát nhu cầu đổi mới phương
pháp học tập cũng như tăng cường vận dụng công nghệ thông tin của 172 học sinh 4
lớp 8, bao gồm các lớp 8A1, 8A2, 8A3 và A4, tại trường THCS
…………………………. bằng phiếu khảo sát với 5 câu hỏi và 3 mức độ lựa chọn.
Qua khảo sát điều tra tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 2.1. Mong muốn của học sinh về quá trình học tập môn KHTN lớp 7 và lớp 8
Các mức độ
Nội dung
Có
Một phần
Không
SL
%
SL
%
SL
%
1. Trong quá trình học tập môn
KHTN, em có mong muốn thầy,
cô đổi mới phương pháp dạy
không?
115
66,86
46
26,74
11
6,40
2. Trong các tiết học KHTN ở
trường, em có thường xuyên
được các thầy cô tổ chức tiết học
có ứng dụng thông tin không?
73
42,44
86
50,00
13
7,56
3. Khi được học tập các tiết học
theo hình thức truyền thống, em
có cảm thấy hứng thú không?
21
12,21
42
24,42
109
63,37
4. Khi được học tập với công
nghệ thông tin, em có thấy hứng
thú hơn học truyền thống không?
123
71,51
26
15,12
23
13,37
5. Em có muốn tự khám phá kiến
thức mới thông qua một công cụ
công nghệ thông tin không?
130
75,58
31
18,02
11
6,40
Kết quả điều tra thực trạng cho thấy, đa số học sinh mong muốn giáo viên thay
đổi phương pháp dạy học cũng như cảm thấy hứng thú với việc học tập bằng công
nghệ thông tin. Đồng thời đa số học sinh cũng cho rằng các em thích được tự khám
phá kiến thức mới. Việc đáp ứng mong muốn của học sinh trong việc đổi mới phương
14
pháp dạy học, tăng cường vận dụng công nghệ thông tin ở trường THCS ……………
là rất cần thiết và phù hợp và Gemini Chatbot là một trong những lựa chọn phù hợp và
tốt nhất.
2.2.2.1. Hiệu quả đạt được khi áp dụng sáng kiến
15
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ yêu thích môn KHTN
STT
Lớp
Tổng số
Trước khi áp dụng
Sau khi áp dụng
HS
biện pháp
biện pháp
Lớp đối chứng
1
8A5
43
12
27,91%
11
25,58%
47
14
29,79%
27
57,45%
Lớp thực nghiệm
2
8A2
70
60
57.45
50
40
27.91
30
29.79
25.58
20
10
0
Lớp đối chứng (8A5)
Lớp thực nghiệm (8A2)
Trước
Sau
Hình 1. Kết quả khảo sát, đánh giá mức độ yêu thích môn Sinh học
Kết quả cho thấy, so với nhóm đối chứng thì mức độ yêu thích đối với môn
Sinh học tăng rõ rệt ở nhóm thực nghiệm, tỉ lệ các em yêu thích môn học tăng từ
29,79% lên 57,45% sau khi áp dụng sáng kiến.
Bảng 2.3. Khảo sát mức độ tiến bộ của học sinh qua kết quả bài kiểm tra
Tỷ lệ học sinh các mức học lực
STT
Lớp
Tổng số HS
Giỏi
Khá
TB
Yếu
Kém
18,6%
48,8%
27,9%
4,7%
0,0%
Trước khi áp dụng giải pháp
1
8A5
43
16
2
8A2
47
23,4%
51,1%
21,3%
4,3%
0,0%
Sau khi áp dụng giải pháp
1
8A5
43
20,9%
46,5%
30,2%
2,3%
0,0%
2
8A2
47
31,9%
55,3%
12,8%
0,0%
0,0%
Hình 2. Khảo sát mức độ tiến bộ trong học tập của học sinh lớp …
Nhóm đối chứng không được áp dụng biện pháp nên kết quả học tập của các em
gần như không có sự thay đổi nhiều ở 2 thời điểm lấy số liệu. Vẫn còn có học sinh
yếu, tỉ lệ học sinh giỏi thì có tăng nhưng không đáng kể đồng thời tỉ lệ học sinh có
điểm số ở mức trung bình vẫn còn cao.
17
Hình 3. Khảo sát mức độ tiến bộ trong học tập của học sinh lớp 8A2
Ở nhóm thực nghiệm, sau khi áp dụng sáng kiến thì điểm số của học sinh có sự
cải thiện rõ rệt. Thể hiện rõ ở tỉ lệ học sinh có điểm giỏi tăng từ 23,4% lên 31,9%, gần
1/3 lớp có điểm xếp loại giỏi. Đồng thời sau khi áp dụng sáng kiến, nhóm học sinh có
điểm số trung bình đã giảm mạnh từ 21,3% xuống chỉ còn 12,8% cũng như không còn
học sinh nào có điểm số xếp loại kém
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG GEMINI CHATBOT VÀO HỌC TÍCH CỰC MÔN
KHTN TẠI TRƯỜNG THCS
1. Công cụ Gemini Chatbot
1.1. Giới thiệu
Gemini là một chatbot trí tuệ nhân tạo được phát hành bởi Google. Chatbot này
ra mắt vào tháng 2 năm 2023 dựa trên mô hình ngôn ngữ lớn cùng tên và trở thành một
cơn địa chấn mới sau sự ra đời của ChatGPT.
1.2. Hướng dẫn sử dụng
* Hướng dẫn truy cập công cụ Gemini Chatbot
Bước 1. Truy cập trang web Gemini:
https://gemini.google.com/app
Bước 2. Click chọn biểu tượng đăng nhập trên giao diện
Hình 4. Giao diện ban đầu của công cụ Gemini Chatbot
Bước 3. Điền thông tin đăng nhập là tài khoản email của người dùng.
18
Hình 5. Giao diện đăng nhập của công cụ Gemini Chatbot
Bước 4. Tới giao diện chính của công cụ, nhập câu lệnh tại khung và để đưa ra
các yêu cầu cho công cụ.
Hình 6. Giao diện chính của công cụ Gemini C
* Sử dụng Gemini Chatbot trong tìm kiếm các tài liệu khoa học
Các tài liệu khoa học như tạp chí khoa học, sách tham khảo, bài viết của các
chuyên gia, diễn giả hàng đầu trong từng lĩnh vực vẫn lu
 








Các ý kiến mới nhất