Bộ Củng Cố và Ôn Luyện Vật Lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:01' 23-03-2026
Dung lượng: 421.9 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:01' 23-03-2026
Dung lượng: 421.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8”. Nội dung câu hỏi được
biên soạn theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi
còn bổ sung thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng
kiến thức, làm quen được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
Câu hỏi trắc nghiệm
Bài tập tự luận
Câu hỏi nhận định đúng sai
Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực
khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những
sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc
giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
Bài 15. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước
trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao
nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8000 N/m2.
B. 2000 N/m2.
C. 6000 N/m2.
D. 60000 N/m2.
Câu 3. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối
lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V
B.
C.
D. p = mV
Câu 4. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước
trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 5. Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải
dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa
phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7800 kg/m3, của nước
là D2 = 1000 kg/m3.
A. 9,2l.
B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 6. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở
nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 7. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng
một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của
nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất
lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 8: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không
đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B. Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C. Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D. Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng
thể tích.
Câu 9. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong
những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn.
Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng
riêng của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng
7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có
trọng lượng khoảng
A. 1,6N.
B. 16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 12. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó
được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 13. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích
thước 2,0 m × 3,0 m × 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2750 kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 14. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích
chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 15. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A. 2700 kg/dm3.
B. 2700 kg/m3.
C. 270 kg/m3.
D. 260 kg/m3.
Câu 16. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý
kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 17. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ
gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
3
Câu 18. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m . Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8 cm3.
B. 128 cm3.
C. 1.280 cm3.
D. 12.800 cm3.
Câu 19. 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt
VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
A. 1240 kg/m3
B. 1200 kg/m3
C. 1111,1 kg/m3
D. 1000 kg/m3
Câu 20. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m3.
B. 2700N.
C. 2700kg/m3.
D. 2700N/m3.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng
riêng của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt
và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 22. Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 23. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m3.
B. 0,667m4.
C. 0,778m3.
D. 0,778m4.
Câu 24. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm
trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể
tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 25. Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700 kg/m 3, 7800 kg/m3,
11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
A. Al ( aluminium).
B. Fe (iron).
C. Pd (Palladium).
D. Đá.
II. Tự luận
Câu 1. Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị đo? Nói khối lượng
riêng của nước là 1 000 kg/m3 có nghĩa là gì?
Câu 2. Để đo khối lượng riêng của một chất ta dựa vào công thức nào? Cần xác định đại
lượng nào trong đó?
Câu 3. Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân.
Dụng cụ gồm có:
– Một quả cân 200 g mà ta cần đo trọng lượng riêng của chất làm nó. Có một sợi chỉ buộc
vào quả cân.
– Một bình chia độ có GHĐ 250 cm3, miệng rộng để có thể cho lọt quả cân vào trong
bình. Bình chứa khoảng 100cm3 nước.
– Một lực kế có GHĐ ít nhất 2,5 N.
Câu 4. Cho một bình chia độ, một quả trứng (không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát,
một cái đĩa, nước, một cái cân. Hãy tìm cách xác định khối lượng riêng của trứng.
Câu 5. Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm, có khối lượng bằng nhau.
Khi nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn
nhất, bé nhất?
Câu 6. Một nhóm học sinh hòa 25 gam muối ăn vào 0,5 lít nước rồi đo khối lượng riêng
của nước muối đó. Kết quả đo được sẽ là khoảng bao nhiêu?
Câu 7. Hãy tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó có hình hộp dài 2 m, rộng
0,5 m và cao 0,5 m và khối lượng riêng của đá là D = 2 600 kg/m 3. Khối lượng của khối
đá là bao nhiêu?
Câu 8. Biết 20 dm3 cát có khối lượng 30 kg.
a) Tính khối lượng riêng của cát.
b) Một ô tô chở 4 m3 cát, tính khối lượng của cát mà xe đã chở.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Cho các phát biểu sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d khi nói về khối lượng
riêng?
(a) Ta có thể tính khối lượng riêng theo công thức là
.
(b) D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích
(c) Khối lượng riêng của thể âm
(d) Khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai đại lượng giống nhau.
Câu 2. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm
trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N, đồng thời lượng nước tràn ra có thể
tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho trọng lượng
của nước là 10000 N/m3.
(a) Thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích của vật chiếm chỗ là 5.10–4 m3.
(b) Khối lượng của vật là 1,4 kg.
(c) Trong lượng riêng của vật là 2700 N/m3.
(d) Vật đó làm bằng nhôm.
IV. Câu hỏi ngắn
1. Một con xúc xắc sáu mặt dùng để chơi cờ có khối lượng 10,4 gam và mỗi mặt có chiều
dài 20 mm. Khối lượng riêng của nó bằng bao nhiêu g/cm3?
2. Khối lượng riêng của vàng là 19 300 kg/m3. Một lượng vàng có khối lượng 37,5 g thì
có thể tích vào khoảng bao nhiêu cm3?
3. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của dầu là D =
0,920 kg/l. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
4. Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2 580 kg/m3. Khối lượng của
khối đá là bao nhiêu kg?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
B
6
D
11
B
16
C
21
B
2
C
7
C
12
A
17
C
22
D
3
B
8
A
13
B
18
B
23
A
4
B
9
D
14
A
19
C
24
B
5
C
10
A
15
B
20
C
25
A
II. Tự luận
Câu 1.
– Khối lượng riêng cảu một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích
chất đó.
– Khối lượng riêng kí hiệu là D và có công thức
– Khi nói khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m 3 có nghĩa là cứ 1 m3 nước thì có khối
lượng là 1 000 g.
Câu 2. Để đo khối lượng riêng của một chất ta sử dụng công thức khối lượng riêng
. Để đo được ta cần xác định khối lượng m và thể tích vật V.
Câu 3.
Cách xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân.
– Dùng lực kế xác định được trọng lượng P của quả cân.
– Dùng bình chia độ, thả chìm quả cân vào bình, đo được thể tích của quả cân là V.
– Áp dụng công thức tính trọng lượng riêng: d = P/V.
Câu 4. Đặt bát vào trên đĩa, đổ đầy nước vào bát. Thả trứng vào bát, nước tràn ra đĩa, đổ
nước ở đĩa vào bình chia độ và đo thể tích nước này chính là thể tích quả trứng. Sau đó
dùng cân cân khối lượng quả trứng và áp dụng công thức
để xác định khối lượng
riêng của trứng.
Câu 5.
– Ba vật làm bằng 3 chất khác nhau nên khối lượng riêng của chúng khác nhau
D đồng > D sắt > D nhôm. Vì mđ = ms = mnh
⇒
Vđ < Vs
)
– Do đó lực đẩy của nước tác dụng vào vật bằng nhôm là lớn nhất.
– Do đó lực đẩy của nước tác dụng vào vật bằng đồng là bé nhất.
Câu 6.
– Vì khối lượng riêng của nước là: D = 1 000 kg/m 3 nên 0,5 lít nước = 0,5 dm 3 = 0,0005
m3 có khối lượng là 0,5 kg.
– Khi bỏ 25 g = 0,025 kg muối vào nước thì khối lượng nước muối: M = 0,025 + 0,5 =
0,525 kg.
– Thể tích của 25 g muối nhỏ và khi tan vào nước nó không làm tăng thể tích lên bao
nhiêu vì vậy ta có thể xem thể tích nước muối vẫn là 0,0005 m3.
– Vậy, khối lượng riêng nước này muối là:
Câu 7.
– Thể tích là V = a × b × c = 2 × 0,5 × 0,5 = 0,5 m3.
– Khối lượng của khối đá : m = D ×V = 0,5 × 2600 = 1 300 kg.
Câu 8.
a) Khối lượng riêng của cát là
Cách tính khối lượng riêng của cát như trên là gần đúng, vì rằng giữa các hạt cát có
khoảng hở nhỏ.
b) Tính khối lượng của 4m3 cát.
Khối lượng: m = D × V = 4 × 1500 = 6 000 kg = 6 tấn.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
a
b
1
c
d
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
3
Đúng/Sai
Đ
Đ
S
S
Đáp án
1,3
304
Câu
2
Câu
2
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
Đ
S
S
Đ
Đáp án
1,943
1290
Bài 16. ÁP SUẤT
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Lực nào dưới đây đóng vai trò là áp lực?
A. Lực kéo của con ngựa lên xe.
B. Trọng lượng của người ngồi trên
giường.
C. Lực ma sát tác dụng lên vật.
D. Trọng lượng của bóng đèn treo trên
sợi dây.
Câu 2. Đơn vị của áp suất cũng có thể được tính bằng
A. cmHg/m2.
B. Pa/m2.
C. m2/Hg.
D. N/m2; Pa và mmHg.
Câu 3. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
B. để tăng áp suất lên mặt đất.
C. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
D. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
Câu 4. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực nhỏ nhất?
A. Khi thầy Tuấn xách cặp đứng co một chân.
B. Khi thầy Tuấn không xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại.
C. Khi thầy Tuấn xách cặp đứng bằng hai chân trên bục giảng.
D. Khi thầy Tuấn xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại.
Câu 5. Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ
(tai) đinh vào. Tại sao vậy?
A. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh
dễ vào hơn.
B. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
C. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 6. Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên
thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Câu 7. Phương án nào trong các phương án sau đây có thể tăng áp suất của vật tác dụng
lên mặt sàn nằm ngang.
A. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép. B. Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.
C. Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép. D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Câu 8. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng
lực nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu. B. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
C. Trọng lượng của tàu. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9. Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực
lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B thì
A. áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B.
B. áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A.
C. áp suất tác dụng lên hai vật như nhau.
D. áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B.
Câu 10. Muốn giảm áp suất thì
A. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
C. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
Câu 11. Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 N, diện tích của
cánh buồm là 20 m2. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
A. p = 410N/m2.
B. p = 420N/m2.
C. p = 430N/m2.
D. p
=
450N/m2.
Câu 12. Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2.
B. Pa.
C. N.
D. N/cm2.
Câu 13. Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm 2. Tính áp
suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân
A. 1 Pa.
B. 2 Pa.
C. 10 Pa.
D. 100 000 Pa.
Câu 14. Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A.
.
B. p = F.s.
C.
.
D. p = d.V.
Câu 15. Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 6 800 N, khi đó cánh
buồm chịu một áp suất 340 N/m2. Diện tích của cánh buồm bằng bao nhiêu?
A. S = 15m2.
B. S = 20m2.
C. S = 25m2.
D. S = 30m2.
II. Tự luận
Câu 1. Thông thường người ta làm mũi khoan, mũi kim nhọn, các vật dụng như dao, kéo,
… người ta thường mài sắc. Hãy giải thích hiện tượng này.
Câu 2. Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn?
Câu 3. Áp lực là gì? Đơn vị đo áp lực? Làm cách nào để tăng áp lực?
Câu 4. Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván
đặt trên đường để người hoặc xe đi?
Câu 5. Dùng khái niệm áp suất giải thích:
a) Làm thế nào để đóng các cọc gỗ vào đất dễ dàng?
b) Để ô tô có thể vượt qua các vùng đất sụt lún người ta thường làm thế nào?
c) Hổ có răng nhọn để làm gì?
Câu 6.
a) Nêu được biện pháp làm tăng, giảm áp suất bằng cách thay đổi áp lực hoặc diện tích
mặt bị ép trong những tình huống cụ thể.
b) Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa có một đầu nhọn.
Câu 7.
a) Vì sao khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với
khi nằm?
b) Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại
các vết chân lún sâu. Để tránh hỏng mặt sân, người ta thường đặt những tấm ván trên mặt
sân để đi trên đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?
Câu 8. Một bình hoa có khối lượng 2 kg đặt trên bàn. Biết đáy bình là mặt tròn bán kính
5 cm. Tính áp suất của bình lên mặt bàn ra đơn vị N/m2 và Pa.
Câu 9. Bạn Linh đi một đôi giày cao gót, khối lượng của bạn là 50 kg và mỗi chiếc giày
có diện tích tiếp xúc với sàn là 10 cm2.
a) Áp suất tác dụng của giày lên mặt sàn là bao nhiêu?
b) Bây giờ Linh đi một đôi dép đi trong nhà, mỗi chiếc dép có diện tích tiếp xúc với sàn
nhà là 150 cm2. Tính áp suất mà Linh tác dụng lên sàn.
Câu 10. Một cái bàn có 4 chân, mỗi chân tiếp xúc với mặt đất với diện tích 30 cm 2. Khi
đặt lên mặt đất thì áp suất tác dụng lên mặt đất là 9 000 N/m 2.
a) Tính khối lượng của bàn.
b) Đặt lên bàn một vật có khối lượng m 2 thì áp suất tác dụng lên mặt bàn lúc này là 12
000 N/m2. Tính khối lượng của vật đặt lên mặt bàn.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Xét tính đúng sau của các phát biểu sau:
(a) Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
(b) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào phương của lực.
(c) Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
(d) Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng
trọng lực của tàu.
Câu 2. Xét tính đúng sau của các phát biểu sau:
(a) Muốn giảm áp suất thì giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
(b) Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì để giảm trọng lượng của tường xuống mặt
đất
(c) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
(d) Đặt một bao gạo 60 kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4 kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm 2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là 2.10 5
N/m2.
IV. Câu hỏi ngắn
1. Áp suất mà một con voi có trọng lượng 40 000 N tác dụng lên mặt đất là bao nhiêu nếu
mỗi bốn chân của nó có diện tích bề mặt là 200 cm2.
2. Một vật hình hộp chữ nhật có trọng lượng 20 N để trên mặt bàn với kích thước dài =
10 cm, rộng = 5 cm, cao 2 cm. Hỏi áp suất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu N/cm 2?
3. Một khối gỗ tác dụng lên mặt bàn một áp suất 100 Pa. Diện tích phần tiếp xúc với mặt
bàn là 0,4 m2. Trọng lượng của khối gỗ bằng bao nhiêu?
4. Áp lực của nước có áp suất 2,3.10 5 Pa tác dụng lên mặt nạ của thợ lặn có diện tích
0,0042 m2 là bao nhiêu?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu
1
Đáp án
B
Câu
4
Đáp án
B
Câu
7
Đáp án
D
Câu
10
Đáp án
A
Câu
13
Đáp án
D
2
D
5
A
8
C
11
A
14
A
3
C
6
C
9
B
12
C
15
B
II. Tự luận
Câu 1. Mũi khoan, mũi kim làm một đầu nhọn; dao, kéo mài lưỡi rất sắc,…làm như vậy
để giảm diện tích tiếp xúc khi dùng để dùi hay cắt các vật khác. Diện tích tiếp xúc càng
nhỏ, áp lực bỏ ra nhỏ nhưng có thể gây một áp suất lớn, nhờ đó có thể dùi, cắt được các
vật dễ dàng.
Câu 2.
– Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, do đó dễ dàng xuyên qua
vải.
– Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, để áp suất tác dụng lên mặt
sàn nhỏ, ghế không bị gãy.
Câu 3.
– Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
– Đơn vị đo áp lực là N.
– Để tăng áp lực thì ta cần tăng lực ép vuông góc lên diện tích bị ép.
Câu 4. Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi đi không bị lún.
Câu 5. Vì áp suất phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và áp lực, diện tích tiếp xúc càng nhỏ
thì áp suất càng lớn, nên:
a) Người ta thường vót nhọn các cọc gỗ này để không cần dùng một lực quá lớn mà vẫn
có thể đóng cọc xuống đất.
b) Để ô tô có thể vượt qua các vùng đất sụt lún, người ta thường dùng một tấm ván đặt
cho xe đi qua hoặc tìm các cành cây rải đường cho xe vượt qua nhằm tránh việc bánh xe
bị lún sâu xuống đất.
c) Hổ có răng nhọn để dễ dàng cắn phập vào các con mồi.
Câu 6.
a) Ví dụ:
– Tăng áp suất: Người ta làm đầu đinh nhọn, mài lưỡi dao sắc, ...
– Giảm áp suất: Bánh xe tăng được làm bằng hệ thống bản xích, ...
b) Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống
hút cắm vào hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.
Câu 7.
a) Khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với khi nằm
vì tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường hợp đứng lớn hơn
tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường hợp nằm.
b) Người ta làm như vậy để làm giảm áp suất của người tác dụng lên mặt sân xi măng sẽ
làm giảm được độ lún trên bề mặt xi măng khi người đi qua.
Câu 8.
– Diện tích đáy bình là
= 0,00785 m2.
– Áp suất của đáy bình tác dụng lên bàn:
Câu 9.
a) Diện tích tiếp xúc:
Áp suất tác dụng lên mặt sàn:
b) Tương tự:
Câu 10.
a) Diện tích tiếp xúc của 4 chân bàn:
Trọng lượng của bàn:
Khối lượng của bàn:
b) Trọng lượng của bàn và vật:
Trọng lượng của vật: P2 = F – P = 144 – 108 = 36 N
Khối lượng của vật:
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
1
Lệnh hỏi
a
b
c
Đúng/Sai
Đ
S
S
Câu
2
Lệnh hỏi
a
b
c
Đúng/Sai
S
S
Đ
d
Đ
d
Đ
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
3
Đáp án
500 000
40
Câu
2
4
Đáp án
0,4
9,7.102
Bài 17. ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 2. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị
bẹp lại vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 3. Nhận xét nào
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8”. Nội dung câu hỏi được
biên soạn theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi
còn bổ sung thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng
kiến thức, làm quen được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
Câu hỏi trắc nghiệm
Bài tập tự luận
Câu hỏi nhận định đúng sai
Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực
khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những
sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc
giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
Bài 15. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước
trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao
nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8000 N/m2.
B. 2000 N/m2.
C. 6000 N/m2.
D. 60000 N/m2.
Câu 3. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối
lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V
B.
C.
D. p = mV
Câu 4. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước
trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 5. Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải
dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa
phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7800 kg/m3, của nước
là D2 = 1000 kg/m3.
A. 9,2l.
B. 8,7l.
C. 7,8l.
D. 6,5l
Câu 6. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở
nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 7. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng
một thể tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρHg = 13600 kg/m3, của
nước là ρnước = 1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất
lỏng lên đáy của các bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 8: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không
đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm
B. Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C. Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
D. Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng
thể tích.
Câu 9. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong
những bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn.
Thể tích đồng được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng
riêng của đồng là 8900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng
7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3 . Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có
trọng lượng khoảng
A. 1,6N.
B. 16N.
C.160N.
D. 1600N.
Câu 12. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó
được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 13. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật có kích
thước 2,0 m × 3,0 m × 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2750 kg/m3
A. 2475 kg.
B. 24750 kg.
C. 275 kg.
D. 2750 kg.
Câu 14. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích
chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó.
B. Đơn vị khối lượng chất đó.
C. Đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 15. Cho biết 13,5kg nhôm có thể tích là 5dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A. 2700 kg/dm3.
B. 2700 kg/m3.
C. 270 kg/m3.
D. 260 kg/m3.
Câu 16. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý
kiến như sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ
Theo em, ý kiến nào đúng
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai
Câu 17. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ
gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
3
Câu 18. Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m . Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
A. 12,8 cm3.
B. 128 cm3.
C. 1.280 cm3.
D. 12.800 cm3.
Câu 19. 1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt
VISO và so sánh với khối lượng riêng của nước.
A. 1240 kg/m3
B. 1200 kg/m3
C. 1111,1 kg/m3
D. 1000 kg/m3
Câu 20. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6kg/m3.
B. 2700N.
C. 2700kg/m3.
D. 2700N/m3.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng
riêng của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7800 kg/m3, D2 = 11300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt
và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 22. Cho biết 1kg nước có thể tích 1 lít còn 1kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 23. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667m3.
B. 0,667m4.
C. 0,778m3.
D. 0,778m4.
Câu 24. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm
trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể
tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng
riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
Câu 25. Cho khối lượng riêng của Al, Fe, Pd, đá lần lượt là 2700 kg/m 3, 7800 kg/m3,
11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g đó là khối
A. Al ( aluminium).
B. Fe (iron).
C. Pd (Palladium).
D. Đá.
II. Tự luận
Câu 1. Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị đo? Nói khối lượng
riêng của nước là 1 000 kg/m3 có nghĩa là gì?
Câu 2. Để đo khối lượng riêng của một chất ta dựa vào công thức nào? Cần xác định đại
lượng nào trong đó?
Câu 3. Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân.
Dụng cụ gồm có:
– Một quả cân 200 g mà ta cần đo trọng lượng riêng của chất làm nó. Có một sợi chỉ buộc
vào quả cân.
– Một bình chia độ có GHĐ 250 cm3, miệng rộng để có thể cho lọt quả cân vào trong
bình. Bình chứa khoảng 100cm3 nước.
– Một lực kế có GHĐ ít nhất 2,5 N.
Câu 4. Cho một bình chia độ, một quả trứng (không bỏ lọt bình chia độ), một cái bát,
một cái đĩa, nước, một cái cân. Hãy tìm cách xác định khối lượng riêng của trứng.
Câu 5. Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm, có khối lượng bằng nhau.
Khi nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào vật nào là lớn
nhất, bé nhất?
Câu 6. Một nhóm học sinh hòa 25 gam muối ăn vào 0,5 lít nước rồi đo khối lượng riêng
của nước muối đó. Kết quả đo được sẽ là khoảng bao nhiêu?
Câu 7. Hãy tính khối lượng của một khối đá. Biết khối đá đó có hình hộp dài 2 m, rộng
0,5 m và cao 0,5 m và khối lượng riêng của đá là D = 2 600 kg/m 3. Khối lượng của khối
đá là bao nhiêu?
Câu 8. Biết 20 dm3 cát có khối lượng 30 kg.
a) Tính khối lượng riêng của cát.
b) Một ô tô chở 4 m3 cát, tính khối lượng của cát mà xe đã chở.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Cho các phát biểu sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d khi nói về khối lượng
riêng?
(a) Ta có thể tính khối lượng riêng theo công thức là
.
(b) D là khối lượng riêng, m là khối lượng, V là thể tích
(c) Khối lượng riêng của thể âm
(d) Khối lượng riêng và trọng lượng riêng là hai đại lượng giống nhau.
Câu 2. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm
trong một bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N, đồng thời lượng nước tràn ra có thể
tích 0,5 lít. Hỏi vật đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho trọng lượng
của nước là 10000 N/m3.
(a) Thể tích nước tràn ra ngoài đúng bằng thể tích của vật chiếm chỗ là 5.10–4 m3.
(b) Khối lượng của vật là 1,4 kg.
(c) Trong lượng riêng của vật là 2700 N/m3.
(d) Vật đó làm bằng nhôm.
IV. Câu hỏi ngắn
1. Một con xúc xắc sáu mặt dùng để chơi cờ có khối lượng 10,4 gam và mỗi mặt có chiều
dài 20 mm. Khối lượng riêng của nó bằng bao nhiêu g/cm3?
2. Khối lượng riêng của vàng là 19 300 kg/m3. Một lượng vàng có khối lượng 37,5 g thì
có thể tích vào khoảng bao nhiêu cm3?
3. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của dầu là D =
0,920 kg/l. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
4. Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2 580 kg/m3. Khối lượng của
khối đá là bao nhiêu kg?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
B
6
D
11
B
16
C
21
B
2
C
7
C
12
A
17
C
22
D
3
B
8
A
13
B
18
B
23
A
4
B
9
D
14
A
19
C
24
B
5
C
10
A
15
B
20
C
25
A
II. Tự luận
Câu 1.
– Khối lượng riêng cảu một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích
chất đó.
– Khối lượng riêng kí hiệu là D và có công thức
– Khi nói khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m 3 có nghĩa là cứ 1 m3 nước thì có khối
lượng là 1 000 g.
Câu 2. Để đo khối lượng riêng của một chất ta sử dụng công thức khối lượng riêng
. Để đo được ta cần xác định khối lượng m và thể tích vật V.
Câu 3.
Cách xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân.
– Dùng lực kế xác định được trọng lượng P của quả cân.
– Dùng bình chia độ, thả chìm quả cân vào bình, đo được thể tích của quả cân là V.
– Áp dụng công thức tính trọng lượng riêng: d = P/V.
Câu 4. Đặt bát vào trên đĩa, đổ đầy nước vào bát. Thả trứng vào bát, nước tràn ra đĩa, đổ
nước ở đĩa vào bình chia độ và đo thể tích nước này chính là thể tích quả trứng. Sau đó
dùng cân cân khối lượng quả trứng và áp dụng công thức
để xác định khối lượng
riêng của trứng.
Câu 5.
– Ba vật làm bằng 3 chất khác nhau nên khối lượng riêng của chúng khác nhau
D đồng > D sắt > D nhôm. Vì mđ = ms = mnh
⇒
Vđ < Vs
)
– Do đó lực đẩy của nước tác dụng vào vật bằng nhôm là lớn nhất.
– Do đó lực đẩy của nước tác dụng vào vật bằng đồng là bé nhất.
Câu 6.
– Vì khối lượng riêng của nước là: D = 1 000 kg/m 3 nên 0,5 lít nước = 0,5 dm 3 = 0,0005
m3 có khối lượng là 0,5 kg.
– Khi bỏ 25 g = 0,025 kg muối vào nước thì khối lượng nước muối: M = 0,025 + 0,5 =
0,525 kg.
– Thể tích của 25 g muối nhỏ và khi tan vào nước nó không làm tăng thể tích lên bao
nhiêu vì vậy ta có thể xem thể tích nước muối vẫn là 0,0005 m3.
– Vậy, khối lượng riêng nước này muối là:
Câu 7.
– Thể tích là V = a × b × c = 2 × 0,5 × 0,5 = 0,5 m3.
– Khối lượng của khối đá : m = D ×V = 0,5 × 2600 = 1 300 kg.
Câu 8.
a) Khối lượng riêng của cát là
Cách tính khối lượng riêng của cát như trên là gần đúng, vì rằng giữa các hạt cát có
khoảng hở nhỏ.
b) Tính khối lượng của 4m3 cát.
Khối lượng: m = D × V = 4 × 1500 = 6 000 kg = 6 tấn.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
a
b
1
c
d
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
3
Đúng/Sai
Đ
Đ
S
S
Đáp án
1,3
304
Câu
2
Câu
2
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
Đ
S
S
Đ
Đáp án
1,943
1290
Bài 16. ÁP SUẤT
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Lực nào dưới đây đóng vai trò là áp lực?
A. Lực kéo của con ngựa lên xe.
B. Trọng lượng của người ngồi trên
giường.
C. Lực ma sát tác dụng lên vật.
D. Trọng lượng của bóng đèn treo trên
sợi dây.
Câu 2. Đơn vị của áp suất cũng có thể được tính bằng
A. cmHg/m2.
B. Pa/m2.
C. m2/Hg.
D. N/m2; Pa và mmHg.
Câu 3. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
B. để tăng áp suất lên mặt đất.
C. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
D. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
Câu 4. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào áp lực nhỏ nhất?
A. Khi thầy Tuấn xách cặp đứng co một chân.
B. Khi thầy Tuấn không xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại.
C. Khi thầy Tuấn xách cặp đứng bằng hai chân trên bục giảng.
D. Khi thầy Tuấn xách cặp đứng co một chân và nhón chân còn lại.
Câu 5. Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào tường mà không đóng mũ
(tai) đinh vào. Tại sao vậy?
A. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể gây ra áp suất lớn nên đinh
dễ vào hơn.
B. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó vào hơn.
C. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên đinh dễ vào hơn.
D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu nào cũng được.
Câu 6. Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?
A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.
C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên
thân người.
D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn.
Câu 7. Phương án nào trong các phương án sau đây có thể tăng áp suất của vật tác dụng
lên mặt sàn nằm ngang.
A. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép. B. Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép.
C. Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép. D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Câu 8. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng
lực nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu. B. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
C. Trọng lượng của tàu. D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 9. Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực
lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B thì
A. áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B.
B. áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A.
C. áp suất tác dụng lên hai vật như nhau.
D. áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B.
Câu 10. Muốn giảm áp suất thì
A. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ.
C. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực.
Câu 11. Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 N, diện tích của
cánh buồm là 20 m2. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
A. p = 410N/m2.
B. p = 420N/m2.
C. p = 430N/m2.
D. p
=
450N/m2.
Câu 12. Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2.
B. Pa.
C. N.
D. N/cm2.
Câu 13. Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một bàn chân là 30 cm 2. Tính áp
suất thầy Giang tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân
A. 1 Pa.
B. 2 Pa.
C. 10 Pa.
D. 100 000 Pa.
Câu 14. Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất?
A.
.
B. p = F.s.
C.
.
D. p = d.V.
Câu 15. Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 6 800 N, khi đó cánh
buồm chịu một áp suất 340 N/m2. Diện tích của cánh buồm bằng bao nhiêu?
A. S = 15m2.
B. S = 20m2.
C. S = 25m2.
D. S = 30m2.
II. Tự luận
Câu 1. Thông thường người ta làm mũi khoan, mũi kim nhọn, các vật dụng như dao, kéo,
… người ta thường mài sắc. Hãy giải thích hiện tượng này.
Câu 2. Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn?
Câu 3. Áp lực là gì? Đơn vị đo áp lực? Làm cách nào để tăng áp lực?
Câu 4. Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dùng một tấm ván
đặt trên đường để người hoặc xe đi?
Câu 5. Dùng khái niệm áp suất giải thích:
a) Làm thế nào để đóng các cọc gỗ vào đất dễ dàng?
b) Để ô tô có thể vượt qua các vùng đất sụt lún người ta thường làm thế nào?
c) Hổ có răng nhọn để làm gì?
Câu 6.
a) Nêu được biện pháp làm tăng, giảm áp suất bằng cách thay đổi áp lực hoặc diện tích
mặt bị ép trong những tình huống cụ thể.
b) Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa có một đầu nhọn.
Câu 7.
a) Vì sao khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với
khi nằm?
b) Khi láng sân xi măng, vữa trên sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại
các vết chân lún sâu. Để tránh hỏng mặt sân, người ta thường đặt những tấm ván trên mặt
sân để đi trên đó. Vì sao người ta lại làm như vậy?
Câu 8. Một bình hoa có khối lượng 2 kg đặt trên bàn. Biết đáy bình là mặt tròn bán kính
5 cm. Tính áp suất của bình lên mặt bàn ra đơn vị N/m2 và Pa.
Câu 9. Bạn Linh đi một đôi giày cao gót, khối lượng của bạn là 50 kg và mỗi chiếc giày
có diện tích tiếp xúc với sàn là 10 cm2.
a) Áp suất tác dụng của giày lên mặt sàn là bao nhiêu?
b) Bây giờ Linh đi một đôi dép đi trong nhà, mỗi chiếc dép có diện tích tiếp xúc với sàn
nhà là 150 cm2. Tính áp suất mà Linh tác dụng lên sàn.
Câu 10. Một cái bàn có 4 chân, mỗi chân tiếp xúc với mặt đất với diện tích 30 cm 2. Khi
đặt lên mặt đất thì áp suất tác dụng lên mặt đất là 9 000 N/m 2.
a) Tính khối lượng của bàn.
b) Đặt lên bàn một vật có khối lượng m 2 thì áp suất tác dụng lên mặt bàn lúc này là 12
000 N/m2. Tính khối lượng của vật đặt lên mặt bàn.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Xét tính đúng sau của các phát biểu sau:
(a) Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
(b) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào phương của lực.
(c) Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực.
(d) Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng
trọng lực của tàu.
Câu 2. Xét tính đúng sau của các phát biểu sau:
(a) Muốn giảm áp suất thì giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ.
(b) Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì để giảm trọng lượng của tường xuống mặt
đất
(c) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép.
(d) Đặt một bao gạo 60 kg lên một ghết 4 chân có khối lượng 4 kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm 2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là 2.10 5
N/m2.
IV. Câu hỏi ngắn
1. Áp suất mà một con voi có trọng lượng 40 000 N tác dụng lên mặt đất là bao nhiêu nếu
mỗi bốn chân của nó có diện tích bề mặt là 200 cm2.
2. Một vật hình hộp chữ nhật có trọng lượng 20 N để trên mặt bàn với kích thước dài =
10 cm, rộng = 5 cm, cao 2 cm. Hỏi áp suất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu N/cm 2?
3. Một khối gỗ tác dụng lên mặt bàn một áp suất 100 Pa. Diện tích phần tiếp xúc với mặt
bàn là 0,4 m2. Trọng lượng của khối gỗ bằng bao nhiêu?
4. Áp lực của nước có áp suất 2,3.10 5 Pa tác dụng lên mặt nạ của thợ lặn có diện tích
0,0042 m2 là bao nhiêu?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu
1
Đáp án
B
Câu
4
Đáp án
B
Câu
7
Đáp án
D
Câu
10
Đáp án
A
Câu
13
Đáp án
D
2
D
5
A
8
C
11
A
14
A
3
C
6
C
9
B
12
C
15
B
II. Tự luận
Câu 1. Mũi khoan, mũi kim làm một đầu nhọn; dao, kéo mài lưỡi rất sắc,…làm như vậy
để giảm diện tích tiếp xúc khi dùng để dùi hay cắt các vật khác. Diện tích tiếp xúc càng
nhỏ, áp lực bỏ ra nhỏ nhưng có thể gây một áp suất lớn, nhờ đó có thể dùi, cắt được các
vật dễ dàng.
Câu 2.
– Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, do đó dễ dàng xuyên qua
vải.
– Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, để áp suất tác dụng lên mặt
sàn nhỏ, ghế không bị gãy.
Câu 3.
– Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
– Đơn vị đo áp lực là N.
– Để tăng áp lực thì ta cần tăng lực ép vuông góc lên diện tích bị ép.
Câu 4. Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi đi không bị lún.
Câu 5. Vì áp suất phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và áp lực, diện tích tiếp xúc càng nhỏ
thì áp suất càng lớn, nên:
a) Người ta thường vót nhọn các cọc gỗ này để không cần dùng một lực quá lớn mà vẫn
có thể đóng cọc xuống đất.
b) Để ô tô có thể vượt qua các vùng đất sụt lún, người ta thường dùng một tấm ván đặt
cho xe đi qua hoặc tìm các cành cây rải đường cho xe vượt qua nhằm tránh việc bánh xe
bị lún sâu xuống đất.
c) Hổ có răng nhọn để dễ dàng cắn phập vào các con mồi.
Câu 6.
a) Ví dụ:
– Tăng áp suất: Người ta làm đầu đinh nhọn, mài lưỡi dao sắc, ...
– Giảm áp suất: Bánh xe tăng được làm bằng hệ thống bản xích, ...
b) Theo nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt nên để ống
hút cắm vào hộp sữa dễ dàng người ta làm một đầu nhọn.
Câu 7.
a) Khi một người đứng trên tấm nệm thì bề mặt của nệm bị lún nhiều hơn so với khi nằm
vì tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường hợp đứng lớn hơn
tác dụng của áp lực của người lên diện tích mặt nệm bị ép ở trường hợp nằm.
b) Người ta làm như vậy để làm giảm áp suất của người tác dụng lên mặt sân xi măng sẽ
làm giảm được độ lún trên bề mặt xi măng khi người đi qua.
Câu 8.
– Diện tích đáy bình là
= 0,00785 m2.
– Áp suất của đáy bình tác dụng lên bàn:
Câu 9.
a) Diện tích tiếp xúc:
Áp suất tác dụng lên mặt sàn:
b) Tương tự:
Câu 10.
a) Diện tích tiếp xúc của 4 chân bàn:
Trọng lượng của bàn:
Khối lượng của bàn:
b) Trọng lượng của bàn và vật:
Trọng lượng của vật: P2 = F – P = 144 – 108 = 36 N
Khối lượng của vật:
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
1
Lệnh hỏi
a
b
c
Đúng/Sai
Đ
S
S
Câu
2
Lệnh hỏi
a
b
c
Đúng/Sai
S
S
Đ
d
Đ
d
Đ
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
3
Đáp án
500 000
40
Câu
2
4
Đáp án
0,4
9,7.102
Bài 17. ÁP SUẤT TRONG CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
Câu 2. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị
bẹp lại vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp.
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng.
C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp.
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi.
Câu 3. Nhận xét nào
 








Các ý kiến mới nhất