Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Ôn tập chương IV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dện
Ngày gửi: 06h:00' 21-02-2024
Dung lượng: 413.4 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS …
Tổ: Tự nhiên

Họ và tên giáo viên:

ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Môn học: KHTN 8 (Phần Vật lý)
Thời gian thực hiện: 01 tiết

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về:
+ Tác dụng làm quay của lực. Moment lực.
+ Đòn bẩy và ứng dụng.
- Thực hiện giải một số bài tập có liên quan.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội
dung kiến thức đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện
các nhiệm vụ học tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực
hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã
học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân
để làm các bài tập tự luận.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức
đã học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ.
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, GAĐT, SGK, TV, máy tính.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập.
- Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học trong chương IV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Trong chương IV chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào?
HS: Nêu những nội dung đã được học trong chương IV.
GV: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ
a. Mục tiêu: HS hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ:
nhiệm vụ học tập
1. Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
GV: Chiếu một số câu hỏi cho - Khi lực tác dụng vào vật có giá không song
HS hệ thống kiến thức:
song và không cắt trục quay thì có thể làm quay
1. Khi nào lực có tác dụng làm vật.
quay vật?
- Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh
2. Đặc trưng cho tác dụng làm một điểm hoặc một một trục được đặc trưng bằng
quay vật của lực gọi là gì?
moment lực:
3. Moment lực phụ thuộc vào + Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng
những yếu tố nào?
làm quay của lực càng lớn.
4. Đòn bẩy có đặc điểm gì?
+ Giá của lực càng cách xa trục quay, moment
5. Có những loại đòn bẩy lực càng lớn lớn, tác dụng làm quay của lực càng
nào?
lớn.

6. Đòn bẩy có ứng dụng như
thế nào trong đời sống và kĩ
thuật.

2. Đòn bẩy
- Đặc điểm:
+ Trục quay luôn đi qua điểm tựa O.
+ Khoảng cách từ giá của lực tác dụng đến điểm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm tựa gọi là cánh tay đòn.
vụ học tập
- Phân loại:
+ HS thảo luận nhóm hệ thống + Đòn bẩy loại 1: O nằm trong khoảng giữa hai
lại các kiến thức đã học.
điểm O1 và O2.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm
báo cáo, HS nhóm khác nhận
+ Đòn bẩy loại 2: O nằm ngoài khoảng giữa hai
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả điểm O1 và O2.
 Đòn bẩy loại 2 cho lợi về lực: O 1 nằm giữa
thực hiện nhiệm vụ học tập
hai điểm OO2
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức.

 Đòn bẩy loại 2 không cho lợi về lực: O2
nằm giữa hai điểm OO1 (còn gọi là đòn
bẩy loại 3)

* Ứng dụng của đòn bẩy:
Có nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật.
Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm.

a. Mục tiêu: HS hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ.
b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Bài tập trắc
GV: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm:
nghiệm
Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Lực tác dụng Câu 1. A
lên một vật có thể làm ………… vật quanh một trục hay
một điểm cố định.
A. quay.
B. đứng yên.
C. biến đổi.
D. thay đổi.
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Tác dụng Câu 2. B
làm quay của lực lên một vật quay quanh một trục hay một
điểm cố định được đặc trưng bằng …………
A. lực ma sát.
B. moment lực.
C. lực đẩy.
D. lực hút.
Câu 3. A
Câu 3: Hoạt động nào sau đây không xuất hiện moment
lực?
A. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
B. Dùng tay xoay bánh lái của tàu thủy.
C. Dùng tay mở và đóng khóa vòi nước.
D. Dùng cờ lê để mở bu lông gắn trên chi tiết máy.
Câu 4: Hoạt động nào sau đây có xuất hiện moment lực?
Câu 4. D
A. Một học sinh chơi trò chơi cầu tuột.
B. Dùng tay để mở ngăn kéo hộp bàn.
C. Dùng tay để đẩy một vật nặng trên sàn.
D. Dùng tua vít để mở ốc được gắn trên mẩu gỗ.
Câu 5. D
Câu 5: Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng
moment lực tác dụng lên vật có giá trị:
A. bằng không.
B. luôn dương.
C. luôn âm.
D. khác không.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi và giải thích.

+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2.3: Trả lời một số bài tập tự luận.
a. Mục tiêu: Trả lời được một số bài tập tự luận.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm làm một số bài tập tự luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao II. Một số câu hỏi tự luận:
nhiệm vụ học tập
Câu 6: - Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa nằm trong
GV: Chiếu một số bài tập tự khoảng điểm đặt lực tác dụng và điểm đặt vật.
luận.
Loại này có lợi ích cho lợi về lực và thay đổi
Câu 6: Vận dụng chỉ ra được hướng tác dụng lực theo mong muốn.
các loại đòn bẩy và lợi ích của - Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ngoài khoảng
nó trong thực tiễn.
điểm đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác
Câu 7: Lựa chọn được loại đòn
bẩy phù hợp để sử dụng trong dụng lên đòn bẩy xa điểm tựa). Loại này cho lợi
một số trường hợp đơn giản về lực giúp nâng được vật nặng nhưng di chuyển
trong đời sống.
vật chậm.
Câu 8: Vận dụng được kiến - Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ngoài khoảng
thức về đòn bẩy để có các thao
điểm đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác
tác vận động đúng trong sinh
dụng lên đòn bẩy gần điểm tựa). Loại này không
hoạt hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm cho lợi về lực nhưng giúp di chuyển vật cần nâng
nhanh chóng và dễ dàng.
vụ học tập
HS thảo luận nhóm thực hiện Câu 7:
các bài tâp.
- Sử dụng đòn bẩy loại 2 như đôi đũa để lấy thức
GV: Quan sát, giúp đỡ HS nếu ăn được dễ dàng.
cần
- Sử dụng đòn bẩy loại 1 như cái mở nắp hộp, cái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt kéo.
động.
Câu 8:
+ Đại diện các nhóm HS báo cáo - Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương
kết quả.
sống để tránh mỏi cổ.
+ Các HS khác nhận xét, bổ - Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay
sung.
vào bắp tay.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt
kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng)
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: Chuẩn bị bài mới: Bài 20 – Hiện tượng nhiễm điện
do cọ xát.
Hiệp Tùng, ngày … /02/2024
Tổ trưởng ký duyệt

Hiệp Tùng, ngày 06/02/2024
Giáo viên
 
Gửi ý kiến