GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG NGHỆ AN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Tuấn
Ngày gửi: 19h:06' 25-04-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 325
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Tuấn
Ngày gửi: 19h:06' 25-04-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Ngày soạn: 14/4/2024
Tiết 31,32,33
CHỦ ĐỀ 8
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Ở NGHỆ AN
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nêu được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư theo từng vùng miền
của Nghệ An;
- Chỉ ra được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư ở
Nghệ An;
- Nêu được ý kiến, ý tưởng góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các khu dân
cư theo từng vùng miền của Nghệ An;
2. Phẩm chất
Tuyên truyền, vận động được người thân, bạn bè thực hiện các việc làm để phòng
chống ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư ở Nghệ An.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi
- Các số liệu ô nhiễm môi trường ở khu dân cư Nghệ An
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết thực trạng ô nhiễm môi trường ở Nghệ An từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu dân
cư mình sinh sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- GV yêu cầu HS Nêu hiểu biết của em về tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu dân
cư như thế nào? ô nhiễm môi trường ở khu dân cư có ảnh hưởng như thế nào về
chất lượng cuộc sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Ở Nghệ An, năm 2022, theo kết quả 3 đợt quan trắc môi trường định kỳ cho
thấy chất lượng không khí, chất lượng nước tại một số địa phương có biểu hiện
vượt giới hạn cho phép. Cụ thể, nồng độ NO2 (nitơ đioxit) có số ngày đo vượt
quy chuẩn QCVN là 4/365 ngày. Nồng độ SO2 (lưu huỳnh đioxit) có 1/365 ngày
vượt quy chuẩn. Cao nhất là nồng độ TSP (tổng bụi lơ lửng) với 5/365 ngày vượt
quy chuẩn. Một số chỉ số khác vượt từ 1-3 ngày/365 ngày đo.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân ô nhiễm môi trường
- Nêu được tác động của ô nhiễm môi trường đến chất lượng cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1: Hiện trạng môi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1.Hiện trạng môi trường ở một số đô thị và khu
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
trường ở một số đô thị và khu dân
cư nông thôn ở Nghệ An
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ
sau:
- Tình trạng ô nhiễm môi trường ở
khu dân cư sinh sống của tỉnh
Nghệ An như thế nào?
- Tác nhân nào gây ô nhiễm môi
trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin
SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm
trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức
bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và rút ra kết luận.
Nghệ An là tỉnh có dân số lớn thứ
tư trong cả nước (hơn 3,3 triệu
người phần lớn sống ở vùng nông
thôn, dân số đô thị chỉ chiếm
khoảng 15% tổng số dân. Trong
những năm qua, với sự nỗ lực của
chính quyền các địa phương, chất
lượng môi trường tại một số đô
thị, khu vực dân cư nông thôn đã
có sự cải thiện rõ rệt. Bên cạnh
những khu vực đô thị, khu dân cư
có chất lượng môi trường còn
Rác thải tại thành phố Vinh
dân cư nông thôn ở Nghệ An
a. Tình trạng ô nhiễm
Bảng 8.1. Khối lượng rác thải sinh
hoạt ở Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 (Đơn
vị: tấn/ngày)
Khu
2016
2017
2018
2019
2020
vực
Đô thị
471,1
477,7
483,1 489,7
520,8
Nông
1101,3
1 115,96 1131,76 1147,57 1146,31
1572,4
1 593,61 1614,89 1637,31 1667,11
thôn
Tổng
số
b. Tác nhân ô nhiễm môi trường.
- Chất thải sinh hoạt
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
tương đối tốt thì vẫn còn một số
đô thị và khu dân cư nông thôn ở
Nghệ cần được cải thiện môi
trường. Ô nhiễm môi trường ở
một số đô thị và khu dân cư nông
thôn chủ yếu bởi những tác nhân
sau:
- Chất thải sinh hoạt
Lượng chất thải tạo thành từ các
hoạt động sinh hoạt, nhất là nhu
cầu cao của người dân trong tiêu
dùng hàng hoá, nguyên vật liệu
dẫn đến phát sinh ngày càng nhiều
rác thải cả về số lượng, thành
phần. Năm 2020, tổng lượng rác
thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Nghệ An là 1 667 tấn/ngày, tăng
thêm 92 tấn/ngày so với năm
2016, trong đó khu vực nông thôn
chiếm đến 70% tổng lượng rác
thải sinh hoạt toàn tỉnh.
Dân số đô thị ở Nghệ An chỉ
chiếm khoảng 15% tổng số dân
nhưng lượng rác thải sinh hoạt ở
đô thị chiếm khoảng 30% tổng
lượng rác thải. Lượng rác thải sinh Nước thải sinh hoạt
hoạt phát sinh ở đô thị trung bình Bảng 8.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ở
là 520,8 tấn/ngày và có xu hướng
Nghệ An giai đoạn 2016 –2020 (m3/ngày đêm)
ngày càng gia tăng. Dân số Nghệ
Khu
An phần lớn sống ở vùng nông
vực
thôn, mức sống người dân ngày
TT 56621
càng được cải thiện, khối lượng
2016
2017
57407
2018
2019
58066
58 860
2020
62 593
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
chất chất thải rắn sinh hoạt vì thế
Năm học: 2023-2024
NT 218502
221464
224599
có xu hướng tăng lên. Chất thải
này phát sinh từ các hộ gia đình,
227737
22748
7
TS 275 123
278 871
282 665 286 597 29008
0
bệnh viện, cơ quan hành chính,
trường học,… Khối lượng rác thải
ở vùng nông thôn Nghệ An trung
bình trên 1 100 tấn/ngày.
-Nước thải sinh hoạt
Hiện nay, tổng lượng nước thải
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ
An khoảng 290 000 m3/ngày đêm
và đang có xu hướng tăng lên.
Lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh ở đô thị Nghệ An năm 2020
2. Tình hình thu gom, xử lí chất thải ở đô thị và
khu dân cư nông thôn tỉnh Nghệ An
- Thu gom, xử lí rác thải
- Xử lí nước thải sinh hoạt
khoảng 62,6 nghìn m3/ngày đêm,
chiếm 21,6% tổng lượng nước
thải sinh hoạt trên toàn tỉnh. So
với năm 2016, lượng nước thải
tăng thêm khoảng 6 nghìn m3/ngày
đêm.
Lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An tập
trung chủ yếu ở khu vực nông
thôn. Năm 2020, lượng nước thải
ở nông thôn chiếm 79,5% lượng
nước thải sinh hoạt toàn tỉnh.
Lượng nước thải sinh hoạt ở khu
vực đô thị thấp hơn, nhưng có tốc
độ tăng nhanh hơn so với khu vực
nông thôn.
Vệ sinh ngày thứ 7 xanh tại thôn bản ở xã Môn Sơn
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Hoạt động 2: Tình hình thu
Năm học: 2023-2024
Vứt rác bừa bãi ở trường học
gom, xử lí chất thải ở đô thị và
khu dân cư nông thôn tỉnh Nghệ
An
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ
sau:
? Nêu các biện pháp xử lý rác thải
ở vùng đô thị và nông thôn tỉnh
Nghệ An
? Nêu các biện pháp xử lý nước
thải ở vùng đô thị và nông thôn
tỉnh Nghệ An
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin
SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm
trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức
bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và rút ra kết luận.
-Thu gom, xử lí rác thải
Trung bình trên toàn tỉnh, mỗi
ngày thu gom được 1 413,5 tấn
rác, chiếm 84,8% tổng lượng rác
thải trong ngày. Khu vực đô thị
trung bình thu gom khoảng 499
Học sinh phân loại rác thải làm kế hoạch nhỏ
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
tấn/ngày, đạt tỉ lệ 95,8% tổng
lượng rác thải trong ngày, trong đó,
thành phố Vinh có tỉ lệ thu gom rác
thải cao nhất, đạt 97,9%. Tỉ lệ thu
gom rác thải ở khu vực nông thôn
thấp hơn, chiếm 79,8% tổng
lượng rác thải trong ngày của
vùng nông thôn.
Hiện nay, trên toàn tỉnh có khoảng
15 khu xử lí rác thải sinh hoạt đã
được đầu tư xây dựng và đang
hoạt động, trong đó 9 khu xử lí
chất thải rắn được xây dựng theo
đúng quy hoạch; 4 khu xử lí, sử
dụng phương pháp chôn lấp/bán
chôn lấp hoặc đốt tự phát; 2 khu
xử lí được xây dựng theo quy
Giáo dục học sinh làm kế hoạch nhỏ tái chế rác thải
hoạch nông thôn mới. Phương
tiết kiệm và giảm thải ô nhiểm môi trường
pháp chôn lấp có 2 hình thức:
chôn lấp không xử lí, chôn lấp có
sử dụng chế phẩm và kĩ thuật
kiểm soát ô nhiễm.
Rác thải ở nông thôn chiếm 70%
tổng lượng rác thải phát sinh toàn
tỉnh. Ở các khu dân cư thuộc trung
tâm các xã và các điểm dân cư có
mật độ dân số đông, rác thải được
thu gom và xử lí. Ở các khu vực
thưa dân, đặc biệt là khu vực miền
núi, người dân tự thu gom, xử lí
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
bằng phương pháp đốt thủ công
ngay trong vườn nhà. Một số
người dân xử lí chất thải bằng
công trình khí sinh học (biogas)
hoặc ủ sinh học làm phân hữu cơ,
nhưng số lượng còn ít.
- Xử lí nước thải sinh hoạt
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 3 đô
thị đã đầu tư hệ thống xử lí nước
thải sinh hoạt tập trung bao gồm:
Nhà máy xử lí nước thải Hưng
Hoà, thành phố Vinh với công
suất 25 000 m3/ngày đêm; Nhà
máy xử lí nước thải tại thị xã Cửa
Lò với công suất 3 700 m3/ngày
đêm; trạm thoát nước và xử lí
nước thải tập trung thị xã Thái
Hoà với công suất 4 500 m3/ngày
đêm. Các khu đô thị khác chưa
được đầu tư hệ thống xử lí nước
thải sinh hoạt tập trung. Nước thải
sinh hoạt phát sinh được người
Xây dựng phong trào giữ gìn môi trường
dân tự xử lí chủ yếu bằng bể tự
chung tại khu dân cư xã Môn Sơn
hoại 3 ngăn và hố thấm hoặc xả
trực tiếp xuống hệ thống thoát
nước mưa.
Do mật độ dân số ở nông thôn
3. Ý tưởng, biện pháp góp phần bảo vệ môi
trường đô thị và các khu dân cư nông thôn ở Nghệ
An.
thấp hơn thành thị nên lượng nước - Biện pháp 1: Phải có sự phân vùng để bảo vệ môi
thải sinh hoạt phát sinh được xử lí trường
bằng bể tự hoại và cho thấm thấu
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
vào môi trường đất vẫn đáp ứng
khả năng tự làm sạch của môi
trường.
Hoạt động 3: Ý tưởng, biện
pháp góp phần bảo vệ môi
trường đô thị và các khu dân cư
nông thôn ở Nghệ An.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ
sau:
Em hãy đưa ra các ý tưởng hoặc
giải pháp của mình nhằm giảm
thiểu tình trạng ô nhiễm môi
trường ở khu dân cư Nghệ An
cũng như địa phương em sinh
sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin
SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm
trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức
bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và rút ra kết luận
a. Biện pháp 1: Phải có sự phân
vùng để bảo vệ môi trường
Năm học: 2023-2024
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- Khu vực phát triển đô thị, trung
- Biện pháp 2: Quản lý và giảm thiểu tác động môi
tâm thương mại, dịch vụ: gắn với
trường
bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt
nước, xây dựng hệ thống xử lý
nước thải, thu gom xử lý chất thải
rắn tập trung của mỗi khu chức
năng.
- Khu vực ở sinh thái: Hình thành
các khu dân cư với mật độ xây
dựng thấp, công viên sinh thái,
phát triển hài hòa cảnh quan và
môi trường. Có các giải pháp thu
gom và xử lý nước thải hiệu quả,
đảm bảo các tiêu chí vệ sinh môi
trường.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao: Định hướng phát triển
ngành nông nghiệp sạch, chất
Phương tiện thân thiện với môi trường
lượng cao; hạn chế và sử dụng
hợp lý, đúng kỹ thuật hóa chất bảo
vệ thực vật, phân hóa học,…
- Khu công nghiệp, công nghệ
cao, logistics: Định hướng phát
triển công nghiệp sạch, không gây
ô nhiễm môi trường, quan trắc
định kỳ chất lượng môi trường
theo chương trình giám sát môi
trường tổng thể và chi tiết. Xây
dựng hệ thống thu gom và xử lý
nước thải, khí thải, chất thải rắn.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng quy trình
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- Khu dịch vụ du lịch: Xây dựng
các công trình phù hợp, hài hòa
với cảnh quan thiên nhiên, có biện
pháp thu gom, xử lý nước thải,
chất thải phù hợp, hiệu quả, bảo
đảm các tiêu chí kỹ thuật, mỹ
quan và môi trường.
- Khu vực nông nghiệp và dân cư
nông thôn: Khuyến cáo người dân
sử dụng hợp lý hóa chất trong sản
xuất nông nghiệp, từng bước tiến
dần đến phát triển nông nghiệp
sạch; Xây dựng cộng đồng dân cư
nông thôn theo tiêu chí phát triển
nông thôn mới, có lối sống lành
mạnh, phát huy các giá trị văn hóa
dân tộc, bảo vệ môi trường
b. Biện pháp 2: Quản lý và giảm
thiểu tác động môi trường
- Tăng diện tích cây xanh cách ly
đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật giữa
các khu công nghiệp, khu trung
chuyển hàng hóa, đầu mối hạ tầng
kỹ thuật, thương mại dịch vụ và
khu dân cư, khu vực đường sắt;
- Bố trí vệt cây xanh trên các
tuyến giao thông hợp lý, tăng
cường dải cây xanh cách ly trên
các tuyến trục giao thông chính,
đường sắt (đặc biệt với khu vực
Khai thác, sử dụng nước ngầm hiệu quả
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
dân cư, bệnh viện, trường học…);
Năm học: 2023-2024
- Biện pháp 3: Các biện pháp giảm nhẹ
- Tăng cường giao thông công
cộng, hạn chế xe cá nhân; Khuyến
cáo sử dụng nhiên liệu, năng
lượng sạch, hạn chế sử dụng nhiên
liệu hóa thạch;
- Thực hiện tốt công tác đền bù và
giải phóng mặt bằng, chuyển đổi
ngành nghề và hướng nghiệp cho
nhân dân;
- Quản lý chặt chẽ quá trình xây
dựng;
- Khuyến cáo người dân sử dụng
nước cấp, quản lý chặt chẽ việc
khai thác nước ngầm;
- Chính sách ưu tiên đầu tư và ưu
đãi cho các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp có áp dụng công nghệ
hiện đại, sử dụng năng lượng sạch,
có biện pháp xử lý ô nhiễm môi
trường hiệu quả và sử dụng lao
động địa phương; Đồng thời xử
phạt nghiêm khắc đối với những
cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong
khu vực;
- Quản lý chặt chẽ hoạt động của
hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo
các trạm xử lý luôn hoạt động liên
tục, đúng công suất và quy trình
kỹ thuật, đảm bảo nước thải đầu ra
Quảng bá du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
luôn đạt các quy chuẩn về môi
trường, khi phát hiện sự cố phải
kịp khời xử lý và có biện pháp dự
phòng
- Tăng cường công tác quản lý
buôn bán hóa chất bảo vệ thực vật
và kiểm định vệ sinh an toàn thực
phẩm; hướng dẫn người dân sử
dụng hóa chất đúng quy cách, liều
lượng, khuyến cáo sử dụng các
biện pháp phòng trừ dịch hại tổng
hợp, hạn chế sử dụng hóa chất
trong sản xuất. Vận động người
dân có ý thức thu gom bao bì hóa
chất sau khi sử dụng tập trung đưa
đi xử lý.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa
chính quyền địa phương và người
dân trong công tác thực hiện quy
hoạch, xây dựng và bảo vệ môi
trường;
- Tăng cường công tác giám sát và
quản lý môi trường.
c. Biện pháp 3: Các biện pháp
giảm nhẹ
- Giảm phát thải khí nhà kính
thông qua việc phát triển mạng
lưới giao thông công cộng với các
phương tiện sử dụng năng lượng
sạch như tàu điện, … giảm
Năm học: 2023-2024
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
phương tiện giao thông cá nhân.
- Tập trung phát triển công nghiệp
sạch, ứng dụng công nghệ cao,
từng bước loại bỏ, thay thế các
công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm
môi trường.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch, tận
dụng những lợi thế riêng có để
đưa du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn, đặc biệt lưu ý gắn
phát triển du lịch với bảo vệ môi
trường, đa dạng sinh học và sinh
cảnh quý giá của địa phương
III.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ sau:
Tóm tắt tình hình hiện trạng môi trường ở tỉnh Nghệ An, cách thu gom xử lý chất
thải ở Tỉnh Nghệ An và ý tưởng pháp góp phần bảo vệ môi trường đô thị và các
khu dân cư nông thôn ở Nghệ An, đề xuất theo sơ đồ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Tóm tắt tình hình hiện trạng môi trường ở tỉnh Nghệ An, cách thu gom xử lý chất
thải ở Tỉnh Nghệ An và ý tưởng pháp góp phần bảo vệ môi trường đô thị và các
khu dân cư nông thôn ở Nghệ An, đề xuất theo sơ đồ sau :
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ về nhà:
Em hãy tìm hiểu về tình hình thu gom, xử lý chất thải tại địa phương nơi
em sinh sống.
Ngày soạn
Tiết 34
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Ôn tập các nội dung về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, các nguyên nhân và biện pháp phòng chống ô
nhiễm môi trường
2. Phẩm chất:
- Có khát vọng xây dựng quê hương
- Bồi đắp tình yêu nước sâu nặng trong lòng thế hệ trẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh tư liệu
- Ti vi, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu ôn tập các kiến thức đã học trong chủ đề 7 và 8
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa của HS ở Nghệ An?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập các hoạt động đền ơn đáp nghĩa của HS ở Nghệ An.
b. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1,2: Ôn tập sự gia tăng dân số
+ Nhóm 3: Nêu được cơ cấu dân số ở Nghệ An
+ Nhóm 4: Nêu những tác động của sự gia tăng dân số
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cũng có thể thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa phù hợp với điều kiện của
mình: quan tâm, thăm hỏi những gia đình chính sách ở trong dòng họ, hàng xóm,
láng giềng của mình; giúp đỡ những việc vừa sức (…). Tham gia tích cực các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa do trường, lớp tổ chức.
- Một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa mà học sinh tham gia: viết bài, vẽ tranh
hưởng ứng; vệ sinh nghĩa trang liệt sỹ; quan tâm, thăm hỏi, động viên bằng tinh
thần…
- Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa mà em/trường em tham gia: vệ sinh nghĩa trang,
viếng nghĩa trang liệt sỹ, tìm địa chỉ đỏ trong xã để tặng quà tích luỹ từ các hoạt
động của Đội… (GV trình chiếu một số hình ảnh do Tổng phụ trách cung cấp).
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận xét đánh giá
- GV nhân xét đánh giá.
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Hoạt động 2: Ôn tập ô nhiễm môi trường ở các đô thị và khu dân cư ở nghệ An.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ sau: Nêu các nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1. Nguyên nhân
a. Chất thải sinh hoạt
- Lượng chất thải tạo thành từ các hoạt động sinh hoạt, nhất là nhu cầu cao của người dân trong tiêu dùng
hàng hoá, nguyên vật liệu dẫn đến phát sinh ngày càng nhiều rác thải cả về số lượng, thành phần. Năm
2020, tổng lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 1 667 tấn/ngày, tăng thêm 92 tấn/ngày so
với năm 2016, trong đó khu vực nông thôn chiếm đến 70% tổng lượng rác thải sinh hoạt toàn tỉnh.
- Dân số đô thị ở Nghệ An chỉ chiếm khoảng 15% tổng số dân nhưng lượng rác thải sinh hoạt ở đô thị
chiếm khoảng 30% tổng lượng rác thải. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở đô thị trung bình là 520,8
tấn/ngày và có xu hướng ngày càng gia tăng. Dân số Nghệ An phần lớn sống ở vùng nông thôn, mức sống
người dân ngày càng được cải thiện, khối lượng chất chất thải rắn sinh hoạt vì thế có xu hướng tăng lên.
Chất thải này phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan hành chính, trường học,… Khối lượng rác
thải ở vùng nông thôn Nghệ An trung bình trên 1 100 tấn/ngày.
b. Nước thải sinh hoạt
- Hiện nay, tổng lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An khoảng 290
000 m3/ngày đêm và đang có xu hướng tăng lên. Lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh ở đô thị Nghệ An năm 2020 khoảng 62,6 nghìn m3/ngày đêm, chiếm 21,6%
tổng lượng nước thải sinh hoạt trên toàn tỉnh. So với năm 2016, lượng nước thải
tăng thêm khoảng 6 nghìn m3/ngày đêm.
- Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Năm 2020, lượng nước thải ở nông thôn chiếm 79,5% lượng nước thải sinh hoạt toàn tỉnh. Lượng nước
thải sinh hoạt ở khu vực đô thị thấp hơn, nhưng có tốc độ tăng nhanh hơn so với khu vực nông thôn.
2. Ý tưởng, biện pháp góp phần bảo vệ môi trường đô thị và các khu dân cư nông thôn ở Nghệ An.
a. Biện pháp 1: Phải có sự phân vùng để bảo vệ môi trường
- Khu vực phát triển đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ: gắn với bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt nước,
xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn tập trung của mỗi khu chức năng.
- Khu vực ở sinh thái: Hình thành các khu dân cư với mật độ xây dựng thấp, công viên sinh thái, phát
triển hài hòa cảnh quan và môi trường. Có các giải pháp thu gom và xử lý nước thải hiệu quả, đảm bảo
các tiêu chí vệ sinh môi trường.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Định hướng phát triển ngành nông nghiệp sạch, chất lượng
cao; hạn chế và sử dụng hợp lý, đúng kỹ thuật hóa chất bảo vệ thực vật, phân hóa học,…
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- Khu công nghiệp, công nghệ cao, logistics: Định hướng phát triển công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm
môi trường, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường theo chương trình giám sát môi trường tổng thể và
chi tiết. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.
- Khu dịch vụ du lịch: Xây dựng các công trình phù hợp, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, có biện pháp
thu gom, xử lý nước thải, chất thải phù hợp, hiệu quả, bảo đảm các tiêu chí kỹ thuật, mỹ quan và môi
trường.
- Khu vực nông nghiệp và dân cư nông thôn: Khuyến cáo người dân sử dụng hợp lý hóa chất trong sản
xuất nông nghiệp, từng bước tiến dần đến phát triển nông nghiệp sạch; Xây dựng cộng đồng dân cư nông
thôn theo tiêu chí phát triển nông thôn mới, có lối sống lành mạnh, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc,
bảo vệ môi trường
b. Biện pháp 2: Quản lý và giảm thiểu tác động môi trường.
- Tăng diện tích cây xanh cách ly đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật giữa các khu công
nghiệp, khu trung chuyển hàng hóa, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, thương mại dịch vụ
và khu dân cư, khu vực đường sắt;
- Bố trí vệt cây xanh trên các tuyến giao thông hợp lý, tăng cường dải cây xanh
cách ly trên các tuyến trục giao thông chính, đường sắt (đặc biệt với khu vực dân
cư, bệnh viện, trường học…);
- Tăng cường giao thông công cộng, hạn chế xe cá nhân; Khuyến cáo sử dụng
nhiên liệu, năng lượng sạch, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch;
- Thực hiện tốt công tác đền bù và giải phóng mặt bằng, chuyển đổi ngành nghề và
hướng nghiệp cho nhân dân;
- Quản lý chặt chẽ quá trình xây dựng;
- Khuyến cáo người dân sử dụng nước cấp, quản lý chặt chẽ việc khai thác nước
ngầm;
- Chính sách ưu tiên đầu tư và ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
có áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng sạch, có biện pháp xử lý ô
nhiễm môi trường hiệu quả và sử dụng lao động địa phương; Đồng thời xử phạt
nghiêm khắc đối với những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu vực;
- Quản lý chặt chẽ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo các trạm xử lý
luôn hoạt động liên tục, đúng công suất và quy trình kỹ thuật, đảm bảo nước thải
đầu ra luôn đạt các quy chuẩn về môi trường, khi phát hiện sự cố phải kịp khời xử
lý và có biện pháp dự phòng
- Tăng cường công tác quản lý buôn bán hóa chất bảo vệ thực vật và kiểm định vệ
sinh an toàn thực phẩm; hướng dẫn người dân sử dụng hóa chất đúng quy cách,
liều lượng, khuyến cáo sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, hạn chế
sử dụng hóa chất trong sản xuất. Vận động người dân có ý thức thu gom bao bì hóa
chất sau khi sử dụng tập trung đưa đi xử lý.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và người dân trong công
tác thực hiện quy hoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường;
- Tăng cường công tác giám sát và quản lý môi trường.
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
c. Biện pháp 3: Các biện pháp giảm nhẹ
- Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc phát triển mạng lưới giao thông công
cộng với các phương tiện sử dụng năng lượng sạch như tàu điện, … giảm phương
tiện giao thông cá nhân.
- Tập trung phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, từng bước loại
bỏ, thay thế các công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch, tận dụng những lợi thế riêng có để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, đặc biệt lưu ý gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và sinh cảnh quý giá
của địa phương
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận xét đánh giá
- GV nhân xét đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
+ Làm sản phẩm poster về ô nhiễm môi trường?
+ Làm sản phẩm poster, video giới thiệu hoạt động đền ơn đáp nghĩa của HS ở
Nghệ An?
- Gv hướng dẫn: HS chia lớp thành 4 nhóm và làm bài tập theo nhóm thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, về nhà thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS: ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì 2
Rút kinh nghiệm:
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………
Ngày soạn
TIẾT 35
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
1.Tên bài thực hành:
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, hình ảnh ô nhiễm
môi trường ở Nghệ An.
- Vẽ tranh về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa nhân các dịp, ngày lễ lớn ở Nghệ An.
2. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực.
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, hình ảnh ô nhiễm
môi trường.
- Vẽ tranh về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa nhân các dịp, ngày lễ lớn,
b, Phẩm chất.
- Ý thức tự giác, trung thực, chăm chỉ, tích cực trong học tập và thực hiện làm bài kiểm tra.
3. Tiêu chí đánh giá
T
Tiêu chí đánh giá
Mức độ
T
không đạt
1
Mức độ hoàn thành
- Chưa hoàn
.
bài thực hành
thành sản phẩm
hoặc chưa làm
được tranh cổ động
bảo vệ môi trường,
hoạt động đền ơn
đáp nghĩa của HS ở
Nghệ An.
2
Kiến thức, kỹ năng - Vẽ sai hình ảnh tranh
.
đạt được theo yêu cầu cần cổ động, hoạt động đền
đạt của các bài học liên ơn.
quan bài thực hành/ dự án - Chưa biết lựa chọn nội
Mức độ đạt
- Hoàn thành
sản phẩm, làm
được tranh cổ
động bảo vệ môi
trường, hoạt động
đền ơn đáp nghĩa
của HS ở Nghệ
An.
- Vẽ đúng hình ảnh
tranh cổ động, hoạt
động đền ơn.
- Biết lựa chọn nội
Ghi
chú
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
.
.
.
.
.
Năm học: 2023-2024
dung phù hợp để thuyết
trình hoặc tranh ảnh phù
hợp để biên tập ở Nghệ
An.
dung phù hợp để
thuyết trình hoặc tranh
ảnh phù hợp để biên
tập ở Nghệ An.
Thời gian hoàn thành
- Chưa đảm
bài thực hành
bảo thời gian.
4
Mức độ đạt được về
- Thuyết trình
khả năng biểu diễn, thuyết chưa cụ thể, hoặc
trình về bài thực hành
chưa vẽ được tranh
cổ động bảo vệ môi
trường.
- Thuyết trình
về tranh ảnh về các
hoạt động đền ơn
đáp nghĩa chưa có
ý nghĩa.
5
Thái độ thực hiện
Thái độ thực
nhiệm vụ
hiện thiếu nghiêm
túc khi trình bày và
giới thiệu
6
Mức độ đạt được về
Thiếu hợp tác
năng lực hợp tác, làm việc trong quá trình làm
nhóm (đối với hình thức việc nhóm thuyết
làm việc theo nhóm).
trình
…
……………….
…………
Đảm
bảo
thời gian.
Thuyết
trình cụ thể, vẽ
được tranh cổ
động bảo vệ môi
trường.
Thuyết
trình về tranh ảnh
về các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa
có ý nghĩa.
Thái độ thực
hiện nghiêm túc
khi trình bày và
giới thiệu
Có thái độ
hợp tác tốt trong
quá trình làm việc
nhóm thuyết trình
……………
.
3
4.Đánh giá mức độ hoàn thành.
+ Đánh giá Đạt: 3/6 tiêu chí.
+ Đánh giá Chưa đạt: 3/6 tiêu chí
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Năm học: 2023-2024
Ngày soạn: 14/4/2024
Tiết 31,32,33
CHỦ ĐỀ 8
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN Ở NGHỆ AN
I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nêu được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư theo từng vùng miền
của Nghệ An;
- Chỉ ra được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư ở
Nghệ An;
- Nêu được ý kiến, ý tưởng góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các khu dân
cư theo từng vùng miền của Nghệ An;
2. Phẩm chất
Tuyên truyền, vận động được người thân, bạn bè thực hiện các việc làm để phòng
chống ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư ở Nghệ An.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi
- Các số liệu ô nhiễm môi trường ở khu dân cư Nghệ An
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết thực trạng ô nhiễm môi trường ở Nghệ An từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu dân
cư mình sinh sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- GV yêu cầu HS Nêu hiểu biết của em về tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu dân
cư như thế nào? ô nhiễm môi trường ở khu dân cư có ảnh hưởng như thế nào về
chất lượng cuộc sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Ở Nghệ An, năm 2022, theo kết quả 3 đợt quan trắc môi trường định kỳ cho
thấy chất lượng không khí, chất lượng nước tại một số địa phương có biểu hiện
vượt giới hạn cho phép. Cụ thể, nồng độ NO2 (nitơ đioxit) có số ngày đo vượt
quy chuẩn QCVN là 4/365 ngày. Nồng độ SO2 (lưu huỳnh đioxit) có 1/365 ngày
vượt quy chuẩn. Cao nhất là nồng độ TSP (tổng bụi lơ lửng) với 5/365 ngày vượt
quy chuẩn. Một số chỉ số khác vượt từ 1-3 ngày/365 ngày đo.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a.Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân ô nhiễm môi trường
- Nêu được tác động của ô nhiễm môi trường đến chất lượng cuộc sống.
b. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Hoạt động 1: Hiện trạng môi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1.Hiện trạng môi trường ở một số đô thị và khu
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
trường ở một số đô thị và khu dân
cư nông thôn ở Nghệ An
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ
sau:
- Tình trạng ô nhiễm môi trường ở
khu dân cư sinh sống của tỉnh
Nghệ An như thế nào?
- Tác nhân nào gây ô nhiễm môi
trường?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin
SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm
trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức
bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và rút ra kết luận.
Nghệ An là tỉnh có dân số lớn thứ
tư trong cả nước (hơn 3,3 triệu
người phần lớn sống ở vùng nông
thôn, dân số đô thị chỉ chiếm
khoảng 15% tổng số dân. Trong
những năm qua, với sự nỗ lực của
chính quyền các địa phương, chất
lượng môi trường tại một số đô
thị, khu vực dân cư nông thôn đã
có sự cải thiện rõ rệt. Bên cạnh
những khu vực đô thị, khu dân cư
có chất lượng môi trường còn
Rác thải tại thành phố Vinh
dân cư nông thôn ở Nghệ An
a. Tình trạng ô nhiễm
Bảng 8.1. Khối lượng rác thải sinh
hoạt ở Nghệ An giai đoạn 2016 – 2020 (Đơn
vị: tấn/ngày)
Khu
2016
2017
2018
2019
2020
vực
Đô thị
471,1
477,7
483,1 489,7
520,8
Nông
1101,3
1 115,96 1131,76 1147,57 1146,31
1572,4
1 593,61 1614,89 1637,31 1667,11
thôn
Tổng
số
b. Tác nhân ô nhiễm môi trường.
- Chất thải sinh hoạt
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
tương đối tốt thì vẫn còn một số
đô thị và khu dân cư nông thôn ở
Nghệ cần được cải thiện môi
trường. Ô nhiễm môi trường ở
một số đô thị và khu dân cư nông
thôn chủ yếu bởi những tác nhân
sau:
- Chất thải sinh hoạt
Lượng chất thải tạo thành từ các
hoạt động sinh hoạt, nhất là nhu
cầu cao của người dân trong tiêu
dùng hàng hoá, nguyên vật liệu
dẫn đến phát sinh ngày càng nhiều
rác thải cả về số lượng, thành
phần. Năm 2020, tổng lượng rác
thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Nghệ An là 1 667 tấn/ngày, tăng
thêm 92 tấn/ngày so với năm
2016, trong đó khu vực nông thôn
chiếm đến 70% tổng lượng rác
thải sinh hoạt toàn tỉnh.
Dân số đô thị ở Nghệ An chỉ
chiếm khoảng 15% tổng số dân
nhưng lượng rác thải sinh hoạt ở
đô thị chiếm khoảng 30% tổng
lượng rác thải. Lượng rác thải sinh Nước thải sinh hoạt
hoạt phát sinh ở đô thị trung bình Bảng 8.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ở
là 520,8 tấn/ngày và có xu hướng
Nghệ An giai đoạn 2016 –2020 (m3/ngày đêm)
ngày càng gia tăng. Dân số Nghệ
Khu
An phần lớn sống ở vùng nông
vực
thôn, mức sống người dân ngày
TT 56621
càng được cải thiện, khối lượng
2016
2017
57407
2018
2019
58066
58 860
2020
62 593
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
chất chất thải rắn sinh hoạt vì thế
Năm học: 2023-2024
NT 218502
221464
224599
có xu hướng tăng lên. Chất thải
này phát sinh từ các hộ gia đình,
227737
22748
7
TS 275 123
278 871
282 665 286 597 29008
0
bệnh viện, cơ quan hành chính,
trường học,… Khối lượng rác thải
ở vùng nông thôn Nghệ An trung
bình trên 1 100 tấn/ngày.
-Nước thải sinh hoạt
Hiện nay, tổng lượng nước thải
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ
An khoảng 290 000 m3/ngày đêm
và đang có xu hướng tăng lên.
Lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh ở đô thị Nghệ An năm 2020
2. Tình hình thu gom, xử lí chất thải ở đô thị và
khu dân cư nông thôn tỉnh Nghệ An
- Thu gom, xử lí rác thải
- Xử lí nước thải sinh hoạt
khoảng 62,6 nghìn m3/ngày đêm,
chiếm 21,6% tổng lượng nước
thải sinh hoạt trên toàn tỉnh. So
với năm 2016, lượng nước thải
tăng thêm khoảng 6 nghìn m3/ngày
đêm.
Lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An tập
trung chủ yếu ở khu vực nông
thôn. Năm 2020, lượng nước thải
ở nông thôn chiếm 79,5% lượng
nước thải sinh hoạt toàn tỉnh.
Lượng nước thải sinh hoạt ở khu
vực đô thị thấp hơn, nhưng có tốc
độ tăng nhanh hơn so với khu vực
nông thôn.
Vệ sinh ngày thứ 7 xanh tại thôn bản ở xã Môn Sơn
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Hoạt động 2: Tình hình thu
Năm học: 2023-2024
Vứt rác bừa bãi ở trường học
gom, xử lí chất thải ở đô thị và
khu dân cư nông thôn tỉnh Nghệ
An
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ
sau:
? Nêu các biện pháp xử lý rác thải
ở vùng đô thị và nông thôn tỉnh
Nghệ An
? Nêu các biện pháp xử lý nước
thải ở vùng đô thị và nông thôn
tỉnh Nghệ An
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin
SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm
trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức
bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và rút ra kết luận.
-Thu gom, xử lí rác thải
Trung bình trên toàn tỉnh, mỗi
ngày thu gom được 1 413,5 tấn
rác, chiếm 84,8% tổng lượng rác
thải trong ngày. Khu vực đô thị
trung bình thu gom khoảng 499
Học sinh phân loại rác thải làm kế hoạch nhỏ
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
tấn/ngày, đạt tỉ lệ 95,8% tổng
lượng rác thải trong ngày, trong đó,
thành phố Vinh có tỉ lệ thu gom rác
thải cao nhất, đạt 97,9%. Tỉ lệ thu
gom rác thải ở khu vực nông thôn
thấp hơn, chiếm 79,8% tổng
lượng rác thải trong ngày của
vùng nông thôn.
Hiện nay, trên toàn tỉnh có khoảng
15 khu xử lí rác thải sinh hoạt đã
được đầu tư xây dựng và đang
hoạt động, trong đó 9 khu xử lí
chất thải rắn được xây dựng theo
đúng quy hoạch; 4 khu xử lí, sử
dụng phương pháp chôn lấp/bán
chôn lấp hoặc đốt tự phát; 2 khu
xử lí được xây dựng theo quy
Giáo dục học sinh làm kế hoạch nhỏ tái chế rác thải
hoạch nông thôn mới. Phương
tiết kiệm và giảm thải ô nhiểm môi trường
pháp chôn lấp có 2 hình thức:
chôn lấp không xử lí, chôn lấp có
sử dụng chế phẩm và kĩ thuật
kiểm soát ô nhiễm.
Rác thải ở nông thôn chiếm 70%
tổng lượng rác thải phát sinh toàn
tỉnh. Ở các khu dân cư thuộc trung
tâm các xã và các điểm dân cư có
mật độ dân số đông, rác thải được
thu gom và xử lí. Ở các khu vực
thưa dân, đặc biệt là khu vực miền
núi, người dân tự thu gom, xử lí
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
bằng phương pháp đốt thủ công
ngay trong vườn nhà. Một số
người dân xử lí chất thải bằng
công trình khí sinh học (biogas)
hoặc ủ sinh học làm phân hữu cơ,
nhưng số lượng còn ít.
- Xử lí nước thải sinh hoạt
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 3 đô
thị đã đầu tư hệ thống xử lí nước
thải sinh hoạt tập trung bao gồm:
Nhà máy xử lí nước thải Hưng
Hoà, thành phố Vinh với công
suất 25 000 m3/ngày đêm; Nhà
máy xử lí nước thải tại thị xã Cửa
Lò với công suất 3 700 m3/ngày
đêm; trạm thoát nước và xử lí
nước thải tập trung thị xã Thái
Hoà với công suất 4 500 m3/ngày
đêm. Các khu đô thị khác chưa
được đầu tư hệ thống xử lí nước
thải sinh hoạt tập trung. Nước thải
sinh hoạt phát sinh được người
Xây dựng phong trào giữ gìn môi trường
dân tự xử lí chủ yếu bằng bể tự
chung tại khu dân cư xã Môn Sơn
hoại 3 ngăn và hố thấm hoặc xả
trực tiếp xuống hệ thống thoát
nước mưa.
Do mật độ dân số ở nông thôn
3. Ý tưởng, biện pháp góp phần bảo vệ môi
trường đô thị và các khu dân cư nông thôn ở Nghệ
An.
thấp hơn thành thị nên lượng nước - Biện pháp 1: Phải có sự phân vùng để bảo vệ môi
thải sinh hoạt phát sinh được xử lí trường
bằng bể tự hoại và cho thấm thấu
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
vào môi trường đất vẫn đáp ứng
khả năng tự làm sạch của môi
trường.
Hoạt động 3: Ý tưởng, biện
pháp góp phần bảo vệ môi
trường đô thị và các khu dân cư
nông thôn ở Nghệ An.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo
kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ
sau:
Em hãy đưa ra các ý tưởng hoặc
giải pháp của mình nhằm giảm
thiểu tình trạng ô nhiễm môi
trường ở khu dân cư Nghệ An
cũng như địa phương em sinh
sống?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin
SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm
trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung. GV giúp HS
tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức
bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức và rút ra kết luận
a. Biện pháp 1: Phải có sự phân
vùng để bảo vệ môi trường
Năm học: 2023-2024
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- Khu vực phát triển đô thị, trung
- Biện pháp 2: Quản lý và giảm thiểu tác động môi
tâm thương mại, dịch vụ: gắn với
trường
bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt
nước, xây dựng hệ thống xử lý
nước thải, thu gom xử lý chất thải
rắn tập trung của mỗi khu chức
năng.
- Khu vực ở sinh thái: Hình thành
các khu dân cư với mật độ xây
dựng thấp, công viên sinh thái,
phát triển hài hòa cảnh quan và
môi trường. Có các giải pháp thu
gom và xử lý nước thải hiệu quả,
đảm bảo các tiêu chí vệ sinh môi
trường.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao: Định hướng phát triển
ngành nông nghiệp sạch, chất
Phương tiện thân thiện với môi trường
lượng cao; hạn chế và sử dụng
hợp lý, đúng kỹ thuật hóa chất bảo
vệ thực vật, phân hóa học,…
- Khu công nghiệp, công nghệ
cao, logistics: Định hướng phát
triển công nghiệp sạch, không gây
ô nhiễm môi trường, quan trắc
định kỳ chất lượng môi trường
theo chương trình giám sát môi
trường tổng thể và chi tiết. Xây
dựng hệ thống thu gom và xử lý
nước thải, khí thải, chất thải rắn.
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng quy trình
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- Khu dịch vụ du lịch: Xây dựng
các công trình phù hợp, hài hòa
với cảnh quan thiên nhiên, có biện
pháp thu gom, xử lý nước thải,
chất thải phù hợp, hiệu quả, bảo
đảm các tiêu chí kỹ thuật, mỹ
quan và môi trường.
- Khu vực nông nghiệp và dân cư
nông thôn: Khuyến cáo người dân
sử dụng hợp lý hóa chất trong sản
xuất nông nghiệp, từng bước tiến
dần đến phát triển nông nghiệp
sạch; Xây dựng cộng đồng dân cư
nông thôn theo tiêu chí phát triển
nông thôn mới, có lối sống lành
mạnh, phát huy các giá trị văn hóa
dân tộc, bảo vệ môi trường
b. Biện pháp 2: Quản lý và giảm
thiểu tác động môi trường
- Tăng diện tích cây xanh cách ly
đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật giữa
các khu công nghiệp, khu trung
chuyển hàng hóa, đầu mối hạ tầng
kỹ thuật, thương mại dịch vụ và
khu dân cư, khu vực đường sắt;
- Bố trí vệt cây xanh trên các
tuyến giao thông hợp lý, tăng
cường dải cây xanh cách ly trên
các tuyến trục giao thông chính,
đường sắt (đặc biệt với khu vực
Khai thác, sử dụng nước ngầm hiệu quả
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
dân cư, bệnh viện, trường học…);
Năm học: 2023-2024
- Biện pháp 3: Các biện pháp giảm nhẹ
- Tăng cường giao thông công
cộng, hạn chế xe cá nhân; Khuyến
cáo sử dụng nhiên liệu, năng
lượng sạch, hạn chế sử dụng nhiên
liệu hóa thạch;
- Thực hiện tốt công tác đền bù và
giải phóng mặt bằng, chuyển đổi
ngành nghề và hướng nghiệp cho
nhân dân;
- Quản lý chặt chẽ quá trình xây
dựng;
- Khuyến cáo người dân sử dụng
nước cấp, quản lý chặt chẽ việc
khai thác nước ngầm;
- Chính sách ưu tiên đầu tư và ưu
đãi cho các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp có áp dụng công nghệ
hiện đại, sử dụng năng lượng sạch,
có biện pháp xử lý ô nhiễm môi
trường hiệu quả và sử dụng lao
động địa phương; Đồng thời xử
phạt nghiêm khắc đối với những
cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong
khu vực;
- Quản lý chặt chẽ hoạt động của
hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo
các trạm xử lý luôn hoạt động liên
tục, đúng công suất và quy trình
kỹ thuật, đảm bảo nước thải đầu ra
Quảng bá du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
luôn đạt các quy chuẩn về môi
trường, khi phát hiện sự cố phải
kịp khời xử lý và có biện pháp dự
phòng
- Tăng cường công tác quản lý
buôn bán hóa chất bảo vệ thực vật
và kiểm định vệ sinh an toàn thực
phẩm; hướng dẫn người dân sử
dụng hóa chất đúng quy cách, liều
lượng, khuyến cáo sử dụng các
biện pháp phòng trừ dịch hại tổng
hợp, hạn chế sử dụng hóa chất
trong sản xuất. Vận động người
dân có ý thức thu gom bao bì hóa
chất sau khi sử dụng tập trung đưa
đi xử lý.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa
chính quyền địa phương và người
dân trong công tác thực hiện quy
hoạch, xây dựng và bảo vệ môi
trường;
- Tăng cường công tác giám sát và
quản lý môi trường.
c. Biện pháp 3: Các biện pháp
giảm nhẹ
- Giảm phát thải khí nhà kính
thông qua việc phát triển mạng
lưới giao thông công cộng với các
phương tiện sử dụng năng lượng
sạch như tàu điện, … giảm
Năm học: 2023-2024
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
phương tiện giao thông cá nhân.
- Tập trung phát triển công nghiệp
sạch, ứng dụng công nghệ cao,
từng bước loại bỏ, thay thế các
công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm
môi trường.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch, tận
dụng những lợi thế riêng có để
đưa du lịch trở thành ngành kinh
tế mũi nhọn, đặc biệt lưu ý gắn
phát triển du lịch với bảo vệ môi
trường, đa dạng sinh học và sinh
cảnh quý giá của địa phương
III.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ sau:
Tóm tắt tình hình hiện trạng môi trường ở tỉnh Nghệ An, cách thu gom xử lý chất
thải ở Tỉnh Nghệ An và ý tưởng pháp góp phần bảo vệ môi trường đô thị và các
khu dân cư nông thôn ở Nghệ An, đề xuất theo sơ đồ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày sản phẩm và giới thiệu.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV giúp HS tóm tắt những
thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Tóm tắt tình hình hiện trạng môi trường ở tỉnh Nghệ An, cách thu gom xử lý chất
thải ở Tỉnh Nghệ An và ý tưởng pháp góp phần bảo vệ môi trường đô thị và các
khu dân cư nông thôn ở Nghệ An, đề xuất theo sơ đồ sau :
IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ về nhà:
Em hãy tìm hiểu về tình hình thu gom, xử lý chất thải tại địa phương nơi
em sinh sống.
Ngày soạn
Tiết 34
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Ôn tập các nội dung về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, các nguyên nhân và biện pháp phòng chống ô
nhiễm môi trường
2. Phẩm chất:
- Có khát vọng xây dựng quê hương
- Bồi đắp tình yêu nước sâu nặng trong lòng thế hệ trẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh tư liệu
- Ti vi, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu ôn tập các kiến thức đã học trong chủ đề 7 và 8
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Nêu một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa của HS ở Nghệ An?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Ôn tập các hoạt động đền ơn đáp nghĩa của HS ở Nghệ An.
b. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ sau:
+ Nhóm 1,2: Ôn tập sự gia tăng dân số
+ Nhóm 3: Nêu được cơ cấu dân số ở Nghệ An
+ Nhóm 4: Nêu những tác động của sự gia tăng dân số
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cũng có thể thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa phù hợp với điều kiện của
mình: quan tâm, thăm hỏi những gia đình chính sách ở trong dòng họ, hàng xóm,
láng giềng của mình; giúp đỡ những việc vừa sức (…). Tham gia tích cực các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa do trường, lớp tổ chức.
- Một số hoạt động đền ơn đáp nghĩa mà học sinh tham gia: viết bài, vẽ tranh
hưởng ứng; vệ sinh nghĩa trang liệt sỹ; quan tâm, thăm hỏi, động viên bằng tinh
thần…
- Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa mà em/trường em tham gia: vệ sinh nghĩa trang,
viếng nghĩa trang liệt sỹ, tìm địa chỉ đỏ trong xã để tặng quà tích luỹ từ các hoạt
động của Đội… (GV trình chiếu một số hình ảnh do Tổng phụ trách cung cấp).
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận xét đánh giá
- GV nhân xét đánh giá.
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Hoạt động 2: Ôn tập ô nhiễm môi trường ở các đô thị và khu dân cư ở nghệ An.
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép, với nhiệm vụ sau: Nêu các nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận,
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1. Nguyên nhân
a. Chất thải sinh hoạt
- Lượng chất thải tạo thành từ các hoạt động sinh hoạt, nhất là nhu cầu cao của người dân trong tiêu dùng
hàng hoá, nguyên vật liệu dẫn đến phát sinh ngày càng nhiều rác thải cả về số lượng, thành phần. Năm
2020, tổng lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 1 667 tấn/ngày, tăng thêm 92 tấn/ngày so
với năm 2016, trong đó khu vực nông thôn chiếm đến 70% tổng lượng rác thải sinh hoạt toàn tỉnh.
- Dân số đô thị ở Nghệ An chỉ chiếm khoảng 15% tổng số dân nhưng lượng rác thải sinh hoạt ở đô thị
chiếm khoảng 30% tổng lượng rác thải. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở đô thị trung bình là 520,8
tấn/ngày và có xu hướng ngày càng gia tăng. Dân số Nghệ An phần lớn sống ở vùng nông thôn, mức sống
người dân ngày càng được cải thiện, khối lượng chất chất thải rắn sinh hoạt vì thế có xu hướng tăng lên.
Chất thải này phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, cơ quan hành chính, trường học,… Khối lượng rác
thải ở vùng nông thôn Nghệ An trung bình trên 1 100 tấn/ngày.
b. Nước thải sinh hoạt
- Hiện nay, tổng lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An khoảng 290
000 m3/ngày đêm và đang có xu hướng tăng lên. Lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh ở đô thị Nghệ An năm 2020 khoảng 62,6 nghìn m3/ngày đêm, chiếm 21,6%
tổng lượng nước thải sinh hoạt trên toàn tỉnh. So với năm 2016, lượng nước thải
tăng thêm khoảng 6 nghìn m3/ngày đêm.
- Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Năm 2020, lượng nước thải ở nông thôn chiếm 79,5% lượng nước thải sinh hoạt toàn tỉnh. Lượng nước
thải sinh hoạt ở khu vực đô thị thấp hơn, nhưng có tốc độ tăng nhanh hơn so với khu vực nông thôn.
2. Ý tưởng, biện pháp góp phần bảo vệ môi trường đô thị và các khu dân cư nông thôn ở Nghệ An.
a. Biện pháp 1: Phải có sự phân vùng để bảo vệ môi trường
- Khu vực phát triển đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ: gắn với bảo vệ cảnh quan cây xanh, mặt nước,
xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn tập trung của mỗi khu chức năng.
- Khu vực ở sinh thái: Hình thành các khu dân cư với mật độ xây dựng thấp, công viên sinh thái, phát
triển hài hòa cảnh quan và môi trường. Có các giải pháp thu gom và xử lý nước thải hiệu quả, đảm bảo
các tiêu chí vệ sinh môi trường.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Định hướng phát triển ngành nông nghiệp sạch, chất lượng
cao; hạn chế và sử dụng hợp lý, đúng kỹ thuật hóa chất bảo vệ thực vật, phân hóa học,…
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
- Khu công nghiệp, công nghệ cao, logistics: Định hướng phát triển công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm
môi trường, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường theo chương trình giám sát môi trường tổng thể và
chi tiết. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.
- Khu dịch vụ du lịch: Xây dựng các công trình phù hợp, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, có biện pháp
thu gom, xử lý nước thải, chất thải phù hợp, hiệu quả, bảo đảm các tiêu chí kỹ thuật, mỹ quan và môi
trường.
- Khu vực nông nghiệp và dân cư nông thôn: Khuyến cáo người dân sử dụng hợp lý hóa chất trong sản
xuất nông nghiệp, từng bước tiến dần đến phát triển nông nghiệp sạch; Xây dựng cộng đồng dân cư nông
thôn theo tiêu chí phát triển nông thôn mới, có lối sống lành mạnh, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc,
bảo vệ môi trường
b. Biện pháp 2: Quản lý và giảm thiểu tác động môi trường.
- Tăng diện tích cây xanh cách ly đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật giữa các khu công
nghiệp, khu trung chuyển hàng hóa, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, thương mại dịch vụ
và khu dân cư, khu vực đường sắt;
- Bố trí vệt cây xanh trên các tuyến giao thông hợp lý, tăng cường dải cây xanh
cách ly trên các tuyến trục giao thông chính, đường sắt (đặc biệt với khu vực dân
cư, bệnh viện, trường học…);
- Tăng cường giao thông công cộng, hạn chế xe cá nhân; Khuyến cáo sử dụng
nhiên liệu, năng lượng sạch, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch;
- Thực hiện tốt công tác đền bù và giải phóng mặt bằng, chuyển đổi ngành nghề và
hướng nghiệp cho nhân dân;
- Quản lý chặt chẽ quá trình xây dựng;
- Khuyến cáo người dân sử dụng nước cấp, quản lý chặt chẽ việc khai thác nước
ngầm;
- Chính sách ưu tiên đầu tư và ưu đãi cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
có áp dụng công nghệ hiện đại, sử dụng năng lượng sạch, có biện pháp xử lý ô
nhiễm môi trường hiệu quả và sử dụng lao động địa phương; Đồng thời xử phạt
nghiêm khắc đối với những cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu vực;
- Quản lý chặt chẽ hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo các trạm xử lý
luôn hoạt động liên tục, đúng công suất và quy trình kỹ thuật, đảm bảo nước thải
đầu ra luôn đạt các quy chuẩn về môi trường, khi phát hiện sự cố phải kịp khời xử
lý và có biện pháp dự phòng
- Tăng cường công tác quản lý buôn bán hóa chất bảo vệ thực vật và kiểm định vệ
sinh an toàn thực phẩm; hướng dẫn người dân sử dụng hóa chất đúng quy cách,
liều lượng, khuyến cáo sử dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, hạn chế
sử dụng hóa chất trong sản xuất. Vận động người dân có ý thức thu gom bao bì hóa
chất sau khi sử dụng tập trung đưa đi xử lý.
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và người dân trong công
tác thực hiện quy hoạch, xây dựng và bảo vệ môi trường;
- Tăng cường công tác giám sát và quản lý môi trường.
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
c. Biện pháp 3: Các biện pháp giảm nhẹ
- Giảm phát thải khí nhà kính thông qua việc phát triển mạng lưới giao thông công
cộng với các phương tiện sử dụng năng lượng sạch như tàu điện, … giảm phương
tiện giao thông cá nhân.
- Tập trung phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, từng bước loại
bỏ, thay thế các công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch, tận dụng những lợi thế riêng có để đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, đặc biệt lưu ý gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và sinh cảnh quý giá
của địa phương
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận xét đánh giá
- GV nhân xét đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
+ Làm sản phẩm poster về ô nhiễm môi trường?
+ Làm sản phẩm poster, video giới thiệu hoạt động đền ơn đáp nghĩa của HS ở
Nghệ An?
- Gv hướng dẫn: HS chia lớp thành 4 nhóm và làm bài tập theo nhóm thực hiện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, về nhà thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo vào tiết sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS: ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì 2
Rút kinh nghiệm:
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………
Ngày soạn
TIẾT 35
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
1.Tên bài thực hành:
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, hình ảnh ô nhiễm
môi trường ở Nghệ An.
- Vẽ tranh về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa nhân các dịp, ngày lễ lớn ở Nghệ An.
2. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực.
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ môi trường, các hoạt động bảo vệ môi trường, hình ảnh ô nhiễm
môi trường.
- Vẽ tranh về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa nhân các dịp, ngày lễ lớn,
b, Phẩm chất.
- Ý thức tự giác, trung thực, chăm chỉ, tích cực trong học tập và thực hiện làm bài kiểm tra.
3. Tiêu chí đánh giá
T
Tiêu chí đánh giá
Mức độ
T
không đạt
1
Mức độ hoàn thành
- Chưa hoàn
.
bài thực hành
thành sản phẩm
hoặc chưa làm
được tranh cổ động
bảo vệ môi trường,
hoạt động đền ơn
đáp nghĩa của HS ở
Nghệ An.
2
Kiến thức, kỹ năng - Vẽ sai hình ảnh tranh
.
đạt được theo yêu cầu cần cổ động, hoạt động đền
đạt của các bài học liên ơn.
quan bài thực hành/ dự án - Chưa biết lựa chọn nội
Mức độ đạt
- Hoàn thành
sản phẩm, làm
được tranh cổ
động bảo vệ môi
trường, hoạt động
đền ơn đáp nghĩa
của HS ở Nghệ
An.
- Vẽ đúng hình ảnh
tranh cổ động, hoạt
động đền ơn.
- Biết lựa chọn nội
Ghi
chú
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
.
.
.
.
.
Năm học: 2023-2024
dung phù hợp để thuyết
trình hoặc tranh ảnh phù
hợp để biên tập ở Nghệ
An.
dung phù hợp để
thuyết trình hoặc tranh
ảnh phù hợp để biên
tập ở Nghệ An.
Thời gian hoàn thành
- Chưa đảm
bài thực hành
bảo thời gian.
4
Mức độ đạt được về
- Thuyết trình
khả năng biểu diễn, thuyết chưa cụ thể, hoặc
trình về bài thực hành
chưa vẽ được tranh
cổ động bảo vệ môi
trường.
- Thuyết trình
về tranh ảnh về các
hoạt động đền ơn
đáp nghĩa chưa có
ý nghĩa.
5
Thái độ thực hiện
Thái độ thực
nhiệm vụ
hiện thiếu nghiêm
túc khi trình bày và
giới thiệu
6
Mức độ đạt được về
Thiếu hợp tác
năng lực hợp tác, làm việc trong quá trình làm
nhóm (đối với hình thức việc nhóm thuyết
làm việc theo nhóm).
trình
…
……………….
…………
Đảm
bảo
thời gian.
Thuyết
trình cụ thể, vẽ
được tranh cổ
động bảo vệ môi
trường.
Thuyết
trình về tranh ảnh
về các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa
có ý nghĩa.
Thái độ thực
hiện nghiêm túc
khi trình bày và
giới thiệu
Có thái độ
hợp tác tốt trong
quá trình làm việc
nhóm thuyết trình
……………
.
3
4.Đánh giá mức độ hoàn thành.
+ Đánh giá Đạt: 3/6 tiêu chí.
+ Đánh giá Chưa đạt: 3/6 tiêu chí
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
Kế hoạch bài dạy GDĐP 8
Năm học: 2023-2024
 








Các ý kiến mới nhất