Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Đào
Ngày gửi: 08h:15' 18-03-2026
Dung lượng: 746.2 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Đào
Ngày gửi: 08h:15' 18-03-2026
Dung lượng: 746.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 17. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các tính chất của hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau và
không có điểm chung.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với vị trí tương đối cảu hai đường tròn.
-
Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của vị trí tương đối của hai
đường tròn để giải quyết các bài toán tính độ dài nối tâm, chứng minh hình học,
…
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
• Nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng bị bóng của Trái Đất che khuất toàn bộ
(nguyệt thực toàn phần) hay một phần (H.5.30). Do Mặt Trăng và bóng Trái Đất
được xem là có dạng hình tròn nên nguyệt thực cho ta một hình ảnh thực tế về vị trí
tương đối của hai đường tròn. Em có thể cắt ra hai hình tròn bằng giấy để mô phỏng
hiện tượng nguyệt thực. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu về vị trí tương đối của hai
đường tròn.
• Sau đây, khi nói hai đường tròn mà không có giải thích gì thêm, ta hiểu đó là hai
đường tròn phân biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một chủ đề quan
trọng trong hình học phẳng, đó là "Vị trí tương đối của hai đường tròn". Trong toán
học, việc xác định vị trí tương đối giữa hai đường tròn là một khái niệm cơ bản và có
nhiều ứng dụng thực tiễn. Hai đường tròn có thể không cắt nhau, tiếp xúc ngoài, tiếp
xúc trong, hoặc cắt nhau tại hai điểm. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách xác định
các vị trí này dựa trên khoảng cách giữa tâm của hai đường tròn và độ dài các bán
kính của chúng”.
⇒ Vị trí tương đối của hai đường tròn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai đường tròn cắt nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là hai đường tròn cắt nhau.
- Vận dụng khái niệm hai đường tròn cắt nhau để tìm vị trí tương đối của hai đường
tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, Luyện tập 1, Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn cắt nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hai đường tròn cắt nhau
- GV triển khai phần HĐ1 và cho HS HĐ1
thực hiện cá nhân yêu cầu:
Cho hình 5.31, trong đó giả sử O'A <
OA.
Hai đường tròn có hai điểm chung
Ta có: OA – O'A < OO' < OA + O'A.
Hãy vẽ hai đường tròn (O; OA) và (O';
O'A) và cho biết hai đường tròn này có
mấy điểm chung?
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
+ GV cho HS lên bảng thực hiện bài
giải
Khái niệm
- Từ kết quả của HĐ1, GV nêu Khái Nếu hai đường tròn có đúng hai điểm chung thì
niệm hai đường tròn cắt nhau theo ta nói đó là hai đường tròn cắt nhau. Hai điểm
khung kiến thức cho HS.
chung gọi là hai giao điểm của chúng
Nhận xét
- GV giải thích cho HS về phần Nhận Hai đường tròn ( O ;R ) và ( O' ; R ' ) cắt nhau khi
xét SGK: Nhận biết hai đường tròn cắt R−R ' R ' )
nhau.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 1
Cho hai điểm O và O ' sao cho
O O =5 cm. Hãy giải thích tại sao hai
'
Ví dụ 1: (SGK-tr.104)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.104)
đường tròn ( O ; 4 cm) và ( O ' ; 3 cm ) cắt
nhau.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá phân
phần Luyện tập 1 trong 4 phút
Cho đường tròn (O; 5 cm) và điểm I
Luyện tập 1
a) Với r =4 ta có: 5−r <2
=> 5−r
cách O một khoảng 2 cm. Xác định vị => 5−4< OI=2<5+ 4
trí tương đối của đường tròn đã cho và => 1đường tròn (I; r) trong mỗi trường hợp Vậy hai đường tròn cắt nhau
sau:
a) r = 4 cm;
b) Với r =6, ta có: r −5<2
b) r = 6 cm
=> r −5
+ Sau 4 phút, GV mời 2 HS lên bảng => 6−5trình bày đáp án.
=> 1+ HS dưới lớp cho ý kiến nhận xét và
GV chốt đáp án.
Vậy hai đường tròn cắt nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai đường tròn cắt nhau
Hoạt động 2: Hai đường tròn tiếp xúc nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
- Vận dụng khái niệm hai đường tròn tiếp xúc nhau để tìm vị trí tương đối của hai
đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 2, Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn tiếp xúc nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hai đường tròn tiếp xúc nhau
- GV triển khai HĐ2 và cho HS thực HĐ2
hiện cá nhân yêu cầu:
Trên hình 5.33a, ta có OO' = OA +
O'A; trên Hình 5.33b, ta có OO' = OA
- O'A. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ
hai đường tròn (O; OA) và (O; O'A) và
cho biết hai đường tròn đó có mấy Cả hai trường hợp a) và b) hai đường tròn đều
điểm chung?
có 1 điểm chung.
+ GV vẽ hình và chốt lại đáp án đúng
cho HS.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Khái niệm
chiếu khung kiến thức trọng tâm cho
Nếu hai đường tròn có duy nhất một điểm
HS nắm được khái niệm hai đường
chung thì ta nói đó là hai đường tròn tiếp xúc
tròn tiếp xúc nhau.
nhau.
- GV giải thíc cho HS phần Chú ý và
Nhận xét trong SGK: GV lưu ý nhấn
mạnh khái niệm về tiếp xúc trong và
tiếp xúc ngoài; cùng dấu hiệu nhận
Chú ý
Có hai trường hợp tiếp xúc của hai đường tròn:
biết hai trường hợp này.
hai đường tròn tiếp xúc trong, hai đường tròn
tiếp xúc ngoài.
Nhận xét
1. Hai đường tròn ( O ;R ) và ( O' ; R ' ) tiếp xúc
ngoài khi O O' =R + R ' , và tiếp xúc trong khi
'
O O =R−R ' ( R> R ' )
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2 theo
SGK:
Cho hai điểm O và O ' sao cho
O O =5 cm. Giải thích tại sao hai đường
'
tròn ( O ;3 cm ) và ( O' ;2 cm ) tiếp xúc với
nhau. Chứng tiếp xúc trong hay tiếp
xúc ngoài?
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày
lại cách thực hiện bài toán.
2. Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp
điểm thẳng hàng với hai tâm.
Ví dụ 2: (SGK-tr.105)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.105)
- GV trình chiếu Luyện tập 2 và cho
HS thực hiện cá nhân Luyện tập:
Cho hai điểm O và O' sao cho OO' = Luyện tập 2
3 cm. Giải thích tại sao hai đường tròn Ta có: R=8 cm; R' =5 cm; O O' =3 cm
(O; 8 cm) và (O'; 5 cm) tiếp xúc với
Vì R−R ' =8−5=3 cm=OO '
nhau. Chúng tiếp xúc trong hay tiếp
=> Hai đường tròn tiếp xúc trong.
xúc ngoài?
+ GV có thể nhắc lại:
• Hai đường tròn (O; R) và (O'; R')
tiếp xúc ngoài nếu OO' = R + R'
• Hai đường tròn (O; R) và (O'; R')
tiếp xúc ngoài nếu OO' = R – R' (R >
R')
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai đường tròn tiếp xúc
nhau
Hoạt động 3: Hai đường tròn không giao nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hai đường tròn không giao nhau.
- Vận dụng khái niệm để tìm vị trí tương đối của hai đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ3, Luyện tập 3, Thực hành, Ví dụ 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn không giao nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hai đường tròn không giao nhau
- GV tổ chức HĐ3 và cho HS đọc, suy HĐ3
nghĩ yêu cầu của HĐ:
Trên hình 5.35a, ta có OO' > OA +
OB, trên Hình 5.35b, ta có OO' < OA
– O'B. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ
hai đường tròn (O; OA) và (O'; OB) và
cho biết hai đường tròn đó có điểm
chung nào không.
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá
nhân, sau đó GV vẽ hình và chữa bài.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu phần Khung kiến thức cho HS
nắm được Khái niệm của hai đường
tròn không giao nhau.
- GV vẽ hình, và phân tích cho HS thấy
về hai trường hợp không giao nhau của
hai đường tròn.
Cả hai trường hợp a) và b) hai đường tròn đều
không có điểm chung.
Khái niệm
Nếu hai đường tròn không có điểm chung nào
thi ta nói đó là hai đường tròn không giao nhau.
Chú ý
Có hai trường hợp của hai đường tròn không
giao nhau là: hai đường tròn ngoài nhau và
đường tròn này đựng đường tròn kia.
- GV trình chiếu phần Nhận xét SGK
và cần nhấn mạnh: Khái niệm và dấu
hiệu nhận biết hai đường tròn ngoài
nhau và hai đường tròn đựng nhau.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3 theo
hướng dẫn của SGK:
Xác định vị trí tương đối của hai
Nhận xét
'
đường tròn ( O ;3 cm ) và ( O' ;5 cm ), biết + Hai đường tròn ( O ; R ) và ( O ' ; R ) ngoài nhau
khi O O' > R+ R '
rằng O O' >8 cm
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày
lại cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Luyện tập 3 vào vở:
Cho hai điểm O và O' sao cho OO' =
+ Đường tròn ( O ; R ) đựng đường tròn ( O' ; R ' )
khi R> R ' và O O' < R−R ' . Đặc biệt, khi O trùng
với O ' và R ≠ R ' thì ta có hai đường tròn đồng
tâm.
Ví dụ 3: (SGK-tr.106)
2 cm. Xác định vị trí tương đối của hai Hướng dẫn giải (SGK-tr.106)
đường tròn (O; 5 cm) và (O'; r),biết
rằng r < 3 cm.
+ Sau thời gian làm bài, GV mời 1 HS
lên bảng thực hiện xác định vị trí tương
đối.
+ GV nhận xét chi tiết và chữa bài.
Luyện tập 3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để Vì r <3 nên ta đặt:
thực hiện phần Thực hành
R=5; R ' =r . Khi đó ta có:
Để mô phỏng nguyệt thực, em hãy cắt
'
'
hai hình tròn từ giấy: hình tròn thứ
nhất màu sáng tượng trưng cho Mặt
R−R =5−r> OO =2
Vậy ( O ;5 cm ) đựng ( O' ; r )
Trăng, hình tròn thứ hai màu tối (to
hơn bằng giấy mờ càng tốt) tượng
trưng cho bóng Trái Đất. Sắp xếp hai
hình tròn để:
a) Mô phỏng nguyệt thực một phần.
Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có
vị trí tương đối như thế nào?
b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần.
Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có
vị trí tương đối như thế nào?
+ GV giải thích các hiện tượng thiên
văn:
+ Khi Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng
cùng gần thẳng hàng nhau thì đó chính
là hiện tượng nguyệt thực một phần. Vì
lúc này ánh sáng Mặt Trời không thể
chiếu tới một phần Mặt Trăng và bóng
của Trái Đất nên Mặt Trăng sẽ bị
khuyết 1 phần.
+ Nguyệt thực toàn phần là hiện tượng
xảy ra khi Mặt Trăng vào vùng bóng
tối của Trái Đất. Lúc này Mặt Trăng sẽ
bị che khuất hoàn toàn.
+ GV cho các nhóm thực hiện trong 8
phút.
+ Sau đó, GV mời một số nhóm đại
diện mô phỏng cho lớp quan sát.
Thực hành
a) Mô phỏng nguyệt thực một phần: Dùng đèn
pin loại nhỏ chiếu vào Trái đất, đặt Mặt trăng
đằng phía sau hình tròn Trái đất sao sao 1 phần
bóng của rái đất in lên hình tròn biểu tượng mặt
trăng ta thu được hình ảnh nguyệt thực.
Khi nguyệt thực một phần, hai đường tròn sẽ
cắt nhau.
b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần:
Dùng đèn pin loại nhỏ chiếu vào Trái đất, đặt
Mặt trăng đằng phía sau hình tròn Trái đất sao
sao toàn bộ bóng của Trái đất in lên hình tròn
biểu tượng Mặt trăng ta thu được hình ảnh
nguyệt thực.
Khi nguyệt thực toàn phần, hai đường tròn
không giao nhau: Hai đường tròn đựng nhau.
+ Cuối cùng, GV chữa bài cho HS.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng
bàn thực hiện phần Tranh luận
Tròn cho rằng: Nói “hai đường tròn
không cắt nhau” cũng có nghĩa là “hai
đường tròn không giao nhau”. Theo
em, Tròn đúng hay sai?
+ Các nhóm trao đổi trong 4 phút.
+ GV nhắc nhở:
Vị trí tương đối của hai đường tròn
dựa trên số điểm chung: Trong trường
hợp hai đường tròn cắt nhau (2 điểm
chung), đường tròn có thể có 1 điểm Tranh luận
chung (tiếp xúc nhau) hoặc không có Tròn trả lời sai vì hai đường tròn không cắt
điểm chung nào (hai đường tròn không nhau thì hai đường tròn có thể tiếp xúc nhau
giao nhau).
+ Sau thảo luận, GV gọi một số đại
diện trả lời câu hỏi, tranh luận, phân
biện với nhau.
+ GV nhận xét và chốt lại kết quả.
- GV trình chiếu Bảng tổng kết cho
HS quan sát, ghi chép vảo vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
hoặc không giao nhau.
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Bảng tổng kết: (SGK-tr.107)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai đường tròn không giao
nhau
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.24; 5.25 (SGK –
tr.107), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các vị trí tương đối của hai đường tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. Cho hai đường tròn tiếp xúc ngoài (O; R) và (O'; r) với R > r và OO' = d.
Chọn khẳng định đúng.
A. d = R – r
B. d > R + r
C. R – r < d < R + r
D. d = R + r
Câu 3. Cho hai đường tròn (I; 7cm) và (K; 5cm). Biết IK = 2cm. Quan hệ giữa hai
đường tròn là:
A. Tiếp xúc trong
B. Tiếp xúc ngoài
C. Cắt nhau
D. Đựng nhau
Câu 4. Cho hai đường tròn (O1) và (O2) tiếp xúc ngoài tại A và một đường thẳng d
tiếp xúc với (O1); (O2) lần lượt tại B, C. Tam giác ABC là:
A. Tam giác cân
B. Tam giác đều
C. Tam giác vuông
D. Tam giác vuông cân
Câu 5. Cho hai đường tròn (O; 8cm) và (O'; 6cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là
tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là:
A. AB = 8,6cm
B. AB = 6,9cm
C. AB = 4,8cm
D. AB = 9,6cm
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
D
A
C
D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
5.24
- Một vài cặp đường tròn cắt nhau: 2 và 3; 4 và 5; 6 và 9; 8 và 9.
- Một vài cặp đường tròn không giao nhau: 1 và 2; 1 và 3; 2 và 5; 3 và 6; 5 và 8; 7 và
8
5.25
Gọi R=3 cm là bán kính đường tròn tâm O; r là bán kính đường tròn tâm O ' . Khi đó:
a) Với r =3 cm, ta có: R=r=3 cm => R−r=0< 5 cm=OO' < R+r
=> ( O ) và ( O' ) cắt nhau.
b) Với r =1 cm, ta có O O' =5 cm>3 cm+1 cm=R+ r
=> ( O ) và ( O' ) ngoài nhau.
c) Với r =8 cm, ta có O O' =5 cm=8 cm−3 cm=R−r
=> ( O ) và ( O' ) tiếp xúc trong với nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.26; 5.27 (SGK – tr.107).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
5.26
a) O O' =OA +O' A nên ( O ; OA ) và ( O' ;O' A ) tiếp xúc ngoài tại A
b) O O' =O' A−OA nên ( O ; OA ) và ( O' ;O ' A ) tiếp xúc trong tại A , ( O' ) đựng ( O )
c) O O' =OA=O ' A nên ( O ; OA ) và ( O' ;O' A ) tiếp xúc trong tại A , ( O ) đựng ( O' )
5.27
Do (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A nên A nằm giữa O và O'.
^
Do đó O
AB=^
O' AC (đối đỉnh) (1)
'
'
^
^ OBA
^ và O
∆ OAB và ∆ O ' AC là hai tam giác cân, có: OAB=
AC=^
O CA (2)
'
^
^
Từ (1)(2) suy ra: O
BA=O
CA , mà hai góc này so le trong
=> OB // O ' C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 17. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Nhận biết vị trí tương đối của hai đường tròn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích được các tính chất của hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau và
không có điểm chung.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với vị trí tương đối cảu hai đường tròn.
-
Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất của vị trí tương đối của hai
đường tròn để giải quyết các bài toán tính độ dài nối tâm, chứng minh hình học,
…
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, phần mềm vẽ hình.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
(HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
• Nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng bị bóng của Trái Đất che khuất toàn bộ
(nguyệt thực toàn phần) hay một phần (H.5.30). Do Mặt Trăng và bóng Trái Đất
được xem là có dạng hình tròn nên nguyệt thực cho ta một hình ảnh thực tế về vị trí
tương đối của hai đường tròn. Em có thể cắt ra hai hình tròn bằng giấy để mô phỏng
hiện tượng nguyệt thực. Nhưng trước hết hãy tìm hiểu về vị trí tương đối của hai
đường tròn.
• Sau đây, khi nói hai đường tròn mà không có giải thích gì thêm, ta hiểu đó là hai
đường tròn phân biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một chủ đề quan
trọng trong hình học phẳng, đó là "Vị trí tương đối của hai đường tròn". Trong toán
học, việc xác định vị trí tương đối giữa hai đường tròn là một khái niệm cơ bản và có
nhiều ứng dụng thực tiễn. Hai đường tròn có thể không cắt nhau, tiếp xúc ngoài, tiếp
xúc trong, hoặc cắt nhau tại hai điểm. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách xác định
các vị trí này dựa trên khoảng cách giữa tâm của hai đường tròn và độ dài các bán
kính của chúng”.
⇒ Vị trí tương đối của hai đường tròn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hai đường tròn cắt nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là hai đường tròn cắt nhau.
- Vận dụng khái niệm hai đường tròn cắt nhau để tìm vị trí tương đối của hai đường
tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ1, Luyện tập 1, Ví dụ 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn cắt nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hai đường tròn cắt nhau
- GV triển khai phần HĐ1 và cho HS HĐ1
thực hiện cá nhân yêu cầu:
Cho hình 5.31, trong đó giả sử O'A <
OA.
Hai đường tròn có hai điểm chung
Ta có: OA – O'A < OO' < OA + O'A.
Hãy vẽ hai đường tròn (O; OA) và (O';
O'A) và cho biết hai đường tròn này có
mấy điểm chung?
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở
+ GV cho HS lên bảng thực hiện bài
giải
Khái niệm
- Từ kết quả của HĐ1, GV nêu Khái Nếu hai đường tròn có đúng hai điểm chung thì
niệm hai đường tròn cắt nhau theo ta nói đó là hai đường tròn cắt nhau. Hai điểm
khung kiến thức cho HS.
chung gọi là hai giao điểm của chúng
Nhận xét
- GV giải thích cho HS về phần Nhận Hai đường tròn ( O ;R ) và ( O' ; R ' ) cắt nhau khi
xét SGK: Nhận biết hai đường tròn cắt R−R '
nhau.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 1
Cho hai điểm O và O ' sao cho
O O =5 cm. Hãy giải thích tại sao hai
'
Ví dụ 1: (SGK-tr.104)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.104)
đường tròn ( O ; 4 cm) và ( O ' ; 3 cm ) cắt
nhau.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá phân
phần Luyện tập 1 trong 4 phút
Cho đường tròn (O; 5 cm) và điểm I
Luyện tập 1
a) Với r =4 ta có: 5−r <2
=> 5−r
cách O một khoảng 2 cm. Xác định vị => 5−4< OI=2<5+ 4
trí tương đối của đường tròn đã cho và => 1
sau:
a) r = 4 cm;
b) Với r =6, ta có: r −5<2
b) r = 6 cm
=> r −5
+ Sau 4 phút, GV mời 2 HS lên bảng => 6−5
=> 1
GV chốt đáp án.
Vậy hai đường tròn cắt nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai đường tròn cắt nhau
Hoạt động 2: Hai đường tròn tiếp xúc nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết thế nào là hai đường tròn tiếp xúc nhau.
- Vận dụng khái niệm hai đường tròn tiếp xúc nhau để tìm vị trí tương đối của hai
đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 2, Ví dụ 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn tiếp xúc nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hai đường tròn tiếp xúc nhau
- GV triển khai HĐ2 và cho HS thực HĐ2
hiện cá nhân yêu cầu:
Trên hình 5.33a, ta có OO' = OA +
O'A; trên Hình 5.33b, ta có OO' = OA
- O'A. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ
hai đường tròn (O; OA) và (O; O'A) và
cho biết hai đường tròn đó có mấy Cả hai trường hợp a) và b) hai đường tròn đều
điểm chung?
có 1 điểm chung.
+ GV vẽ hình và chốt lại đáp án đúng
cho HS.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Khái niệm
chiếu khung kiến thức trọng tâm cho
Nếu hai đường tròn có duy nhất một điểm
HS nắm được khái niệm hai đường
chung thì ta nói đó là hai đường tròn tiếp xúc
tròn tiếp xúc nhau.
nhau.
- GV giải thíc cho HS phần Chú ý và
Nhận xét trong SGK: GV lưu ý nhấn
mạnh khái niệm về tiếp xúc trong và
tiếp xúc ngoài; cùng dấu hiệu nhận
Chú ý
Có hai trường hợp tiếp xúc của hai đường tròn:
biết hai trường hợp này.
hai đường tròn tiếp xúc trong, hai đường tròn
tiếp xúc ngoài.
Nhận xét
1. Hai đường tròn ( O ;R ) và ( O' ; R ' ) tiếp xúc
ngoài khi O O' =R + R ' , và tiếp xúc trong khi
'
O O =R−R ' ( R> R ' )
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2 theo
SGK:
Cho hai điểm O và O ' sao cho
O O =5 cm. Giải thích tại sao hai đường
'
tròn ( O ;3 cm ) và ( O' ;2 cm ) tiếp xúc với
nhau. Chứng tiếp xúc trong hay tiếp
xúc ngoài?
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày
lại cách thực hiện bài toán.
2. Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp
điểm thẳng hàng với hai tâm.
Ví dụ 2: (SGK-tr.105)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.105)
- GV trình chiếu Luyện tập 2 và cho
HS thực hiện cá nhân Luyện tập:
Cho hai điểm O và O' sao cho OO' = Luyện tập 2
3 cm. Giải thích tại sao hai đường tròn Ta có: R=8 cm; R' =5 cm; O O' =3 cm
(O; 8 cm) và (O'; 5 cm) tiếp xúc với
Vì R−R ' =8−5=3 cm=OO '
nhau. Chúng tiếp xúc trong hay tiếp
=> Hai đường tròn tiếp xúc trong.
xúc ngoài?
+ GV có thể nhắc lại:
• Hai đường tròn (O; R) và (O'; R')
tiếp xúc ngoài nếu OO' = R + R'
• Hai đường tròn (O; R) và (O'; R')
tiếp xúc ngoài nếu OO' = R – R' (R >
R')
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai đường tròn tiếp xúc
nhau
Hoạt động 3: Hai đường tròn không giao nhau
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm hai đường tròn không giao nhau.
- Vận dụng khái niệm để tìm vị trí tương đối của hai đường tròn.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ3, Luyện tập 3, Thực hành, Ví dụ 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nắm được khái niệm hai đường tròn không giao nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hai đường tròn không giao nhau
- GV tổ chức HĐ3 và cho HS đọc, suy HĐ3
nghĩ yêu cầu của HĐ:
Trên hình 5.35a, ta có OO' > OA +
OB, trên Hình 5.35b, ta có OO' < OA
– O'B. Trong mỗi trường hợp, hãy vẽ
hai đường tròn (O; OA) và (O'; OB) và
cho biết hai đường tròn đó có điểm
chung nào không.
+ GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá
nhân, sau đó GV vẽ hình và chữa bài.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu phần Khung kiến thức cho HS
nắm được Khái niệm của hai đường
tròn không giao nhau.
- GV vẽ hình, và phân tích cho HS thấy
về hai trường hợp không giao nhau của
hai đường tròn.
Cả hai trường hợp a) và b) hai đường tròn đều
không có điểm chung.
Khái niệm
Nếu hai đường tròn không có điểm chung nào
thi ta nói đó là hai đường tròn không giao nhau.
Chú ý
Có hai trường hợp của hai đường tròn không
giao nhau là: hai đường tròn ngoài nhau và
đường tròn này đựng đường tròn kia.
- GV trình chiếu phần Nhận xét SGK
và cần nhấn mạnh: Khái niệm và dấu
hiệu nhận biết hai đường tròn ngoài
nhau và hai đường tròn đựng nhau.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3 theo
hướng dẫn của SGK:
Xác định vị trí tương đối của hai
Nhận xét
'
đường tròn ( O ;3 cm ) và ( O' ;5 cm ), biết + Hai đường tròn ( O ; R ) và ( O ' ; R ) ngoài nhau
khi O O' > R+ R '
rằng O O' >8 cm
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày
lại cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Luyện tập 3 vào vở:
Cho hai điểm O và O' sao cho OO' =
+ Đường tròn ( O ; R ) đựng đường tròn ( O' ; R ' )
khi R> R ' và O O' < R−R ' . Đặc biệt, khi O trùng
với O ' và R ≠ R ' thì ta có hai đường tròn đồng
tâm.
Ví dụ 3: (SGK-tr.106)
2 cm. Xác định vị trí tương đối của hai Hướng dẫn giải (SGK-tr.106)
đường tròn (O; 5 cm) và (O'; r),biết
rằng r < 3 cm.
+ Sau thời gian làm bài, GV mời 1 HS
lên bảng thực hiện xác định vị trí tương
đối.
+ GV nhận xét chi tiết và chữa bài.
Luyện tập 3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để Vì r <3 nên ta đặt:
thực hiện phần Thực hành
R=5; R ' =r . Khi đó ta có:
Để mô phỏng nguyệt thực, em hãy cắt
'
'
hai hình tròn từ giấy: hình tròn thứ
nhất màu sáng tượng trưng cho Mặt
R−R =5−r> OO =2
Vậy ( O ;5 cm ) đựng ( O' ; r )
Trăng, hình tròn thứ hai màu tối (to
hơn bằng giấy mờ càng tốt) tượng
trưng cho bóng Trái Đất. Sắp xếp hai
hình tròn để:
a) Mô phỏng nguyệt thực một phần.
Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có
vị trí tương đối như thế nào?
b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần.
Khi đó, hình ảnh của hai đường tròn có
vị trí tương đối như thế nào?
+ GV giải thích các hiện tượng thiên
văn:
+ Khi Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng
cùng gần thẳng hàng nhau thì đó chính
là hiện tượng nguyệt thực một phần. Vì
lúc này ánh sáng Mặt Trời không thể
chiếu tới một phần Mặt Trăng và bóng
của Trái Đất nên Mặt Trăng sẽ bị
khuyết 1 phần.
+ Nguyệt thực toàn phần là hiện tượng
xảy ra khi Mặt Trăng vào vùng bóng
tối của Trái Đất. Lúc này Mặt Trăng sẽ
bị che khuất hoàn toàn.
+ GV cho các nhóm thực hiện trong 8
phút.
+ Sau đó, GV mời một số nhóm đại
diện mô phỏng cho lớp quan sát.
Thực hành
a) Mô phỏng nguyệt thực một phần: Dùng đèn
pin loại nhỏ chiếu vào Trái đất, đặt Mặt trăng
đằng phía sau hình tròn Trái đất sao sao 1 phần
bóng của rái đất in lên hình tròn biểu tượng mặt
trăng ta thu được hình ảnh nguyệt thực.
Khi nguyệt thực một phần, hai đường tròn sẽ
cắt nhau.
b) Mô phỏng nguyệt thực toàn phần:
Dùng đèn pin loại nhỏ chiếu vào Trái đất, đặt
Mặt trăng đằng phía sau hình tròn Trái đất sao
sao toàn bộ bóng của Trái đất in lên hình tròn
biểu tượng Mặt trăng ta thu được hình ảnh
nguyệt thực.
Khi nguyệt thực toàn phần, hai đường tròn
không giao nhau: Hai đường tròn đựng nhau.
+ Cuối cùng, GV chữa bài cho HS.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng
bàn thực hiện phần Tranh luận
Tròn cho rằng: Nói “hai đường tròn
không cắt nhau” cũng có nghĩa là “hai
đường tròn không giao nhau”. Theo
em, Tròn đúng hay sai?
+ Các nhóm trao đổi trong 4 phút.
+ GV nhắc nhở:
Vị trí tương đối của hai đường tròn
dựa trên số điểm chung: Trong trường
hợp hai đường tròn cắt nhau (2 điểm
chung), đường tròn có thể có 1 điểm Tranh luận
chung (tiếp xúc nhau) hoặc không có Tròn trả lời sai vì hai đường tròn không cắt
điểm chung nào (hai đường tròn không nhau thì hai đường tròn có thể tiếp xúc nhau
giao nhau).
+ Sau thảo luận, GV gọi một số đại
diện trả lời câu hỏi, tranh luận, phân
biện với nhau.
+ GV nhận xét và chốt lại kết quả.
- GV trình chiếu Bảng tổng kết cho
HS quan sát, ghi chép vảo vở cá nhân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
hoặc không giao nhau.
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Bảng tổng kết: (SGK-tr.107)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hai đường tròn không giao
nhau
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 5.24; 5.25 (SGK –
tr.107), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các vị trí tương đối của hai đường tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. Cho hai đường tròn tiếp xúc ngoài (O; R) và (O'; r) với R > r và OO' = d.
Chọn khẳng định đúng.
A. d = R – r
B. d > R + r
C. R – r < d < R + r
D. d = R + r
Câu 3. Cho hai đường tròn (I; 7cm) và (K; 5cm). Biết IK = 2cm. Quan hệ giữa hai
đường tròn là:
A. Tiếp xúc trong
B. Tiếp xúc ngoài
C. Cắt nhau
D. Đựng nhau
Câu 4. Cho hai đường tròn (O1) và (O2) tiếp xúc ngoài tại A và một đường thẳng d
tiếp xúc với (O1); (O2) lần lượt tại B, C. Tam giác ABC là:
A. Tam giác cân
B. Tam giác đều
C. Tam giác vuông
D. Tam giác vuông cân
Câu 5. Cho hai đường tròn (O; 8cm) và (O'; 6cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là
tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là:
A. AB = 8,6cm
B. AB = 6,9cm
C. AB = 4,8cm
D. AB = 9,6cm
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
D
A
C
D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
5.24
- Một vài cặp đường tròn cắt nhau: 2 và 3; 4 và 5; 6 và 9; 8 và 9.
- Một vài cặp đường tròn không giao nhau: 1 và 2; 1 và 3; 2 và 5; 3 và 6; 5 và 8; 7 và
8
5.25
Gọi R=3 cm là bán kính đường tròn tâm O; r là bán kính đường tròn tâm O ' . Khi đó:
a) Với r =3 cm, ta có: R=r=3 cm => R−r=0< 5 cm=OO' < R+r
=> ( O ) và ( O' ) cắt nhau.
b) Với r =1 cm, ta có O O' =5 cm>3 cm+1 cm=R+ r
=> ( O ) và ( O' ) ngoài nhau.
c) Với r =8 cm, ta có O O' =5 cm=8 cm−3 cm=R−r
=> ( O ) và ( O' ) tiếp xúc trong với nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 5.26; 5.27 (SGK – tr.107).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
5.26
a) O O' =OA +O' A nên ( O ; OA ) và ( O' ;O' A ) tiếp xúc ngoài tại A
b) O O' =O' A−OA nên ( O ; OA ) và ( O' ;O ' A ) tiếp xúc trong tại A , ( O' ) đựng ( O )
c) O O' =OA=O ' A nên ( O ; OA ) và ( O' ;O' A ) tiếp xúc trong tại A , ( O ) đựng ( O' )
5.27
Do (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A nên A nằm giữa O và O'.
^
Do đó O
AB=^
O' AC (đối đỉnh) (1)
'
'
^
^ OBA
^ và O
∆ OAB và ∆ O ' AC là hai tam giác cân, có: OAB=
AC=^
O CA (2)
'
^
^
Từ (1)(2) suy ra: O
BA=O
CA , mà hai góc này so le trong
=> OB // O ' C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
 









Các ý kiến mới nhất