Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sinh Học 12 NLS Bài 24 Sinh thái học quần thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:52' 15-03-2026
Dung lượng: 461.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
BÀI 24: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.

-

Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.

-

Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví
dụ minh hoạ.

-

Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng
minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.

-

Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.

-

Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm
năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).

-

Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.

-

Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả
của tăng trưởng dân số quá nhanh.

-

Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

-

Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn (trồng trọt, chăn
nuôi, bảo tồn....).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả
năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết
các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn
luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua các hoạt động học tập, HS có
thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa
dạng sinh vật.
1

Năng lực sinh học:
-

Năng lực nhận thức sinh học:
○ Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
○ Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.
○ Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy
được ví dụ minh hoạ.
○ Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ
chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc
trưng đó.
○ Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.
○ Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo
tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới
hạn).
○ Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.
○ Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu
quả của tăng trưởng dân số quá nhanh.
○ Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.

-

Năng lực tìm hiểu thế giới sống: HS hình thành được phương pháp quan sát, so
sánh, đánh giá.

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: HS vận dụng các kiến thức đã học
để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vận dụng các đặc trưng cơ bản của quần thể
vào chăn nuôi, trồng trọt, tác động của tăng dân số đối với phát triển kinh tế quốc
gia,...

Năng lực số:
-

[1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm và khai thác các biểu đồ
tương tác/dữ liệu thực tế về dân số và biến động quần thể).

-

[2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Lựa chọn Padlet/Miro để xây dựng sơ đồ tư duy nhóm về các đặc
trưng quần thể).
2

-

[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm
chỉ, cần cù, chịu khó.

-

Trách nhiệm: Thông qua việc tìm hiểu đặc trưng của sinh thái học quần thể, HS có
trách nhiệm bảo vệ môi trường sống, tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình trong
công tác dân số ở địa phương,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, kế hoạch bài dạy môn Sinh học 12 - Kết nối tri thức, video AI tạo
bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

-

Máy tính, máy chiếu, TV.

-

Phiếu học tập.

-

Hình 24.1 - 24.10; các hình ảnh về quần thể, quan hệ sinh thái trong quần thể,...

-

Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro, Quizizz

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.

-

Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).

-

Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ học tập; có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám
phá các kiến thức của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề; HS quan sát video và trả lời câu hỏi về quần thể và quan hệ
sinh thái trong quần thể.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
3

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó
- GV chiếu video “Sư tử săn mồi trâu rừng”, yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu hỏi
sau:
1) Vì sao con sư tử đực trong đoạn video không săn được con trâu rừng nào?
2) Điều gì xảy ra nếu số lượng sư tử trong đoạn video tăng lên?
3) Từ video, hãy cho biết các cá thể sư tử/trâu rừng sống trong một đàn sẽ có những
ưu thế hoặc bất lợi gì so với khi sống riêng lẻ một mình?
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI để hỏi: "Tại sao sư tử sống theo đàn lại săn mồi
hiệu quả hơn sống đơn độc? Phân tích lợi ích sinh thái học của lối sống bầy đàn."
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích cách AI tổng hợp kiến thức
sinh thái học để giải thích hành vi tập tính của động vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, tra cứu AI, vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng HS các mối quan hệ giữa các cá thể trong loài.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
1) Vì con sư tử đã già yếu và săn mồi đơn độc một mình.
2) Nếu số lượng sư tử tăng lên thì chúng có thể phối hợp săn trâu rừng một cách dễ
dàng.
3) Khi các cá thể sư tử/trâu rừng sống trong một đàn có thể hỗ trợ lẫn nhau trong
các hoạt động sống như tìm kiếm thức ăn, bảo vệ lẫn nhau, sinh sản,... nhờ đó
tăng khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. Tuy nhiên, khi sống thành
bầy đàn có thể sẽ phát sinh xung đột, cạnh tranh về thức ăn, bạn đời,...
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS
- Sư tử sống theo đàn săn mồi hiệu quả hơn vì nhiều cá thể phối hợp giúp hạ gục con mồi
lớn, tăng xác suất săn thành công, giảm năng lượng và rủi ro cho mỗi cá thể, đồng thời
bảo vệ được nguồn thức ăn trước các loài cạnh tranh.
4

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: Khả năng hỗ trợ lẫn nhau hay cạnh tranh nhau về thức ăn,
bạn đời,... đều là các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. Đây là một trong
những nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này, chúng ta cùng vào - Bài 24. Sinh
thái học quần thể.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong
quần thể
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống.
- Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ
minh hoạ.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu mục I, quan sát Hình 24.1 - 24.2
SGK tr.128 - 130 tìm hiểu về
- Khái niệm quần thể.
- Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm quần thể và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nghiên cứu
nội dung mục I SGK tr.128 - 130, thảo luận hoàn
thành Phiếu học tập số 1:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ VÀ [1.1.NC1
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ a]:
THỂ TRONG QUẦN THỂ
1. Khái niệm quần thể

HS

đáp ứng
nhu cầu
thông tin
5

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về khái niệm quần thể và mối quan
hệ giữa các cá thể trong quần thể

- Khái niệm: Quần thể là một bằng
tập hợp các cá thể cùng loài, cách tìm
cùng sinh sống trong một kiếm

Nhóm: ……………………………….

khoảng không gian và thời gian chính xác

1. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể ?

xác định, có khả năng sinh sản các ví dụ

Tập hợp nào không phải quần thể sinh vật? Vì

(hữu tính hoặc vô tính) tạo ra sinh

sao?

những thế hệ mới có thể sinh động, có

A. Tập hợp các cây trong Vườn Bách thảo Hà
Nội.
B. Tập hợp cá trắm đen ở sông Đà.

sản được.
- Ví dụ: Quần thể cò trắng ở

C. Tập hợp các con gà ở chợ Nghĩa Tân.

Thung Nham, Ninh Bình,...

2. Quần thể là gì? Tại sao quần thể được coi là

- Đặc điểm:

hệ thống mở và là một cấp độ tổ chức sống
3. Cho ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
trong quần thể? Quan hệ hỗ trợ cùng loài có ý
nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của quần

+ Quần thể là một cấp độ tổ

trong quần thể. Nguyên nhân xảy ra cạnh tranh

chức sống: Các cá thể sinh vật

- GV yêu cầu các nhóm: Sử dụng Google
Search/AI để tìm kiếm thêm 2 ví dụ thực tế (kèm
hình ảnh minh họa) về quan hệ "Hỗ trợ" và "Cạnh
tranh" trong tự nhiên ngoài SGK.

làm

phong
phú

bài

đổi chất và năng lượng với môi

4. Cho ví dụ về quan hệ cạnh tranh cùng loài

thể?

để

Các cá thể thường xuyên trao
trường.

nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của quần

minh họa

+ Quần thể là một hệ thống mở: học.

thể?

cùng loài? Quan hệ cạnh tranh cùng loài có ý

hình ảnh

trong quần thể có khả năng sinh
trưởng, phát triển, sinh sản và
tự điều chỉnh.
2. Mối quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể
a) Quan hệ hỗ trợ

- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS rút ra - Ví dụ: Thực vật (cây tre) mọc
kết luận về khái niệm và các mối quan hệ trong theo bụi; động vật (chó sói) kiếm
6

quần thể.

ăn theo đàn.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu - Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ cùng
hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK tr.130.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
Hướng dẫn trả lời câu 1 Phiếu học tập số 1: Tập
hợp sinh vật là quần thể: B. Vì các cá thể cùng

loài giúp cho quần thể khai thác
tối ưu nguồn sống, tăng khả
năng sinh sản và hạn chế tác
động bất lợi của môi trường.
b) Quan hệ cạnh tranh
- Ví dụ: Các cá thể báo đốm
tranh giành thức ăn; Các cá thể
hải tượng phương nam đực
tranh giành con cái vào mùa sinh
sản.

loài, cùng sống trong một khoảng không gian và - Nguyên nhân: Quan hệ cạnh
thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra canh trong quần thể xảy ra khi
những thế hệ mới.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Do cạnh
tranh giữa các cá thể trong quần thể đào thải
những cá thể yếu kém, giữ lại những cá thể khỏe
mạnh, cân bằng giữa số lượng cá thể và khả

nguồn sống (sức chứa) của môi
trường có giới hạn, khi số lượng
cá thể của quần thể vượt quá
khả năng cung cấp của môi
trường.

năng cung cấp của môi trường. Vì vậy, cạnh - Ý nghĩa: Quan hệ cạnh tranh
tranh cùng loài là động lực phát triển của quần giúp đảm bảo cung cấp nguồn
thể chứ không dẫn đến suy vong.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định

sống phù hợp với sức chứa của
môi trường, đảm bảo cho quần
thể tiến hoá và thích nghi (đào
thải những cá thể kém thích
7

- GV nhận xét, đánh giá.

nghi).

- GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần thể
a. Mục tiêu:
- Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ chứng minh
sự ổn định của quần thể phụ thuộc vào sự ổn định của các đặc trưng đó.
- Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục II, quan sát Hình
24.4 - 24.6 và tìm hiểu về Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
c. Sản phẩm học tập: Các đặc trưng cơ bản của quần thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ

[2.4.NC1

học tập

a]: HS đề

- GV chia lớp thành 5 nhóm. Các
nhóm truy cập trang Miro hoặc
Padlet chung. Mỗi nhóm thiết kế
một nhánh sơ đồ tư duy về đặc
trưng được phân công (Khái
niệm, Ý nghĩa, Ví dụ).
Đối với mỗi đặc trưng, cần nêu
được các nội dung như sau:
+ Khái niệm và đặc điểm của từng
đặc trưng.

1. Mật độ cá thể
- Mật độ các thể của quần thể là số lượng cá
thể trên một đơn vị hay thể tích của quần
thể.
Ví dụ: Mật độ cây thông là 1200 cây/ha.
- Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác
nguồn sống của quần thể. Khi môi trường có
nguồn thức ăn dồi dào, tỉ lệ sinh lớn hơn tỉ lệ
tử làm tăng mật độ quần thể.
2. Kích thước quần thể

xuất

sử

dụng
công

cụ

bảng
trắng ảo
(Miro) để
cùng
nhau xây
dựng sơ
đồ



duy

hệ

8

+ Vai trò của từng đặc trưng đối

thống

với sự ổn định của quần thể.

hóa kiến

+ Cho ví dụ.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu

thức

về

các

đặc

trưng

cầu HS trả lời câu hỏi hộp Dừng

quần thể.

lại và suy ngẫm SGK tr.133:
1. Tại sao có thể dựa vào kích - Là số lượng cá thể (hoặc sinh khối hoặc
thước quần thể để đánh giá mức năng lượng) có trong khu vực phân bố của
độ ổn định và tiềm năng phát quần thể.
triển của quần thể?

- Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất

2. Quan sát Hình 24.6, dựa vào mà quần thể có thể đạt được phù hợp với
cấu trúc tuổi của mỗi quần thể để sức chứa của môi trường.
dự đoán xu hướng tăng trưởng - Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít
trong tương lai của quần thể đó.

nhất để quần thể tồn tại và phát triển.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học - Ứng dụng: Dựa vào kích thước quần thể để
tập

xây dựng phương án bảo tồn, khai thác tài

- Các nhóm tiến hành các nhiệm nguyên sinh vật một cách hợp lí.
vụ theo phân công của GV.

3. Kiểu phân bố

- HS vẽ sơ đồ, chèn ảnh minh họa - Là kiểu bố trí các cá thể (vị trí tương đối
lên Miro

giữa các cá thể) trong khoảng không gian

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ sống của quần thể.
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận

- Có 3 hình thức phân bố:
+ Phân bố đồng đều: Các cá thể bố trí cách
đều nhau, gặp ở điều kiện môi trường có
9

- GV sử dụng kĩ thuật phòng nguồn sống đồng đều, mật độ cá thể cao và
tranh, tổ chức cho các nhóm trình có sự cạnh tranh gay gắt.
bày, tham quan triển lãm.

+ Phân bố ngẫu nhiên: Mỗi cá thể sống ở một

- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày vị trí bất kì, gặp ở môi trường có nguồn
nội dung thảo luận của nhóm.

sống phân bố đồng đều nhưng ít có sự tương

- GV mời HS xung phong trả lời tác giữa các cá thể trong quần thể.
câu hỏi củng cố:

+ Phân bố theo nhóm: Các cá thể tập trung

1. Dựa vào kích thước của quần thành từng nhóm ở những điều kiện sống
thể, con người có thể đưa ra thuận lợi, gặp ở những nơi có nguồn sống
phương án bảo tồn, phát triển và không đồng đều, đây là kiểu phân bố phổ
khai thác tài nguyên sinh vật một biến nhất.
cách hợp lí.
2. Quần thể (a) Zambia: Tháp tuổi
dạng phát triển, xu hướng tăng
trưởng dương.
- Quần thể (b) Mỹ: Tháp tuổi 4. Tỉ lệ giới tính
dạng ổn định, xu hướng không
tăng trưởng.
- Quần thể (c) Italy: Tháp tuổi
dạng suy giảm, xu hướng tăng
trưởng âm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá bài trình

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể
đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính:
+ Đặc điểm sinh sản, tập tính của loài.
+ Điều kiện môi trường sống: chất dinh
dưỡng, nhiệt độ,...
+ Giai đoạn phát triển.
10

bày của các nhóm, thái độ làm - Ý nghĩa: Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý
việc của HS trong nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS
ghi chép vào vở.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp
theo.

nghĩa quan trọng trong chăn nuôi gia súc, bảo
vệ môi trường. Trong chăn nuôi, người ta có
thể tính toán tỉ lệ các con đực và cái phù hợp
để đem lại hiệu quả kinh tế. Ví dụ: với các
đàn gà, hươu, nai,... người ta có thể khai thác
bớt một số lượng lớn các cá thể đực mà vẫn
duy trì được sự phát triển của loài.
5. Nhóm tuổi
- Tuổi là đơn vị đo thời gian sống của cá thể
sinh vật. Đặc trưng nhóm tuổi được áp dụng
cho các loài có thời gian sống nhiều năm.
- Nhóm tuổi chia làm: nhóm tuổi trước sinh
sản; nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau
sinh sản.
- Ở quần thể người, căn cứ theo tỉ lệ nhóm
tuổi chia thành 3 dạng tháp tuổi là dạng phát
triển, dạng ổn định và dạng suy giảm.
- Phân tích tháp tuổi của mỗi quốc gia có ý
nghĩa trong việc đưa ra các giải pháp dân số,
phát triển kinh tế, xã hội. Ví dụ: dự báo và
giải quyết tình trạng thiếu hụt việc làm, an
sinh xã hội khi dân số già hoá.

11

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tăng trưởng của quần thể sinh vật
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (tăng trưởng theo tiềm năng
sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn).
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể.
- Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người, phân tích được hậu quả của
tăng trưởng dân số quá nhanh.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục III, quan sát Hình
24.7 - 24.9 SGK tr.133 - 134 và tìm hiểu về Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật.
c. Sản phẩm học tập: Tăng trưởng của quần thể sinh vật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các kiểu tăng trưởng
của quần thể sinh vật
- GV cho các nhóm nghiên cứu mục III SGK
tr. 133 và trả lời câu hỏi:
Tăng trưởng của quần thể là gì? Có mấy
kiểu tăng trưởng của quần thể?
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn
thành bảng phân biệt các kiểu tăng trưởng

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ
SINH VẬT
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể
sinh vật
- Tăng trưởng của quần thể là sự gia
tăng kích thước của quần thể qua các
thế hệ.
- Có hai kiểu tăng trưởng của quần thể:
+ Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
(tăng trưởng hình chữ J).
12

của quần thể theo mẫu sau:
Tăng

+ Tăng trưởng trong điều kiện môi
Tăng

Đặc điểm loài trưởng hình trưởng hình
chữ J

chữ S

1. Kích thước cơ

trường có giới hạn (tăng trưởng hình
chữ S).
Đặc điểm Tăng trưởng
loài

thể

hình chữ J

2. Đặc điểm tuổi

1.

thọ và tuổi sinh

thước

sản lần đầu

thể

3. Tốc độ sinh

2.

Đặc

sản

điểm

tuổi Tuổi thọ thấp,

4.

Khả

năng



- Dựa trên sản phẩm của HS, GV yêu cầu HS

lần đầu
3. Tốc độ
sinh sản

hưởng tới tăng trưởng quần thể

trả lời các câu hỏi sau:
1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tăng
trưởng của quần thể?

Lớn

sản lần đầu sớm

rút ra kết luận về các kiểu tăng trưởng của

Sinh

sản

nhanh,

sức

sinh sản cao
Không

- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung SGK và 4.

hình chữ S

Nhỏ

thọ và tuổi tuổi sinh sản
sinh

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh

trưởng

Kích

chăm sóc con

quần thể sinh vật.

Tăng

biết

Khả chăm sóc con

năng chăm non hoặc chăm
sóc con

sóc con non
kém

Tuổi

thọ

cao,

tuổi

sinh sản lần
đầu muộn
Sinh

sản

chậm,

sức

sinh

sản

thấp
Biết bảo vệ
và chăm sóc
con non rất
tốt

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng

2. Trong những điều kiện nào thì quần thể trưởng quần thể
tăng trưởng dương? Tăng trưởng âm?
Kích thước quần thể = sinh – tử + nhập
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS
13

rút ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng tới cư – xuất cư.
tăng trưởng quần thể.

- Kích thước quần thể tăng trưởng

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về sự tăng trưởng dương khi môi trường sống thuận lợi,
của quần thể người
- GV giao nhiệm vụ ở buổi học trước, yêu
cầu HS về nhà tìm hiểu và sau đó trình bày

nguồn thức ăn dồi dào, tỉ lệ sinh tăng, tỉ
lệ tử vong giảm, hạn chế xuất cư và
chứa thêm các cá thể nhập cư.

tại lớp về sự tăng trưởng của quần thể - Kích thước quần thể tăng trưởng âm
người.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK

khi điều kiện bất lợi, nguồn thức ăn suy
giảm làm tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử tăng, tỉ
lệ cá thể xuất cư tăng.

tr.134: Giải thích tại sao trước thế kỉ XVII, 3. Tăng trưởng của quần thể người
tốc độ tăng dân số của loài người diễn ra
chậm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục
trong suốt quá trình phát triển lịch sử.
- Dân số tăng nhanh là nguyên nhân

- HS nghiên cứu nội dung SGK và thực hiện chủ yếu làm cho chất lượng môi trường
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

giảm sút, từ đó ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống của con người.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo và trả
lời câu hỏi.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố: Trước
thế kỷ XVII, tốc độ tăng dân số của loài
người diễn ra chậm chủ yếu do các yếu tố
14

sau:
+ Kĩ thuật y tế và vệ sinh y tế lạc hậu: Con
người không có nhiều phương pháp để
chữa bệnh, kháng sinh cũng chưa xuất hiện
nên con người không thể chống chịu lại các
bệnh tật cùng với các rủi ro khi sinh con
khiến tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử vong cao.
+ Sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp lạc
hậu: Các sản phẩm nông nghiệp bị ảnh
hưởng rất nhiều từ các điều kiện môi
trường, khiến năng suất thu được thấp, nạn
đói kéo dài cũng trở thành một yếu tố kiểm
soát dân số.
+ Chiến tranh và xung đột: Các xung đột và
cuộc chiến tranh thường xuyên xảy ra, gây
ra tỉ lệ tử vong cao
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét quá trình làm việc tại các
trạm, thảo luận biện pháp đánh giá nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép.
- GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo.

15

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể
a. Mục tiêu: Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ học tập; HS nghiên cứu nội dung mục IV, quan sát Hình
24.10 SGK tr.135 và tìm hiểu về Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
c. Sản phẩm học tập: Các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học IV. CÁC KIỂU BIẾN ĐỘNG SỐ [5.2.NC1b]:
tập

LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu - Biến động số lượng cá thể là sự
HS nghiên cứu mục IV SGK tr.135 và thay đổi số lượng cá thể của quần
hoàn thành bảng (Đính kèm dưới hoạt thể dưới tác động của môi trường.
động).
- Dựa trên sản phẩm của các nhóm, GV
yêu cầu HS rút ra kết luận về các kiểu
biến động số lượng cá thể của quần
thể.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS

1. Biến động theo chu kì
2. Biến động không theo chu kì
Bảng 24.1 - Đính kèm dưới hoạt
động.
*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

HS áp dụng
công cụ tìm
kiếm và AI
để

khám

phá các giải
pháp công
nghệ

cao

(IoT) trong
việc quản lý
quần

thể

vật

trả lời câu hỏi hộp Dừng lại và suy - Sinh thái học quần thể được ứng nuôi/cây
ngẫm SGK tr.135:
1. Hãy lấy một số ví dụ về hoạt động
khai thác tài nguyên của con người
gây ra sự biến đổi đột ngột số lượng
cá thể củ
 
Gửi ý kiến