KHBH, 4A TUẦN 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 09h:21' 14-03-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 09h:21' 14-03-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17:
Buổi sáng
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ đầu tuần theo chủ đề
- HS nghiêm túc theo dõi.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và khách mời cùng tham gia buổi giao lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của nghề và làng nghề truyền thống địa
phương ( Làng nghề chè, bánh trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè,
bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống
( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
- HS tham gia
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền thống địa phương (Làng nghề chè, bánh
trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống (Làng nghề
chè, bánh trưng…)..
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn đơn giản trong quy trình tạo ra sản
phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
- HS lắng nghe.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC : BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm xúc. mơ ước của bạn nhỏ.
Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ
của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
* HS năng khiếu rút được nội dung bài đọc.
2. Phát triển năng lực:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: - SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu
cuối bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối.
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? Vì sao?
- GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng tượng.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó
có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những
ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói
chung.)
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- Một số HS hình bày trước lớp.
- Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình dung
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ,
cảm xúc của bạn nhỏ).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành,
người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Nếu chúng mình /có phép lạ/
Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
Chớp mắt /thành cây đầy quả/
Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu
* Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ
(nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- HD HS giải nghĩa từ
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì
+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý
nghĩa gì?+ Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói
lên điều gi?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HSNK nêu nội dung bài.
* GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- HS đọc chú giải.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đãước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,...
+ Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn
những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người.
- Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến
tranh để mọi người được sống yên vui.
+ VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những
việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn
lên.)
+ Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế
làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.)
- HS lắng nghe.
- HSNK nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Hoạt động 3. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Phát triển năng lực:
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
* Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ
a) 9658 + 6290
b) 14709 – 5434
c) 56 205 + 74539
d) 159 570 - 81625
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng
+ Trả lời:
a) 9658 + 6290 = 15948
b) 14709 – 5434 = 9275
c) 56 205 + 74539 = 130 744
d) 159 570 – 81625 = 77945
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập: (25p)
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm đôi)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:
a) 8000000+4000000 15000000-9000000
60 000 000 + 50 000 000
140 000 000 - 80 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố về tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651
251 749 - 6 052
694 851 - 365 470
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố về phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng)
- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
- GV 1 Hs trình bày.
- Mời các bạn nhận xét
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh số tiền của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với
200 000 đông rồi chọn phương án đúng
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân)
16370+6090+2530+4010
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để thực hiện?
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố việc vận dụng các tính chất của các phép tính để tinh nhanh.
3 . Hoạt động vận dụng trải nghiệm. (5p)
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố
phép cộng, trừ
VD: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính KQ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình thức lẩu băng chuyền)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn
bản).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Phát triển năng lực:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.Nâng cao kĩ năng tìm hiểu
danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập,
trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Tấm bìa ghi sẵn các từ ngữ
- HS: - SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu .
* Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Dòng nào chứa danh từ:
A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp
B. Bơi, lặn, chạy, ném
C. Nhanh, rộng, mới, ngon
+ Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc
+ Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời A
+ Trả lời xanh , đỏ , vàng …
+ Trả lời chạy nhảy, nói, cười
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng loại. Tìm các từ đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ trong từng nhóm để xác định từ
không cùng loại.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
* HĐ nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả (HS có thể ghi lại
kết quả vào vở hoặc giấy nháp).
- Một số HS đại diện các cặp nhóm trình bày kết quả.
+ Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ).
+ Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ).
+ Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ).
* HĐ nhóm 4
-1 HS đọc yêu cầu
1 HS đọc nội dung
- HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào.
a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc.Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn,
tuy không thật sung túcnhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây
quầnbên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui.
(Theo Vũ Kim Dũng)
b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưadưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi
như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy
một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi
không nhìn rõ.
(Theo Tô Hoài)
- 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 4- 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó có sử dụng các từ:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các
từ mơ, bà tiên, kì lạ.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét.
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết đúng, viết hay.
* BT dành cho HSNK
Từ nào sau đây không cùng loại trong mỗi nhóm từ dưới đây. Gạch chân từ đó.
Danh từ
Động từ
Tính từ
kĩ sư, tàu thuỷ, kĩ thuật, giải quyết, câu (cá), chèo, vất vả, nhỏ, xa, kì lạ, thay
có, thuyền, gió, sông, suy nghĩ, trôi, nghiên thế, khó, nhanh
đẩy, chân
cứu, động cơ chế tạo
* HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài cá nhân.
- Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, các bạn góp ý.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu rừng đầy hoa
lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho
em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi
dậy.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân vào vở BTTV tùy theo khả năng
- HSNK nêu kết quả bài làm
- HS khác nhận xét bổ xung
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong
hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Phát triển năng lực:
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
1770 + 6245 + 2830 + 3755 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi viết cách tính ra bảng con.
+ Trả lời:
1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 + 2830) + ( 6245 + 3755)
= 4600 + 10000 =14 600
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1. Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài
245 489 + 32 601
760 802 + 239 059
566345-7123
8100693-750148
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách tính 1, 2 phép tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
Bài 2: Đ/ S? (Làm việc cá nhân)
- Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố về tính nhẩm với các số tròn chục nghìn, tròn triệu.
Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà
Nội - Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng. (Làm việc cá nhân)
- GV 1 Hs đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ
- Mời các bạn nhận xét
- Đây là dạng toán gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Củng cố việc vận dụng giải được bài toán dạng toán tổng hiệu
thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- Cách tính nào nhanh?
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng các tính chất để tính nhanh rồi so sánh.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố
phép cộng, trừ
- VD: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình thức lẩu băng chuyền)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy
núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân,vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng,…) của vùng
Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ:
địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong
vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động
của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử,
Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ
những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được
trùng đáp án với người trước.
- Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền
Trung.
- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động : Vị trí địa lý
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ.
+ Đọc tên các vùng,quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh lên thực
hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác thực hiện và bổ sung nếu có.
- Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh.
- Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn thiện kỹ
năng khai thác lược đồ và thông tin. Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh: Vùng duyên hải miền
Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh.
Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó
có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo
vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta.
- Học sinh quan s
Buổi sáng
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi giao lưu với nghệ nhân truyền thống ở địa phương.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ đầu tuần theo chủ đề
- HS nghiêm túc theo dõi.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền thống và khách mời cùng tham gia buổi giao lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của nghề và làng nghề truyền thống địa
phương ( Làng nghề chè, bánh trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền thống địa phương ( Làng nghề chè,
bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống
( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
- HS tham gia
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm của nghề truyền thống địa phương (Làng nghề chè, bánh
trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống (Làng nghề
chè, bánh trưng…)..
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của quê hương mình không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực hành công đoạn đơn giản trong quy trình tạo ra sản
phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
- HS lắng nghe.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC : BÀI 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm xúc. mơ ước của bạn nhỏ.
Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ
- Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực
ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ
của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống
* HS năng khiếu rút được nội dung bài đọc.
2. Phát triển năng lực:
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống.
Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: - SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu
cuối bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối.
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để làm gì? Vì sao?
- GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng tượng.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó
có thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những
ước mơ ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân yêu của mình, cho loài người nói
chung.)
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- Một số HS hình bày trước lớp.
- Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình dung
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ,
cảm xúc của bạn nhỏ).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành,
người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Nếu chúng mình /có phép lạ/
Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
Chớp mắt /thành cây đầy quả/
Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu
* Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ
(nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau
Hoạt động 2. Tìm hiểu bài.
- HD HS giải nghĩa từ
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì
+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý
nghĩa gì?+ Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói
lên điều gi?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HSNK nêu nội dung bài.
* GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- HS đọc chú giải.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đãước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,...
+ Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn
những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người.
- Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến
tranh để mọi người được sống yên vui.
+ VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những
việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn
lên.)
+ Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế
làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hon.)
- HS lắng nghe.
- HSNK nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Hoạt động 3. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Phát triển năng lực:
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Tham gia tốt trò chơi, vận dụng, giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu: (5p)
* Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: Tìm nhà cho thỏ
a) 9658 + 6290
b) 14709 – 5434
c) 56 205 + 74539
d) 159 570 - 81625
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi nối các phép tính với kết quả đúng
+ Trả lời:
a) 9658 + 6290 = 15948
b) 14709 – 5434 = 9275
c) 56 205 + 74539 = 130 744
d) 159 570 – 81625 = 77945
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập: (25p)
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm đôi)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:
a) 8000000+4000000 15000000-9000000
60 000 000 + 50 000 000
140 000 000 - 80 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố về tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số
tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651
251 749 - 6 052
694 851 - 365 470
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố về phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền của các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm miệng)
- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
- GV 1 Hs trình bày.
- Mời các bạn nhận xét
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh số tiền của ba món đó trong các phương án đã nêu, so sánh với
200 000 đông rồi chọn phương án đúng
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân)
16370+6090+2530+4010
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để thực hiện?
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố việc vận dụng các tính chất của các phép tính để tinh nhanh.
3 . Hoạt động vận dụng trải nghiệm. (5p)
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố
phép cộng, trừ
VD: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính KQ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình thức lẩu băng chuyền)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn
bản).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Phát triển năng lực:
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.Nâng cao kĩ năng tìm hiểu
danh từ, động từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập,
trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Tấm bìa ghi sẵn các từ ngữ
- HS: - SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu .
* Khởi động: GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Dòng nào chứa danh từ:
A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp
B. Bơi, lặn, chạy, ném
C. Nhanh, rộng, mới, ngon
+ Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc
+ Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời A
+ Trả lời xanh , đỏ , vàng …
+ Trả lời chạy nhảy, nói, cười
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 1: Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng loại. Tìm các từ đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ trong từng nhóm để xác định từ
không cùng loại.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
* HĐ nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả (HS có thể ghi lại
kết quả vào vở hoặc giấy nháp).
- Một số HS đại diện các cặp nhóm trình bày kết quả.
+ Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ).
+ Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ).
+ Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ).
* HĐ nhóm 4
-1 HS đọc yêu cầu
1 HS đọc nội dung
- HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào.
a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc.Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn,
tuy không thật sung túcnhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây
quầnbên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui.
(Theo Vũ Kim Dũng)
b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưadưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi
như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy
một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi
không nhìn rõ.
(Theo Tô Hoài)
- 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 4- 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó có sử dụng các từ:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các
từ mơ, bà tiên, kì lạ.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét.
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết đúng, viết hay.
* BT dành cho HSNK
Từ nào sau đây không cùng loại trong mỗi nhóm từ dưới đây. Gạch chân từ đó.
Danh từ
Động từ
Tính từ
kĩ sư, tàu thuỷ, kĩ thuật, giải quyết, câu (cá), chèo, vất vả, nhỏ, xa, kì lạ, thay
có, thuyền, gió, sông, suy nghĩ, trôi, nghiên thế, khó, nhanh
đẩy, chân
cứu, động cơ chế tạo
* HĐ cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài cá nhân.
- Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, các bạn góp ý.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu rừng đầy hoa
lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho
em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi
dậy.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm cá nhân vào vở BTTV tùy theo khả năng
- HSNK nêu kết quả bài làm
- HS khác nhận xét bổ xung
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong
hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Phát triển năng lực:
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
1770 + 6245 + 2830 + 3755 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi viết cách tính ra bảng con.
+ Trả lời:
1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 + 2830) + ( 6245 + 3755)
= 4600 + 10000 =14 600
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1. Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài
245 489 + 32 601
760 802 + 239 059
566345-7123
8100693-750148
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách tính 1, 2 phép tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
Bài 2: Đ/ S? (Làm việc cá nhân)
- Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố về tính nhẩm với các số tròn chục nghìn, tròn triệu.
Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà
Nội - Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng. (Làm việc cá nhân)
- GV 1 Hs đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ
- Mời các bạn nhận xét
- Đây là dạng toán gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Củng cố việc vận dụng giải được bài toán dạng toán tổng hiệu
thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm đôi)
- GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
- Cách tính nào nhanh?
- GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng các tính chất để tính nhanh rồi so sánh.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố
phép cộng, trừ
- VD: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình thức lẩu băng chuyền)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 15: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lý và một số ưu điểm danh tiêu biểu (ví dụ: dãy
núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân,vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng,…) của vùng
Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ và bản đồ tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ:
địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong
vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền
Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động
của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử,
Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động mở đầu
* Khởi động:
GV chia sẻ một số câu thơ câu hát về dãy Trường Sơn . Giáo viên gọi lần lượt học sinh chia sẻ
những câu thơ và câu hát mà học sinh biết về dãy Trường Sơn với quy tắc người sau không được
trùng đáp án với người trước.
- Giáo viên tổng kết lại và dẫn dắt học sinh và nội dung bài về thiên nhiên của vùng Duyên hải miền
Trung.
- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động : Vị trí địa lý
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 đọc nội đọc thông tin trong mục 1 và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Xác định vị trí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ.
+ Đọc tên các vùng,quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, sau đó giáo viên gọi 2 đến 3 học sinh lên thực
hiện nhiệm vụ. Các học sinh khác thực hiện và bổ sung nếu có.
- Giáo viên nhận biết và nhận xét và chuẩn kiến thức cho học sinh.
- Thông qua, quá trình học sinh làm việc và trả lời câu hỏi, giáo viên giúp học sinh hoàn thiện kỹ
năng khai thác lược đồ và thông tin. Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh: Vùng duyên hải miền
Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta ngoài lãnh.
Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với rất nhiều đảo, quần đảo, trong đó
có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo
vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta.
- Học sinh quan s
 








Các ý kiến mới nhất