KHBH, 4ATUAANFF 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 09h:20' 14-03-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Bay
Ngày gửi: 09h:20' 14-03-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 22 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Sinh hoạt dưới cờ:
TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
- Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng tuần.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
+ Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS tham gia toạ đàm theo chủ đề về Truyền thống quê
hương.
- GV nêu câu hỏi:
+ Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp nào?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
+ Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
+ Lịch sự trong giao tiếp.
+ Tham gia các hoạt động tại địa phương.
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để
phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện
được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước
mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người
khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc
sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà
văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào,
vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai.
+ Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
+ Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin,
tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của
nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai;
Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế,…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé.
+ Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh;
sáng chế,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những
em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc
ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự
tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
+ Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế:
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai.
B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai.
C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây.
+ Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
+ Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”?
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi.
+ Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
+ Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn cảm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và
mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của mình đối với cuộc sống trong tương lai.
- Nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng
thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những đoạn thẳng nào?
+ Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng nào?
+ Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng nào?
+ Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song trên
giấy kẻ ô vuông.
- Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
- Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
Đúng điền Đ, sai điền S.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
Trong hình trên có:
a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC
b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC
c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP
d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay
không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng ta
dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính
xác.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một đường
thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc
nhóm 4)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình thoi
(Thi ai nhanh ai đúng)
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi tìm hai đường thẳng
vuông góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ
nhật,… ở các đồ vật trong lớp học.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 23 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể.
- Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch
ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy,…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những dấu gạch ngang trên.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch ngang còn dùng để làm gì nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con
nắm chắc hơn về các công dụng này.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.
+ Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể.
+ Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và
giải thưởng:
- Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô-ben Hoá học.
- Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc.
- Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp.
- Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp.
( theo Ngọc Liên)
b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của
hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp.
( Hằng Phương tổng hợp)”
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri.
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người
nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu
đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu
gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi
phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn,
trong đó có sử dụng dấu gạch ngang.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi:
+ Tên của nhà khoa học đó là gì?
+ Nhà khoa học đó là người nước nào?
+ Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì?
+ Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra,…
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có
sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm được
theo nhóm 4.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng
thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với nhau trong hình trên?
+ Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn thẳng nào?
+ Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn thẳng nào?
+ Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng hồ.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
- Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
- Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân )
Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc với
nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với nhau.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có phải là hai đường thẳng song song hay không?
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát
hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như
hai đường cong nhưng thực chất chúng là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song
song với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” )
a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu).
b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình
bình hành hoặc hình tam giác.
- GV mời HS nêu cách làm:
- Cả lớp dán hình vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho sẵn, cắt,
ghép thành các hình khác nhau.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 13: VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Bày tỏ được cảm nghĩ của mình về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam
- Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ
đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền
thống hiếu học của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, Hình ảnh một số hoạt động của HS tại khu di tích Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình 2
- Thi giới thiệu về giới thiệu vềmột số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn MiếuQuốc Tử Giám. GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Giữ gìn và phát huy giá trị của Văn Miếu- Quốc Tử Giám.
- Cho HS đọc nội dung mục 2 kết hợp quan sát hình 6, 7 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh
truyền thống hiếu học của dân tộc.
+ Em có mong muốn được tham gia hoạt động nào tại nơi này?
- GV có thể trình chiếu hình ảnh các hoạt động khác giới thiệu cho HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- Lập và hoàn thiện bảng vềmột số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn MiếuQuốc Tử Giám(SGK- trang 62).
+ Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy giá trị khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám?.
GV cùng HS chốt lại.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện cảm nghĩ của em về truyền thống hiếu học của dân tộc
Việt Nam sau khi học xong bài này.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I.
Bài 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
- Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân.
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Phát triển được năng l
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 22 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 4: ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Sinh hoạt dưới cờ:
TỌA ĐÀM THEO CHỦ ĐỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
- Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng tuần.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Truyền thống quê hương
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ đầu tuần theo quy định (chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng hiểu biết về truyền thống quê hương mình.
+ Phát triển tình yêu quê hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS tham gia toạ đàm theo chủ đề về Truyền thống quê
hương.
- GV nêu câu hỏi:
+ Quê hương em có những truyền thống tốt đẹp nào?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
+ Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
+ Lịch sự trong giao tiếp.
+ Tham gia các hoạt động tại địa phương.
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để
phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện
được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ
tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước
mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người
khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để cuộc
sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Bài học hôm nay là một màn kịch trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà
văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để biết trong vở kịch có những nhân vật nào,
vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc Tương Lai nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai.
+ Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
+ Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin,
tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của
nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc Tương Lai;
Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế,…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé.
+ Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh;
sáng chế,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những
em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc
ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự
tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
+ Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng chế:
+ Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi-tin ở trong tương lai.
B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai.
C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây.
+ Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
+ Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”?
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi.
+ Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
+ Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân vật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, diễn cảm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của mình và
mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước mơ cao đẹp.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của mình đối với cuộc sống trong tương lai.
- Nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG.
Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng
thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với những đoạn thẳng nào?
+ Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng nào?
+ Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với đoạn thẳng nào?
+ Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với những đoạn thẳng nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song trên
giấy kẻ ô vuông.
- Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
- Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
Đúng điền Đ, sai điền S.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
Trong hình trên có:
a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn thẳng DC
b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn thẳng DC
c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn thẳng NP
d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn thẳng AB
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng song song trong hình dưới đây có cùng độ dài hay
không. Kiểm tra lại bằng cách sử dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho chúng ta
dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ đo lại cho chính
xác.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một đường
thẳng chia hình bình hành đó thành hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ nhật (Làm việc
nhóm 4)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3 hình thoi
(Thi ai nhanh ai đúng)
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi tìm hai đường thẳng
vuông góc, song song, các đồ vật có dạng hình thoi, hình bình hành, hình chữ
nhật,… ở các đồ vật trong lớp học.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 23 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể.
- Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu công dụng của dấu gạch
ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức ôn tập bài cũ khởi động bài học.
Cho đoạn văn sau:
“Những dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị:
- Nêu những dụng cụ cần dùng (ví dụ: kéo, kìm, dây thép,…)
- Những vật liệu cần sử dụng (ví dụ: bìa, giấy,…)”
+ Câu 1: Em hãy tìm các dấu gạch ngang trong đoạn trích trên.
+ Câu 2: Em hãy nêu công dụng của những dấu gạch ngang trên.
+ Câu 3: Ngoài công dụng trên, dấu gạch ngang còn dùng để làm gì nữa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Các con đã nắm được công dụng của dấu gạch ngang, bài học hôm nay sẽ giúp các con
nắm chắc hơn về các công dụng này.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.
+ Biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể.
+ Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi đoạn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
a) “Ma-ri Quy-ri là nhà bác học người Pháp gốc Ba Lan. Bà đã giành được nhiều danh hiệu và
giải thưởng:
- Giải thưởng Nô-ben Vật lí, giải thưởng Nô-ben Hoá học.
- Tiến sĩ khoa học Vật lí xuất sắc.
- Huân chương Bắc đẩu bội tinh của Chính phủ Pháp.
- Viện sĩ Viện Hàn lâm Y học Pháp.
( theo Ngọc Liên)
b) Hội hữu nghị và hợp tác Việt- Pháp được thành lập ngày 2 tháng 7 năm 1995. Hoạt động của
hội nhằm tang cường đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân hai nước Việt Nam và Pháp.
( Hằng Phương tổng hợp)”
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV giới thiệu về nhà bác học Ma-ri Quy-ri.
- GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang ở phần b) với dấu gạch nối trong tên của người
nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu
đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội chơi, HS được chọn sẽ lên khoanh vào các dấu
gạch ngang có trong mỗi đoạn văn, sau đó viết công dụng của các dấu gạch ngang trong mỗi
phần đó vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Cùng bạn hỏi - đáp về một nhà khoa học. Ghi lại 1- 2 câu hỏi – đáp của em và bạn,
trong đó có sử dụng dấu gạch ngang.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi:
+ Tên của nhà khoa học đó là gì?
+ Nhà khoa học đó là người nước nào?
+ Ông ( bà) nổi tiếng trong lĩnh vực gì?
+ Kể tên một số thành tựu mà nhà khoa học đó đã tạo ra,…
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi: thi tìm ra các đoạn văn trong sách Tiếng Việt 4, tập 1 có
sử dụng dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp tìm được
theo nhóm 4.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng
thước thẳng và bằng ê-ke.
- Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số
hình phẳng đã học.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi,…
- HS: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song với nhau trong hình trên?
+ Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn thẳng nào?
+ Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với đoạn thẳng nào?
+ Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc điểm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành - Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng hồ.
- Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
- Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
- Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân )
Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc với
nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc với nhau.
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây có phải là hai đường thẳng song song hay không?
- GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình.
- GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát
hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như
hai đường cong nhưng thực chất chúng là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song
song với nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu “ ?”(Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai đúng)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” )
a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông và vẽ đoạn thẳng AC ( theo mẫu).
b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó thành hình
bình hành hoặc hình tam giác.
- GV mời HS nêu cách làm:
- Cả lớp dán hình vào vở:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi thi cắt, ghép từ hình vuông cho sẵn, cắt,
ghép thành các hình khác nhau.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 13: VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Bày tỏ được cảm nghĩ của mình về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam
- Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ
đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền
thống hiếu học của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, Hình ảnh một số hoạt động của HS tại khu di tích Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu: - Cho HS quan sát hình 2
- Thi giới thiệu về giới thiệu vềmột số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn MiếuQuốc Tử Giám. GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* Giữ gìn và phát huy giá trị của Văn Miếu- Quốc Tử Giám.
- Cho HS đọc nội dung mục 2 kết hợp quan sát hình 6, 7 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh
truyền thống hiếu học của dân tộc.
+ Em có mong muốn được tham gia hoạt động nào tại nơi này?
- GV có thể trình chiếu hình ảnh các hoạt động khác giới thiệu cho HS.
3. Luyện tập, thực hành:
- Lập và hoàn thiện bảng vềmột số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn MiếuQuốc Tử Giám(SGK- trang 62).
+ Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy giá trị khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám?.
GV cùng HS chốt lại.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện cảm nghĩ của em về truyền thống hiếu học của dân tộc
Việt Nam sau khi học xong bài này.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ 4 ngày 24 tháng 12 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I.
Bài 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu.
- Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân.
- Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Phát triển được năng l
 









Các ý kiến mới nhất