Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án NLS Hoá Học 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:14' 12-03-2026
Dung lượng: 524.9 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự
hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp electron
ngoài cùng giống với nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp
electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm.
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
+) Chủ động, tích cực tìm hiểu về vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.
+) Sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ
electron của nguyên tố khí hiếm.
+) Sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra lớp vỏ electron của
nguyên tố khí hiếm.
+) Tự tìm hiểu sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
- Giao tiếp và hợp tác:
+) Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về liên kết hóa học; chất ion và chất cộng hóa trị.
+) Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. tốt nhất.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+) Nêu được đặc điểm vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.

+) Khái niệm về liên kết cộng hóa trị, liên kết ion, electron góp chung, sự cho-nhận electron;
chất ion và chất cộng hóa trị.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát một số phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium
chloride, ethanol,…) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên kết
có trong các phân tử; chất ion, chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: HS thực hiện quy trình tìm kiếm thông tin rõ ràng trong môi trường số:
+ sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu dữ liệu về cấu hình electron của khí hiếm
+ từ khóa phù hợp để tra cứu hình ảnh mô hình, sơ đồ liên kết ion NaCl, MgO
- 1.2TC1a: HS thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn
thông tin số thu thập được (so sánh giữa nguồn SGK, trang giáo dục uy tín và các nguồn khác).
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các mô hình trực quan, hình ảnh theo sách giáo khoa, video.
- Máy chiếu, bảng nhóm.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: 1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl
với ion Na+, Cl-.

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 2: Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide như sau:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước
và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 4: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen
Phân tử khí chlorine
...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Phân tử khí nitrogen
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 5: Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách
dùng chung electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm
nào?

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 6: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, ammonia.
Phân tử khí carbon dioxide
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Phân tử khí ammonia
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
- Dạy học theo góc.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, khai thác mô hình, hình ảnh mô phỏng.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (10 phút)

a) Mục tiêu: GV hướng dẫn HS hình thành tư duy tổng quan cho bài học. Từ đó khám phá, tìm
tòi và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức mới về liên kết hóa học.
b) Nội dung:
Đặt vấn đề: “Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn
nguyên tử của các nguyên tố khác thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa
học. Các liên kết hóa học được hình thành như thế nào?”
- GV cho HS xem video để trả lời vấn đề trên.
c) Sản phẩm: HS nêu suy nghĩ của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ

Đặt vấn đề: “Trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại ở dạng
đơn nguyên tử bền vững, còn nguyên tử của các nguyên tố khác
thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học.
Các liên kết hóa học được hình thành như thế nào?”
- GV cho HS xem video để tìm hiểu và trả lời vấn đề đặt ra.
HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV đưa ra
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết
Chốt lại vấn đề vào bài:
Để biết được vì sao có nguyên tử của nguyên tố khác có xu hướng
kết hợp với nhau còn khí hiếm chỉ tồn tại độc lập thì cô và các em
cùng tìm hiểu bài 6 “Giới thiệu về liên kết hóa học” để trả lời câu
hỏi trên nhé!
C. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm (35 phút)
a) Mục tiêu:

Thực hiện nhiệm vụ

- HS biết được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí
hiếm.
- 1.1TC1b: HS thực hiện được quy trình tìm kiếm thông tin rõ ràng trong môi trường số (sử
dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu dữ liệu về cấu hình electron của khí hiếm).
- 1.2TC1a: HS thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy, độ chính xác của các nguồn
thông tin số thu thập được (so sánh giữa nguồn SGK, trang giáo dục uy tín và các nguồn khác).
b) Nội dung:


GV giới thiệu ngắn gọn: “Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu trúc electron bền vững của
khí hiếm, đồng thời rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin trên môi trường
số.”



Tổ chức HS làm việc nhóm (3–4 HS/nhóm), sử dụng thiết bị số (máy tính bảng, laptop
hoặc điện thoại có kết nối internet).



GV hướng dẫn HS thực hiện quy trình tìm kiếm có hệ thống (theo năng lực 1.1TC1b):
1. Xác định từ khóa tìm kiếm rõ ràng: “cấu hình electron He Ne Ar”, “số electron
lớp ngoài cùng khí hiếm”, “cấu trúc electron khí hiếm”.
2. Sử dụng công cụ tìm kiếm uy tín (Google, hoặc công cụ tìm kiếm an toàn được
trường cho phép).
3. Tìm ít nhất 2–3 nguồn khác nhau (SGK điện tử nếu có, trang VietJack,
Wikipedia, trang của Bộ GD&ĐT hoặc kênh giáo dục uy tín).



Sau khi tìm kiếm, HS thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá (theo năng lực 1.2TC1a):
o So sánh số liệu từ các nguồn (có thống nhất không?).
o Đánh giá độ tin cậy: Nguồn nào đáng tin hơn? Vì sao? (Ví dụ: SGK hoặc trang
giáo dục chính thống > Wikipedia > blog cá nhân).
o Ghi chú nguồn thông tin (tên trang web, ngày truy cập nếu cần).



GV đưa ra kết luận chung (sau khi HS báo cáo): Lớp electron ngoài cùng của các
nguyên tử khí hiếm bền vững với 8 electron (trừ He có 2 electron).



Hướng dẫn HS quan sát Hình 6.1 trong SGK (hoặc slide máy chiếu) và kết hợp với dữ
liệu đã tìm kiếm để thảo luận, trả lời Câu 1

Câu 1: Dựa vào Hình 6.1 SGK và thông tin đã tìm kiếm trên môi trường số, so sánh số electron
lớp ngoài cùng của He, Ne và Ar. Đồng thời nêu nguồn thông tin các em đã sử dụng và đánh
giá độ tin cậy của nguồn đó.

c) Sản phẩm:
Câu 1:
- He có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Ne có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Ar có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng

⇒ Nguyên tố He có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng ít hơn. Nguyên tố Ne và Ar có số electron
ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau (đều bằng 8)
Phiếu học tập nhóm (hoặc file Google Docs/Word):


Danh sách từ khóa tìm kiếm đã dùng.



Danh sách 2–3 nguồn thông tin tìm được (kèm link nếu có).



Bảng so sánh số electron từ các nguồn.



Đánh giá: Nguồn nào tin cậy nhất? Vì sao? (Ví dụ: SGK và VietJack đáng tin hơn vì là
nguồn giáo dục chính thống).

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm, giao thiết bị số.

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ .

- Hướng dẫn quy trình tìm kiếm: xác định từ
khóa → tìm kiếm → chọn nguồn → ghi
chép. - Giao nhiệm vụ: Tìm thông tin về số
electron lớp ngoài cùng của He, Ne, Ar; quan
sát Hình 6.1 và trả lời Câu 1.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Thực hiện tìm kiếm theo quy trình

- Hướng dẫn HS thực hiện từng bước tìm (1.1TC1b).
kiếm.

- Thu thập, phân tích, so sánh dữ liệu từ các

- Đi quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn về nguồn (1.2TC1a).
từ khóa hoặc đánh giá nguồn.

- Quan sát Hình 6.1, kết hợp dữ liệu số để trả

- Nhắc nhở ghi nguồn và đánh giá độ tin cậy.

lời Câu 1.
- Ghi chép vào phiếu học tập.

Báo cáo kết quả:

- Trình bày câu trả lời.

- Mời 2–3 nhóm trình bày (kèm nguồn và - Nhận xét phần trình bày của
đánh giá).

bạn.

- GV đặt câu hỏi bổ sung: “Em đánh giá
nguồn nào tin cậy nhất? Vì sao?”
- Nhận xét, bổ sung, sửa sai (nếu có).
Tổng kết:
- Nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài
cùng bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố khác có thể
đạt được lớp electron ngoài cùng của khí
hiếm bằng cách tạo thành liên kết hoá học.
- Nhấn mạnh: Kỹ năng tìm kiếm và đánh giá
thông tin số rất quan trọng trong học tập và
cuộc sống.
- Giao về nhà: Tìm thêm thông tin về khí
hiếm Kr hoặc Xe (ghi nguồn và đánh giá).

Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở.

Hoạt động 3: Liên kết ion (45 phút)
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được sự hình thành liên kết ion.
- 1.1TC1b: HS thực hiện quy trình tìm kiếm thông tin rõ ràng trong môi trường số (từ khóa phù
hợp để tra cứu hình ảnh mô hình, sơ đồ liên kết ion NaCl, MgO).
- 1.2TC1a: HS phân tích, so sánh và đánh giá độ tin cậy của các nguồn số (SGK điện tử, trang
giáo dục uy tín, video minh họa)
b) Nội dung:
- Chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm 6–8 HS, ngồi theo khăn trải bàn trên giấy A0).
- Mỗi nhóm có thiết bị số (điện thoại/laptop/máy tính bảng kết nối internet).
- Quy trình tích hợp năng lực số:
1. Tìm kiếm (1.1TC1b): HS sử dụng từ khóa rõ ràng như “liên kết ion NaCl mô hình”, “sự
hình thành ion Mg2+ O2-”, “quy tắc octet liên kết ion”, “video minh họa liên kết ion
tiếng Việt”.
2. Chọn nguồn: Ưu tiên SGK điện tử (nếu trường có), kênh YouTube giáo dục uy tín (ví
dụ: video từ kênh giáo viên uy tín hoặc Bộ GD&ĐT).
3. Phân tích & đánh giá (1.2TC1a): So sánh dữ liệu từ 2–3 nguồn (số electron lớp ngoài,
quá trình nhường/nhận), đánh giá: Nguồn nào chính xác và đáng tin hơn? Vì sao?
(SGK/video giáo dục > Wikipedia > blog cá nhân).
4. Ghi nguồn (tên trang/video + link ngắn gọn) vào khăn trải bàn.
- Sau khi tìm kiếm, HS kết hợp với video minh họa (GV chiếu hoặc HS tự tìm) và SGK để hoàn
thành Phiếu học tập số 1 trên giấy A0 (khăn trải bàn).
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: 1. Quan sát Hình 6.2 và so sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl
với ion Na+, Cl-.

 Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3). Ion Na + có 8 electron ở lớp
vỏ ngoài cùng (lớp 2)

 Nguyên tử Cl có 7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 3). Ion Cl - có 8 electron ở lớp vỏ
ngoài cùng (lớp 3)
Câu 2: Cho sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide như sau:

Hãy cho biết nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu electron?

 Nguyên tử Mg có tất cả 12 electron. Ion Mg2+ có tất cả 10 e
 ⇒ Mất đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
 ⇒ Nguyên tử Mg đã nhường đi 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Bảng so sánh nguồn:
Nguồn
SGK
Video

Số liệu electron Na/Cl
Na: 1e → 8e; Cl: 7e →
8e
YouTube Tương tự

Đánh giá độ tin cậy

Lý do

Rất cao

Nguồn chính thống

Cao

Minh họa trực quan

(tên kênh)
Trang web khác



Trung bình/Thấp



- Đại diện nhóm trình bày khăn trải bàn + giải thích quy trình tìm kiếm và đánh giá nguồn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ .

- Chia 4 nhóm, phát giấy A0 (khăn trải bàn).
- Hướng dẫn quy trình tìm kiếm + đánh giá nguồn số.
- Giao nhiệm vụ: Tìm thông tin xác nhận Hình 6.2 và sơ đồ
MgO, hoàn thành Phiếu 1 trên A0.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát video (mô hình) theo sự hướng dẫn của GV và trả Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.
- Hướng dẫn HS từng bước: Từ khóa → Chọn nguồn → So
sánh → Ghi vào A0.
- Đi quan sát, hỗ trợ nhóm (nhắc ghi nguồn và đánh giá).
Báo cáo kết quả:
- Các nhóm mang khăn trải bàn treo cuối lớp.

- Trình bày câu trả lời và

- Đại diện 2–3 nhóm trình bày (kèm quy trình tìm kiếm + PHT số 1.
đánh giá nguồn).

- Nhận xét phần trình bày của

- Lớp nhận xét chéo: “Nhóm bạn đánh giá nguồn nào tốt bạn/nhóm bạn.
nhất? Vì sao?”
- GV bổ sung, sửa sai.
Tổng kết:

Ghi nhớ kiến thức và ghi vào

- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các vở.
ion mang diện tích trái dấu.
- Nhấn mạnh: Kỹ năng tìm kiếm và đánh giá thông tin số
giúp xác nhận kiến thức chính xác. - Giao về nhà: Tìm hiểu
liên kết ion trong CaCl₂ (ghi nguồn + đánh giá).

Hoạt động 4: Liên kết cộng hóa trị (70 phút)
a) Mục tiêu: HS mô tả được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử đơn chất H2,
O2 và trong các phân tử hợp chất H2O, HCl, CO2, NH3.
b) Nội dung:
- GV cho HS xem video giới thiệu về liên kết cộng hóa trị, thảo luận các câu hỏi trong SGK
bằng cách sử dụng phương pháp dạy học theo góc để tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị và mô tả
được liên kết hình thành các chất.
- Giáo viên chia học sinh thành 3 nhóm lớn, phát phiếu học tập số 2, tổ chức thực hiện học tập
theo góc:
+ Góc 1: Tìm hiểu video và nghiên cứu kiến thức trong SGK.
+ Góc 2: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất.
+ Góc 3: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Quan sát Hình 6.4 và Hình 6.5, cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước
và sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị

- Xét Hình 6.4:
   + Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, H có 1 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
   + Sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, H có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng
- Xét Hình 6.5:
   + Trước khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, O có 6 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
   + Sau khi tạo thành liên kết cộng hóa trị, O có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng (lớp 2)
Câu 4: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử khí chlorine, khí nitrogen
Phân tử khí chlorine

Phân tử khí nitrogen

Câu 5: Quan sát Hình 6.6 và cho biết khi nguyên tử O liên kết với hai nguyên tử H theo cách
dùng chung electron thì lớp vỏ của nguyên tử oxygen giống lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm
nào?

 Khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H bằng cách góp chung electron thì nguyên
tử O có 10 electron (2 electron lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2)

 ⇒ Giống cấu hình electron của khí hiếm Neon (Ne)
Câu 6: Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, ammonia.
Phân tử khí carbon dioxide

Phân tử khí ammonia

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ .

Giáo viên chia học sinh thành 3 nhóm lớn, phát phiếu học tập
số 2, tổ chức thực hiện học tập theo góc:
+ Góc 1: Tìm hiểu video và nghiên cứu kiến thức trong SGK.
+ Góc 2: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất.
+ Góc 3: Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất.
- Tại mỗi góc, học sinh có 10 phút hoạt động cá nhân tìm tòi
kiến thức, 10 phút thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn
thành phiếu đáp án chung.
- Mỗi nhóm có 5 phút để trình bày phiếu học tập của nhóm
mình.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát Hình 6.4 và 6.5 theo sự hướng dẫn của GV và trả - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.

- Thảo luận nhóm, hoạt

- Hoạt động nhóm theo hướng dẫn của GV để hoàn thành động có hiệu quả để trả trời
phiếu học tập số 2.

PHT số 2.

Báo cáo kết quả:

- Trình bày câu trả lời và

- Đại diện nhóm sẽ trình bày câu trả lời trong phiếu học tập số PHT số 2.
2 của nhóm. Cả lớp cùng quan sát sản phẩm và đưa ra nhận xét - Nhận xét phần trình bày
và chọn nhóm làm tốt nhất.

của bạn/nhóm bạn.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận nội dung kiến thức.
Tổng kết:
- Liên kết cộng hoá trị được tạo nên do sự dùng chung một hay
nhiều cặp electron.
- Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,... Chất
cộng hoá trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

Ghi chép kiến thức.

thấp.
Mở rộng:
Vận dụng khái niệm liên kết hóa học để giải thích được vì sao
trong tự nhiên, muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay
hơi, còn đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở
thể lỏng dễ bay hơi

Hoạt động 8: Củng cố - Luyện tập (20 phút)
a) Mục tiêu: GV giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong bài tập.
b) Nội dung:
- GV cho HS hoạt động nhóm, chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời câu
hỏi. Nhóm nào trả lời đúng nhiều và nhanh nhất là nhóm chiến thắng.
- Mỗi câu có thời gian suy nghĩ và trả lời là 60 giây.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d, Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, HS sử dụng bảng để trả lời câu hỏi.
Câu 1: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
A. kim loại điển hình.
B. phi kim điển hình.
C. kim loại và phi kim.
D. kim loại điển hình và phi kim điển hình.



Đáp án: D
 
Gửi ý kiến