BÀI 34- VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 15h:42' 23-02-2023
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 15h:42' 23-02-2023
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Thanh Lê)
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG
Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN
1. MỤC TIÊU
2. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng
trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ,
…đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người
Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao
năng suất cây trồng.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
3.
4.
5.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây
thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,…người trồng thường phải làm giàn cho cây?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu,
bí, thiên lí,…người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này thuộc
dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố định,
nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể
nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra được ánh
áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh hoạt.
Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có phản ứng
đề phòng hay thích ứng từ rất sớm,…Con người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 34: Vận dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm
ứng ở sinh vật trong trồng trọt
- GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình
sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ
+ Thực vật: ứng dụng tính hướng sáng,
môi trường để có thể tồn tại và phát triển.
hướng nước, hướng chất dinh dưỡng,…
Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao
để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, bón
hình thành nên tập tính, thói quen. Con
phân, làm giàn,…phù hợp với mỗi loài
người đã ứng dụng những hiểu biết về tính nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh
cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt, ứng dụng trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng nhu
hiểu biết về tập tính ở động vật trong chăn
nuôi, trong sản xuất và đời sống.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 –
Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin
mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi:
cầu khác của con người.
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên
hiện tượng cảm ứng hướng tiếp xúc giúp
cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt,
cho năng suất cao
+ Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng + Động vật: lợi dụng tập tính của các
ở sinh vật trong trồng trọt.
động vật gây hại cho cây trồng như
bướm, bọ xít, châu chấu,…để tìm cách
+ Cho ví dụ cụ thể.
xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo vệ mùa
màng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
Ví dụ: Tập tính sính sống của một số côn
+ Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội
trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ bay
dung theo Bảng mẫu 34.1:
vào nơi có ánh sáng đèn vào ban đêm.
Bẫy đèn thường sử dụng để thu bắt côn
Hiện
Biện
Lợi ích trùng (bướm, bọ cánh cứng, rầy) bay đến
Tên sinh
tượng
pháp
và tiêu diệt.
vật
cảm
ứng
ứng
dụng
dụng
Hiện
Biện
Lợi ích
Côn trùng ?
?
?
Tên sinh tượng
pháp
hại cây
vật
cảm
ứng
trồng
ứng
dụng
(bướm, bọ
dụng
xít,….)
Chim
?
?
?
+ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện
tượng cảm ứng trồng trọt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Côn
Hướng
trùng hại sáng
cây trồng
(bướm,
bọ xít,
….)
Thu hút
côn
trùng
vào bẫy
Tiêu diệt
bướm và
các loài
côn trùng
hại cây
trồng
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
Chim
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía
để cây phát triển đều.
Bỏ chạy Sử dụng Xua đuổi
khi thấy bù nhìn chim phá
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
người
dọa
hoại mùa
thiết.
chim
màng
- Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
ứng trồng trọt:
thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ Làm giàn cho các loại thân leo (mướp,
bầu, bí).
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 - Ứng
dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn nuôi, đọc
thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu các ví dụ
hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật
trong chăn nuôi mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
- Dựa trên những hiểu biết về tập tính
học được ở động vật, con người đã
huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà
hình thành được những tập tính tốt
như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng
gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay,…)
- Ví dụ:
+ Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng
giờ.
+ Dùng đèn để thu hút một số loài hải
sản.
+ Vỗ tay gọi cá đến.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Huấn luyện động vật phục vụ trong
chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một
chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho
gà ăn.
+ Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá
heo lao qua vòng trên mặt nước (giải
trí).
+ Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn
bắn).
+ Sử dụng chó để phái hiện ma túy và
bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...)
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập
và đời sống
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các thói quen của bản thân,
nhận biết thói quen tốt hay xấu, định hướng được cách loại bỏ các thói quen
không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói quen tốt.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận: Nêu các thói quen (tập tính) của bản
thân và cho biết thói quen nào là tốt, thói quen
nào là không tốt.
- GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở người
đều là những tập tính học được, được hình thành
do lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá trình sống.
Vì vậy, để thực hiện loại bỏ các thói quen không
tốt, cần đưa ra các hoạt động và lập kế hoạch
thực hiện.
3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong học tập và
đời sống
- Một số thói quen tốt: ngủ sớm và
thức dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể
dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn
giao thông,…
- Một số thói quen không tốt: thức
khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài
tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ,…
- Tập tính được ứng dụng trong học
tập: thường xuyên ôn bài và làm bài
tập nhiều lần để năm chắc kiến thức,
ghi nhớ đươc lâu.
- Muốn tạo được thói quen tập thể dục
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học
tập?
buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều
đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi
nào, tập vào một khung giờ nhất định.
- Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần
+ Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, đặt báo thức vào thời điểm mong
em cần làm gì?
muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều
ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ
+ Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói hình thành thói quen thức dậy đúng
quen ngủ dậy muộn?
giờ ngay cả khi không đặt báo thức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
3. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích đối với con
người (ở cột B) cho phù hợp:
A. Hiện tượng cảm ứng
B. Lợi ích đối với con người
1. Ăn ngủ đúng giờ
a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí
được nguồn thức ăn.
2. Đi vệ sinh đúng chỗ
b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó
chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ
sinh chuồng trại.
4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn
d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật
nuôi về chuồng.
Câu 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật để
có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng dụng các hiện
tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào?
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Tính hướng sáng của cá
Chim di cư về phương nam tránh rét
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi
ánh sáng rất yếu.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1.
1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a.
Câu 2.
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Dùng đèn để bẫy côn trùng
Tính hướng sáng của cá
Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt
Chim di cư về phương nam tránh rét
Nhận biết sự thay đổi về thời tiết
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi
ánh sáng rất yếu.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim
yến cư trú và làm tổ.
1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
3. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận
dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình thành thói quen
này cho bản thân.
Câu 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt
từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn
nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Câu 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau:
- Bước 1: chọn sách mình yêu thích.
- Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp.
- Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn.
- Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân.
Câu 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên làm như
sau:
- Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi giống
nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn.
- Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho ăn khi
gọi.
- Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen thuộc), vật
nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
1. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra viết, kiểm tra
HS đánh giá HS)
thực hành.
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập.
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 34: VẬN DỤNG HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG
Ở SINH VẬT VÀO THỰC TIỄN
1. MỤC TIÊU
2. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng vào giải thích một số hiện tượng
trong thực tiễn (học tập, chăn nuôi, trồng trọt).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
Năng lực riêng:
Hình thành các tập tính tốt cho vật nuôi như ăn đúng giờ, đi vệ sinh đúng chỗ,
…đáp ứng yêu cầu thực tiễn của con người
Vận dụng các kiến thức về cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt nhằm nâng cao
năng suất cây trồng.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
2.
3.
4.
5.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Vì sao khi trồng các loài cây
thân leo như mướp, bầu, bí, thiên lí,…người trồng thường phải làm giàn cho cây?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Khi trồng các loài cây thân leo như mướp, bầu,
bí, thiên lí,…người trồng thường phải làm giàn cho cây vì: các loại cây này thuộc
dạng thân leo, việc làm giàn chắc chắn sẽ giúp cho bộ rễ các loại cây này cố định,
nhánh bám vững, cây vươn dài hơn và từ đó cho hoa kết trải.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nhiều loài cây xanh không có mắt nhưng chúng có thể
nhận ra và bám vào giá thể, không có giác quan chúng vẫn nhận nhận ra được ánh
áng sáng và bóng tối. Nhiều động vật có hành vi kiếm mồi và tự vệ vô cùng linh hoạt.
Thậm chí, chúng còn có thể dự đoán những thay đổi từ môi trường và có phản ứng
đề phòng hay thích ứng từ rất sớm,…Con người đã ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở
sinh vật vào cuộc sống như thế nào? Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ
cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 34: Vận dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong trồng trọt.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm
ứng ở sinh vật trong trồng trọt
- GV giới thiệu kiến thức: Trong quá trình
sống, sinh vật phản ứng với các nhân tố từ
+ Thực vật: ứng dụng tính hướng sáng,
môi trường để có thể tồn tại và phát triển.
hướng nước, hướng chất dinh dưỡng,…
Hiện tượng cảm ứng ở động vật bậc cao
để có chế độ chiếu sáng, tưới nước, bón
hình thành nên tập tính, thói quen. Con
phân, làm giàn,…phù hợp với mỗi loài
người đã ứng dụng những hiểu biết về tính nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh
cảm ứng ở thực vật vào trồng trọt, ứng dụng trưởng nhanh, phát triển tốt, đáp ứng nhu
hiểu biết về tập tính ở động vật trong chăn
nuôi, trong sản xuất và đời sống.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.1 –
Làm trụ bám cho cây hồ tiêu, đọc thông tin
mục I SGK tr.141, 142 và trả lời câu hỏi:
cầu khác của con người.
Ví dụ: Làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên
hiện tượng cảm ứng hướng tiếp xúc giúp
cho cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt,
cho năng suất cao
+ Nêu một số ứng dụng hiện tượng cảm ứng + Động vật: lợi dụng tập tính của các
ở sinh vật trong trồng trọt.
động vật gây hại cho cây trồng như
bướm, bọ xít, châu chấu,…để tìm cách
+ Cho ví dụ cụ thể.
xua đuổi và tiêu diệt chúng, bảo vệ mùa
màng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi:
Ví dụ: Tập tính sính sống của một số côn
+ Quan sát Hình 34.2 và hoàn thành nội
trùng rất thích ánh sáng, chúng sẽ bay
dung theo Bảng mẫu 34.1:
vào nơi có ánh sáng đèn vào ban đêm.
Bẫy đèn thường sử dụng để thu bắt côn
Hiện
Biện
Lợi ích trùng (bướm, bọ cánh cứng, rầy) bay đến
Tên sinh
tượng
pháp
và tiêu diệt.
vật
cảm
ứng
ứng
dụng
dụng
Hiện
Biện
Lợi ích
Côn trùng ?
?
?
Tên sinh tượng
pháp
hại cây
vật
cảm
ứng
trồng
ứng
dụng
(bướm, bọ
dụng
xít,….)
Chim
?
?
?
+ Lấy thêm các ví dụ về việc ứng dụng hiện
tượng cảm ứng trồng trọt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Côn
Hướng
trùng hại sáng
cây trồng
(bướm,
bọ xít,
….)
Thu hút
côn
trùng
vào bẫy
Tiêu diệt
bướm và
các loài
côn trùng
hại cây
trồng
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
Chim
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Trồng cây ở nơi có ánh sáng mọi phía
để cây phát triển đều.
Bỏ chạy Sử dụng Xua đuổi
khi thấy bù nhìn chim phá
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
người
dọa
hoại mùa
thiết.
chim
màng
- Ví dụ về việc ứng dụng hiện tượng cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
ứng trồng trọt:
thảo luận
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ Làm giàn cho các loại thân leo (mướp,
bầu, bí).
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 34.3 - Ứng
dụng hiện tượng cảm ứng trong chăn nuôi, đọc
thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu các ví dụ
hiện tượng cảm ứng hoặc tập tính của động vật
trong chăn nuôi mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
2. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong chăn nuôi
- Dựa trên những hiểu biết về tập tính
học được ở động vật, con người đã
huấn luyện cho các vật nuôi trong nhà
hình thành được những tập tính tốt
như ăn ngủ đúng giờ, đi vệ sinh đúng
chỗ, nghe hiệu lệnh (tiếng kẻng, tiếng
gọi, huýt sáo, tiếng vỗ tay,…)
- Ví dụ:
+ Gõ mõ để trâu bò về chuồng đúng
giờ.
+ Dùng đèn để thu hút một số loài hải
sản.
+ Vỗ tay gọi cá đến.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Huấn luyện động vật phục vụ trong
chăn nuôi (huấn luyện chó chăn cừu).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Trong chăn nuôi gà, bố trí trong một
chuồng nuôi 2 gà trống và nhiều gà
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
mái. Dùng tiếng gọi bập bập khi cho
gà ăn.
+ Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá
heo lao qua vòng trên mặt nước (giải
trí).
+ Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn
bắn).
+ Sử dụng chó để phái hiện ma túy và
bắt kẻ gian (an ninh quốc phòng,...)
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật trong học tập
và đời sống
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các thói quen của bản thân,
nhận biết thói quen tốt hay xấu, định hướng được cách loại bỏ các thói quen
không tốt, lập kế hoạch và thực hiện thói quen tốt.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả
lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận: Nêu các thói quen (tập tính) của bản
thân và cho biết thói quen nào là tốt, thói quen
nào là không tốt.
- GV dẫn dắt: Các thói quen tốt hay xấu ở người
đều là những tập tính học được, được hình thành
do lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá trình sống.
Vì vậy, để thực hiện loại bỏ các thói quen không
tốt, cần đưa ra các hoạt động và lập kế hoạch
thực hiện.
3. Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng
cảm ứng ở sinh vật trong học tập và
đời sống
- Một số thói quen tốt: ngủ sớm và
thức dậy đúng giờ, đọc sách, tập thể
dục buổi sáng, chấp hành luật an toàn
giao thông,…
- Một số thói quen không tốt: thức
khuya, ngủ dậy muộn, không làm bài
tập trước khi đi học, vượt đèn đỏ,…
- Tập tính được ứng dụng trong học
tập: thường xuyên ôn bài và làm bài
tập nhiều lần để năm chắc kiến thức,
ghi nhớ đươc lâu.
- Muốn tạo được thói quen tập thể dục
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tập tính được ứng dụng như thế nào trong học
tập?
buổi sáng, cần luyện tập thực hiện đều
đặn hằng ngày, không nên bỏ buổi
nào, tập vào một khung giờ nhất định.
- Để bỏ thói quen ngủ dậy muộn, cần
+ Muốn tạo được thói quen tập thể dục buổi sáng, đặt báo thức vào thời điểm mong
em cần làm gì?
muốn, thực hiện liên tiếp trong nhiều
ngày. Sau một thời gian, cơ thể sẽ
+ Hãy nêu những việc em sẽ làm để bỏ được thói hình thành thói quen thức dậy đúng
quen ngủ dậy muộn?
giờ ngay cả khi không đặt báo thức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
3. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Ghép các hiện tượng cảm ứng của vật nuôi (ở cột A) với lợi ích đối với con
người (ở cột B) cho phù hợp:
A. Hiện tượng cảm ứng
B. Lợi ích đối với con người
1. Ăn ngủ đúng giờ
a. Giảm công sức kêu gọi, tránh lãng phí và quản lí
được nguồn thức ăn.
2. Đi vệ sinh đúng chỗ
b. Giúp vật nuôi hình thành thói quen tốt, nhờ đó
chúng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
3. Nghe hiệu lệnh là về chuồng c. Hạn chế sự mất vệ sinh và giảm sức công sức vệ
sinh chuồng trại.
4. Nghe hiệu lệnh là đến ăn
d. Giúp người chăn nuôi giảm công sức lùa vật
nuôi về chuồng.
Câu 2. Con người đã vận dụng những hiểu biết về hiện tượng cảm ứng ở sinh vật để
có những ứng dụng trong đời sống. Hãy cho biết con người đã ứng dụng các hiện
tượng cảm ứng trong bảng vào đời sống như thế nào?
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Tính hướng sáng của cá
Chim di cư về phương nam tránh rét
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi
ánh sáng rất yếu.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1.
1 – b, 2 – c, 3 – d, 4 – a.
Câu 2.
Hiện tượng cảm ứng
Ứng dụng của con người
Tính hướng sáng của côn trùng gây hại
Dùng đèn để bẫy côn trùng
Tính hướng sáng của cá
Dùng đèn để thu hút cá trong đánh bắt
Chim di cư về phương nam tránh rét
Nhận biết sự thay đổi về thời tiết
Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại với nó Phát hiện vùng đất nhiễm chất độc
Chim yến cư trú và làm tổ ở những nơi
ánh sáng rất yếu.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Làm nhà nuôi có ánh sáng rất yếu để chim
yến cư trú và làm tổ.
1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
2. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
3. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
4. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
5. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS:
Câu 1. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận
dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước để hình thành thói quen
này cho bản thân.
Câu 2. Khi nuôi gà, vịt, người nông dân chỉ cần dùng tiếng gọi quen thuộc là gà, vịt
từ xa đã chạy về ăn. Tập tính này của vật nuôi có lợi cho sinh vật và cả người chăn
nuôi. Em hãy nêu cách thức hình thành tập tính trên cho vật nuôi.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
Câu 1. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau:
- Bước 1: chọn sách mình yêu thích.
- Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp.
- Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn.
- Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân.
Câu 2. Để hình thành tập tính nghe hiệu lệnh về ăn, người chăn nuôi nên làm như
sau:
- Gọi vật nuôi vào những thời điểm nhất định (mỗi lần gọi bằng tiếng gọi giống
nhau), khi vật nuôi đến thì cho ăn.
- Vào những ngày sau, cũng gọi và cho ăn vào thời điểm đó và chỉ cho cho ăn khi
gọi.
- Sau nhiều ngày được cho ăn chỉ khi được gọi (bằng một âm thanh quen thuộc), vật
nuôi sẽ có tập tính nghe tiếng gọi là chạy về ăn.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
1. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường xuyên - Vấn đáp.
(GV đánh giá HS,
- Kiểm tra viết, kiểm tra
HS đánh giá HS)
thực hành.
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập.
 








Các ý kiến mới nhất