Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 36- KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 15h:47' 23-02-2023
Dung lượng: 86.9 KB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG IX SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
- Chỉ ra được mô phân sinh trên sơ đồ lát cắt ngang thân cây 2 lá mầm, trình
bày được chức năng mô phân sinh làm cây lớn lên.
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật trình bày được các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan
sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, đặc
điểm của mô phân sinh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác để tìm ra các
giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật và đặc điểm của mô phân sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực tiễn
nhờ đâu cây lớn lên, rễ dài ra và thân cành to ra được
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết giai đoạn nào của sinh vật là sinh
trưởng, giai đoạn nào là phát triển, nhận biết được mô phân sinh có ở đâu
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu đượcvai trò của mô phân sinh, quá trình
sinh trưởng và phát triển của sinh vật
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: trình bày quá trình sinh trưởng và
phát triển của 1 sinh vật; giải thích được vì sao cây lớn lên, thân to ra
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về đặc điểm của sinh trưởng và phát triển của sinh vật, đặc điểm của
mô phân sinh.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm
vụ tìm tài liệu, thảo luận phát hiện kiến thức.
II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên:
- Hình 36.1 a,b; hình 36.2; hình 36.3
- Phiếu học tập bảng 36.1
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 1 bảng nhóm, 1 bút lông
2. Học sinh:
- Bài cũ ở nhà.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là các giai đoạn trong
vòng đời của sinh vật gồm sự sinh trưởng và phát triển)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là sinh vật trải qua quá
trình sinh trưởng và phát triển
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện hoạt động nhóm hoàn thành bài tập để phát hiện vấn đề
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên bảng nhóm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV phân mỗi tổ thành 1 nhóm và GV chuẩn
bị sẵn hình ảnh 4 động vật khác nhau, các
nhóm chọn loài động vật mà mình yêu thích
dán vào bảng phụ của nhóm mình.
- GV chiếu hình Hạt cam  Cây cam và hình
Trứng ếch  Ếch trưởng thành
- GV yêu cầu 2 nhóm thảo luận nêu các giai
đoạn trong vòng đời của cây cam, 2 nhóm thảo
luận nêu các giai đoạn trong vòng đời của ếch.
Nhóm nào nhanh hơn, đáp án chính xác sẽ
chiến thắng và được 1 điểm cộng.

Nội dung

Trứng ếch

Hạt cam

Ếch trưởng thành

Cây cam trưởng thành

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân nhóm trưởng, thư kí và
thuyết trình. HS hoạt động theo nhóm hoàn
thành bài tập GV giao.
- Nhóm nào hoàn thành xong mang bảng nhóm
gắn lên bảng.
- Giáo viên: Theo dõi và nhắc nhở HS
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
quan sát.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhóm nhanh
hơn và chính xác sẽ được điểm cộng
- Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài
học: Hạt cam nảy mầm thành cây cam, cây
cam ra hoa kết quả hay trứng ếch thụ tinh nở
thành ếch con, ếch con lớn lên các quá trình
đó chính là sự sinh trưởng và phát triển của
sinh vật. Vậy sinh trưởng là gì? Phát triển là
gì? thì bài học này sẽ giải thích giúp ta hiểu
được.
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng và phát triển
- Dựa vào hình vẽ vòng đời của một sinh vật trình bày được các giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó.
- Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát
tìm hiểu khái niệm, dấu hiệu của sự sinh trưởng và phát triển và nêu mối quan hệ
giữa sinh trưởng và phát triển.
- HS hoạt động nhóm 4 HS quan sát H36.1 a, b trình bày các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển của sinh vật
c) Sản phẩm:
- Khái niệm sinh trưởng và phát triển
- Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Hoạt động 2.1: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
Hoạt động 2.1.1: Sinh trưởng và phát triển là gì?
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
- GV chiếu hình hạt cam nảy mầm thành cây cam TRIỂN Ở SINH VẬT
và giới thiệu cho HS đây gọi là phát triển; tiếp 1. Sinh trưởng và phát triển là
tục chiếu hình ếch con lớn lên, to ra thành ếch gì?
trưởng thành và giới thiệu cho HS đây gọi là sự - Sinh trưởng là sự tăng lên về
sinh trưởng.
kích thước và khối lượng của cơ
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu
thông tin mục I.1 SGK về sinh trưởng và phát
triển trả lời câu hỏi:
+ Sinh trưởng là gì?
+ Phát triển là gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS, quan
sát H36.1 a, b trả lời câu hỏi:
+ Dấu hiệu nào thể hiện sự sinh trưởng; biến
đổi nào thể hiện sự phát triển của cây cam và
ếch?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập

thể do sự tăng lên về số lượng và
kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể
lớn lên.

Ví dụ: Sự tăng kích thước thân
của cây cam
- Phát triển là những biến đổi
diễn ra trong đời sống của một cá
thể bao gồm 3 quá trình liên
quan với nhau: sinh trưởng, phân
hóa tế bào, phân hóa hình thái cơ
quan và cơ thể.

- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi Ví dụ: Hạt cam nảy mầm thành

chép nội dung hoạt động vào giấy nháp.
- HS hoạt động nhóm 4 HS quan sát hình 36.1
a, b nêu dấu hiệu của sự sinh trưởng, biến đổi thể
hiện sự phát triển của cây cam và ếch

cây con

*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
* Các dấu hiệu thể hiện sự sinh trưởng ở cây cam
và con ếch:
+ Ở cây cam: sự tăng kích thước thân, sự tăng
kích thước rễ, sự tăng kích thước lá, sự tăng kích
thước quả và hạt,… (Cây con lớn lên thành cây
trưởng thành)
+ Ở con ếch: sự tăng lên về kích thước, khối
lượng của cơ thể (Ấu trùng lớn lên thành ếch
trưởng thành)
* Những biến đổi diễn ra trong đời sống của
chúng thể hiện sự phát triển là:
+ Ở cây cam: sự nảy mầm, sự ra rễ, sự ra lá, sự
ra cành, sự ra hoa, sự ra quả, sự ra hạt,… (Hạt
nảy mầm thành cây con, cây trưởng thành ra hoa,
tạo quả)
+ Ở con ếch: Trứng nở thành ấu trùng, sự hình
thành các cơ quan và phát sinh hình thái của ấu
trùng, sự hình thành chân trong giai đoạn chuyển
từ giai đoạn ấu trùng sang giai đoạn ếch trưởng
thành, sự hình thành các đặc điểm sinh dục ở ếch
trưởng thành,…
Hoạt động 2.1.2: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

2. Các giai đoạn sinh trưởng và
- GV yêu cầu HS dựa vào phần bài tập vừa hoàn phát triển ở sinh vật
thành kết hợp nghiên cứu thông tin mục I.2 và - Mỗi sinh vật từ khi sinh ra đến
quan sát H36.1 a, b thảo luận nhóm 4 HS trả lời khi trưởng thành đều trải qua
câu hỏi:
những giai đoạn sinh trưởng và
+ Dựa vào hình 36.1a, b trình bày các giai đoạn phát triển nhất định.

sinh trưởng và phát triển của cây cam và con - Sinh trưởng gắn với phát triển
ếch?
và phát triển dựa trên cơ sở của
+ Trong quá trình phát triển của cây cam và con sinh trưởng.
ếch có sự sinh trưởng không? Cho ví dụ?

+ Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
- GV nêu ví dụ giai đoạn sinh trưởng của cây
cam: Cây con  cây trưởng thành.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin mục I.2 SGK/149 và
quan sát H36.1 a, b thảo luận nhóm hoàn thành
bài tập vào bảng nhóm
* Đánh giá kết quả và thảo luận
- Đại diện 2 nhóm treo bảng nhóm lên bảng trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và
nêu đáp án chuẩn
+ Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
cam: Cây con cây trưởng thành (ST); Cây
trưởng thành ra hoa  tạo quả  kết hạt (PT)
+ Giai đoạn sinh trưởng và phát triển của con
ếch: trứng thụ tinh  ấu trùng  ếch con (PT);
Ếch con  ếch trưởng thành (ST).
+ Trong quá trình phát triển của cây cam và con
ếch có sự sinh trưởng và ngược lại. Ví dụ trong
gai đoạn ấu trùng  ếch con là phát triển có sự
sinh trưởng là ấu trùng lớn lên, to ra; giai đoạn
sinh trưởng cây con  cây trưởng thành có sự
phát triển là sự ra lá non, sự mọc chồi
+ Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật
thiết không tách rời trong vòng đời của sinh vật.
- GV lưu ý HS: Các giai đoạn sinh trưởng và phát
triển không giống nhau ở các loài và đặc trưng
cho từng loài. VD: vòng đời châu chấu và vòng
đời của người. (GV chiếu hình và giải thích cho
HS)
- GV nêu kết luận

Hoạt động 2.2: MÔ PHÂN SINH VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÔ PHÂN SINH
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Mô phân sinh và chức năng
- GV dẫn dắt: Sinh vật lớn lên nhờ sự sinh trưởng của mô phân sinh
là tăng về kích thước và khối lượng (Tăng về - Thực vật sinh trưởng nhờ hoạt
chiều dài và chiều ngang) và sự sinh trưởng này động của mô phân sinh
là sự phân chia và lớn lên của các tế bào. Hầu hết - Mô phân sinh là nhóm tế bào
thực vật lớn lên nhờ chúng có mô phân sinh có chưa phân hóa còn duy trì được
khả năng phân chia tạo ra các tế bào mới.
khả năng phân chia

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II - Có 2 loại mô phân sinh:
SGK/149
+ Mô phân sinh đỉnh: ở đỉnh rễ
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời:
và các chồi, giúp thân, cành, rễ
+ Mô phân sinh là gì?
tăng trưởng về chiều dài.
+ Ở thực vật có những loại mô phân sinh nào?

+ Mô phân sinh bên: ở giữa
- GV phát phiếu học tập số 1, chiếu hình 36.2, mạch gỗ và mạch rây, giúp thân,
yêu cầu HS tiếp tục dựa vào thông tin SGK mục cành, rễ tăng trưởng về chiều
II và quan sát hình 36.2 hoạt động nhóm 4 HS ngang.
hoàn thành phiếu học tập số 1 (Bảng 36.1
SGK/150)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin SGK/149
- Cá nhân HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi Mô phân
sinh là gì?; Ở thực vật có những loại mô phân
sinh nào?
- HS quan sát H36.2, hoạt động nhóm 4 HS hoàn
thành phiếu học tập số 1 nội dung bảng 36.1
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, HS khác
bổ sung (nếu có).
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chiếu đáp án
phiếu học tập số 1
- GV chiếu H36.3) phần em có biết và hướng dẫn
HS
+ Thực vật 1 lá mầm không có mô phân sinh bên
nên đường kính thân không tăng nhiều. Chúng có

mô phân sinh lóng nằm ở vị trí mắt thân làm tăng
chiều dài của lóng làm chiều cao cây tăng nhanh.
+ Những cây 1 lá mầm lâu năm (cây dứa, cây
cau)có vòng mô phân sinh thứ cấp nằm dưới các
mầm lá, phân chia tạo nên những dãy tế bào mô
mềm ở phía ngoài làm cho đường kính thân tăng
lên, kiểu sinh trưởng này gọi là sinh trưởng thứ
cấp phân tán.
- GV chốt nội dung
Đáp án phiếu học tập Bảng 36.2
Loại mô phân sinh
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên

Vị trí

Vai trò
giúp thân, cành, rễ tăng
ở đỉnh rễ và các chồi
trưởng về chiều dài.
ở giữa mạch gỗ và mạch giúp thân, cành, rễ tăng
rây.
trưởng về chiều ngang

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân phần bài tập trắc nghiệm trên phiếu học tập
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập phần trắc
nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần bài tập
trắc nghiệm trên phiếu học tập số 2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Nội dung

GV nhận xét và nêu đáp án: 1- C; 2 – D; 3- A; 4
– B.
GV nhấn mạnh nội dung bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích câu hỏi thực tế
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao nhiều loài thực vật không ngừng dài ra
và to lên?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS vận dụng kiến thức đã học trả lời
câu hỏi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Ngẫu nhiên HS trả lời, HS khác nhận xét bổ
sung
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét và chốt câu trả lời: Thực vật dài và
to ra nhờ chúng có mô phân sinh, mô phân sinh
phân chia suốt vòng đời của chúng.
- GV đánh giá mức độ hiểu kiến thức của HS.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BẢNG 36.1 Mô phân sinh và chức năng của mô phân sinh
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Loại mô phân sinh

Vị trí

Vai trò

Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
LUYỆN TẬP
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau.
Câu 1: Sinh trưởng là
A. sự tăng về kích thước của cơ thể.
B. sự tăng về khối lượng của cơ thể.
C. sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể.
D. sự phát sinh hình thái cơ quan.
Câu 2: Giai đoàn nào sau đây là sự phát triển của sinh vật?
A. Cây cam con  cây cam trưởng thành
B. Ếch con  ếch trưởng thành
C. Thân cây cam to ra
D. Trứng ếch thụ tinh  ấu trùng
Câu 3. Mô phân sinh là
A. nhóm tế baò có khả năng phân chia
B. nhóm tế bào không có khả năng phân chia
C. nhóm tế bào màu xanh
D. nhóm tế bào màu xám
Câu 4. Cây cam cao lên nhờ
A. mô phân sinh lóng
B. mô phân sinh đỉnh ngọn
C. mô phân sinh bên
C. mô phân sinh trụ
 
Gửi ý kiến