Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án NLS Ngữ Văn Bài 6 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 07h:56' 11-03-2026
Dung lượng: 170.1 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN 2. SƠN TINH, THUỶ TINH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được chủ đề của truyện.
- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản của thể loại truyền thuyết trong Vb truyện: các
sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả,
nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại, lời
kể có nhiều chi tiết hoang đường kì ảo, nội dung của truyện cũng có thể lí giải nguồn gốc
các sự vật, hiện tượng, hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa…
- HS biết vận dụng tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyền thuyết thì sẽ có
suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
c. Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
với các công nghệ số.
- 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra
kiến thức rõ ràng
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
3. Phẩm chất:

1

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: tự hào về lịch sử và truyền
thống văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, công cụ AI (Google
Gemini, Chat GPT).
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về truyện ST, TT
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ
trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: HS chia sẻ
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

- HS chia sẻ cảm xúc, suy

2.1.TC1c: HS lựa chọn

GV yêu cầu xem video AI nghĩ về hiện tượng lũ lụt ở được các công nghệ số
được thiết kế để phục vụ nước ta.

đơn giản để tương tác

bài dạy và trả lời câu hỏi

(qua video).

xuất hiện trong video đó.
GV cho HS xem một đoạn video
về hiện tượng lũ lụt tàn phá nước
ta. Yêu cầu HS nêu suy nghĩ về
2

hiện tượng thiên tai đó.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Hằng năm, cứ vào
mùa hạ thì ở vùng đồng bằng Bắc
Bộ trời lại mưa như trút nước, lũ
lụt xảy ra triền miên. Lũ lụt là một
hiện tượng hoàn toàn từ tự nhiên
nhưng với trí tưởng tượng phong
phú, nhân dân ta đã giải thích hiện
tượng này bằng một truyền thuyết
mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền
thuyết này như thế nào, chúng ta
sẽ cùng đến với bài học ngày hôm
nay.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
3

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

NLS
6.2.TC1a:

HS

sử

- GV yêu cầu HS: Sơn Tinh, Thủy - Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh dụng được công cụ
Tinh thuộc thể loại nào trong thuộc thể loại truyền thuyết AI
truyện dân gian? Được viết trong thời đại Hùng Vương thứ 18.

tạo

sinh

(Generative AI) để

thời đại nào?

- Truyện bắt nguồn từ thần minh họa các chi tiết

- GV hướng dẫn cách đọc:

thoại cổ được lịch sử hoá.

kỳ ảo trong văn bản,

Giọng đọc giọng chậm rãi ở hai

hỗ trợ việc hình

đoạn đầu; đoạn giữa sôi nổi,

dung văn học.

nhanh, gấp ở cuộc giao tranh;
đoạn cuối bình tĩnh...
GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa
những từ khó: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, kén rể, lễ vật, lạc hầu, hồng
mao, nao núng.
- GV đặt vấn đề: Voi chín ngà,
gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao trông như thế nào?.
- GV mời 1 HS lên máy tính GV,
sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như
Bing Image Creator) nhập câu
lệnh mô tả để AI vẽ lại các lễ vật
này.
- HS nhận xét về hình ảnh AI tạo
ra so với tưởng tượng của bản
thân (AI giúp cụ thể hóa trí tưởng
tượng).
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
4

thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bổ sung:

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1:

3. Đọc- kể tóm tắt

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Nhân vật chính:

NLS
3.1.TC1a:

Sơn Tinh, chỉ

ra

được

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa Thuỷ Tinh.

cách

đọc, trả lời câu hỏi:

dung (bản tóm

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

tạo

HS
nội

+ Tóm tắt văn bản ST, TT. Yêu cầu - PTBĐ: tự sự

tắt) dưới định

HS nhận biết được các chi tiết trọng Bố cục: 3 phần

dạng sơ đồ tư

tâm kết nối với nhau bởi quan hệ - P1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi: duy bằng công
nguyên nhân – kết quả.

Vua Hùng 18 kén rể.

cụ số đơn giản.

+ Câu chuyện được kể bằng lời của - P2: Tiếp theo -> Thần nước 5.3.TC1a:
5

HS

nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?

đành rút lui: Sơn Tinh đến trước chọn được các

+ GV yêu cầu HS xác định phương và cuộc giao tranh xảy ra.
thức biểu đạt? Bố cục của văn bản?

công nghệ số (ý

- P3: Còn lại: Chiến thắng của tưởng giải pháp

- Thay vì tóm tắt miệng, GV yêu cầu Sơn Tinh và sự trả thù hàng năm công nghệ) để
các nhóm vẽ Sơ đồ tư duy tóm tắt trên về sau của Thuỷ Tinh.

giải quyết vấn

giấy hoặc sử dụng phần mềm đơn giản

đề

(như Canva, MindMeister, hoặc vẽ

(chống lũ lụt)

trên Paint/Word).

dựa trên kiến

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

thức bài học.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
- Tóm tắt:

………..

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả II. Tìm hiểu chi tiết
lời của bạn.
1. Vua Hùng kén rể
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Lí do vua Hùng kén rể: Mị
nhiệm vụ
Nương xinh đẹp, hiền dịu. Vua
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

yêu con, muốn chồng xứng đáng

thức => Ghi lên bảng

cho con -> Quan niệm xưa: Trai
6

thực

tiễn

GV bổ sung:

tài - gái sắc; Anh hùng - mĩ
nhân.

NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- Đặc điểm hai nhan vật ST và

- GV đặt câu hỏi:

TT:

1. Lí do Vua Hùng kén rể là gì?

+ Đến từ vùng xa thẳm của tự

2. Trong câu chuyện này, những nhân nhiên
vật nào được gọi là thần? Hãy chỉ ra + Cả hai đều có nhiều phép lạ và
những điều khiến cho họ được coi là tài năng phi thường
những vị thần.

 Vua Hùng không biết chọn

- GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học ai.
tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Lí do vua Hùng kén rể: Mị Nương
xinh đẹp, hiền dịu. Vua yêu con,
muốn chồng xứng đáng cho con.
- Hoàn thành PBT số 2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Gv bổ sung:
- Lí do vua Hùng kén rể: Mị Nương
7

xinh đẹp, hiền dịu. Vua yêu con,
muốn chồng xứng đáng cho con ->
Quan niệm xưa: Trai tài - gái sắc; Anh
hùng - mĩ nhân.
Các chi tiết:
+ Sơn Tinh: Chúa miền non cao, có tài
lạ... vẫy tay ... nổi cồn bãi ... mọc núi
đồi...
+ Thuỷ Tinh: Chúa vùng nước thẳm,
tài năng không kém ... gọi gió ... hô
mưa ...
 Chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì
ảo, hai thần đều tài giỏi, xứng đáng
làm rể vua Hùng. Cách giới thiệu ấn
tượng, gây hứng thú hấp dẫn đối với
người đọc, ngầm dự báo một cuộc đua
tranh quyết liệt sẽ diễn ra giữa hai vị
thần.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Trước tài năng của hai vị thần, vua
Hùng đã làm như thế nào?
+ Có ý kiến cho rằng: Khi kén rể, vua
Hùng đã có ý chọn Sơn Tinh, nhưng
vua cũng không muốn mất lòng Thuỷ
Tinh nên mới nghĩ ra cuộc đua tài tìm
những sản vật quý để dâng sính lễ.
Suy nghĩ của em như thế nào?
+ Cuộc thi tài kén rể trong câu - Vua Hùng ra điều kiện:
chuyện có gì đặc biệt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
8

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Ai mang lễ vật đến sớm sẽ
hiện nhiệm vụ

được lấy Mị Nương.

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

+ Lễ vật gồm: 100 ván cơm nếp,

Dự kiến sản phẩm:

100 nệp bánh chưng, voi chín
ngà, gà chín cựa, ngựa chín

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hồng mao, mỗi thứ một đôi ...
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
Lễ vật là sản vật của miền rừng núi.
Có vẻ như Vua Hùng đã có cảm tình
với Sơn Tinh nên yêu cầu về lễ vật
thiên về phía Sơn Tinh.
- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có màu
sắc cổ tích qua mô-típ thi tài kén
rểhay là cuộc chiến tranh giữa những
ngitời cầu hôn. Những chi tiết khiến
cuộc thi tài kén rể này trở nên đặc biệt
là: + Vua Hùng kén rể hiển tài, Sơn
Tinh và Thuỷ Tinh cùng đến cẩu hôn.
+ Hai bên thi tài để có thê' lấy được
công chúa, nhưng không phần được
thắng bại, cả hai đểu xứng đáng.
+ Vua Hùng thách cưới (cuộc thi tài
lần 2): Sơn Tinh nhanh hơn nên lấy
được công chúa, đưa công chúa vế
9

núi.
+ Thuỷ Tinh đuối theo, hai bên đánh
nhau (thi tài lần 3), Sơn Tinh chiến
thắng nên giữ được vợ, cùng vợ sống
hạnh phúc; Thuỷ Tinh thua, không
lấy được vợ nên hằng năm gây lũ lụt
báo thù.
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi : Vì sao có cuộc giao 2. Cuộc giao tranh giữa Sơn
tranh này?

Tinh và Thuỷ Tinh:

- GV yêu cầu HS quan sát SGK: Em + Nguyên nhân: Sơn Tinh đến
hãy quan sát bức tranh minh họa trước, rước Mị Nương về núi.
trang 32, miêu tả cuộc giao tranh Thuỷ Tinh đến sau, không lấy
giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

được vợ, nổi giận đem quân

Kết quả của cuộc giao tranh ra sao? đuổi đánh Sơn Tinh.
Vì sao người thắng cuộc được xem - Diễn biến:
như người anh hùng

+ TT hô mưa gọi gió làm thành
dông bão, dâng nước đánh Sơn
Tinh.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

+ Sơn Tinh không hề run sợ,

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực chống cự một cách quyết liệt:
hiện nhiệm vụ

bốc từng quả đồi, dời từng dãy

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

núi, dựng thành luỹ đất để ngăn

Dự kiến sản phẩm:

lũ... nước dâng lên bao nhiêu,

+ Nguyên nhân: Sơn Tinh đến trước, đồi núi cao lên bấy nhiêu...
rước Mị Nương về núi. Thuỷ Tinh đến - Kết quả:
sau, không lấy được vợ, nổi giận đem + Sơn Tinh thắng, TT thua đành
quân đuổi đánh Sơn Tinh.
- Diễn biến:

phải rút quân.
+ Hàng năm TT lại dâng nước

+ TT hô mưa gọi gió làm thành dông đánh Sơn Tinh nhưng đều thua.
10

bão, dâng nước đánh Sơn Tinh.
+ Sơn Tinh không hề run sợ, chống cự
một cách quyết liệt: bốc từng quả đồi,
dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất
để ngăn lũ... nước dâng lên bao nhiêu,
đồi núi cao lên bấy nhiêu...
- Kết quả:
+ Sơn Tinh thắng, TT thua đành phải
rút quân.
+ Hàng năm TT lại dâng nước đánh
Sơn Tinh nhưng đều thua.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Hai nhân vật
giao tranh vì li do cá nhân, nhưng việc 3. Ý nghĩa hình tượng nhân
Thuỷ Tinh dâng nước lên làm ngập vật
nhà cửa, khiến thành Phong Châu nổi - Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những
lếnh bềnh như trên một biển nước. nhân vật hoang đường, kì ảo do
Sơn Tinh giao chiến với Thuỷ Tinh vì người xưa tưởng tượng ra.
lí do cá nhân, nhưng cũng đổng thời - Nhân dân ta xây dựng hai hình
để ngăn chặn một thảm hoạ thiên tượng nhân vật này nhằm mục
nhiên, bảo vệ sự sống cho con người, đích giải thích các hiện tượng
cỏ cây, súc vật. Vì thế khi Sơn Tinh thiên nhiên thời tiết:
chiến thắng Thuỷ Tinh thì Sơn Tinh là + Thủy Tinh là thần Nước,
11

một anh hùng của cộng đồng.

tượng trưng cho sức mạnh mưa

NV5

gió, bão lụt hàng năm.

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

+ Sơn Tinh là thần Núi, đại diện

- GV yêu cầu HS trả lời:

cho sức mạnh vĩ đại của nhân

+ Chủ đề của truyện ST, TT là gì?

dân ta trong việc đấu tranh chống

+ Truyện ST TT lí giải hiện tượng tự bão lụt hàng năm. Tầm vóc vũ
nhiên nào? Theo tác giả dân gian, trụ, tài năng và khí phách của ST
nguyên nhân hiện tượng tự nhiên đó là biểu tượng sinh động cho
là gì?

chiến công của người Việt cổ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

-> Thể hiện ước mơ của nhân

- GV đặt tình huống: Nếu em là Sơn dân ta trong việc chiến thắng
Tinh thời hiện đại, em sẽ dùng công thiên tai.
nghệ gì để chống lại Thủy Tinh (lũ
lụt) hiệu quả hơn đắp đê đất?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ HS suy nghĩ và đề xuất giải pháp
công nghệ (Ví dụ: Hệ thống cảnh báo
sớm, đê bê tông cốt thép, trồng rừng,
flycam cứu hộ...).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
12

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những nhân
vật tưởng tượng, hư cấu, mang ý
nghĩa biểu trưng. Thuỷ Tinh biểu
trưng cho sức mạnh của nước, là hiện
tượng lù lụt được hình tượng hoá. Sơn
Tinh biểu trưng cho đất, núi, nhưng
đổng thời cũng là sức mạnh, là khả
năng, ước mơ chiến thắng lũ lụt của
nhân dân được hình tượng hoá. III. Tổng kết
Truyện gắn với thời đại Vua Hùng, tại 1. Nội dung – Ý nghĩa:
địa bàn dựng nước Van Lang xưa, * Nội dung: Truyện giải thích
nhằm để cao và tôn vinh những chiến hiện tượng mưa bão lũ lụt xảy ra
công của người Việt cố trong công hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ
cuộc chống bão lụt, chế ngự và sử thuở các vua Hùng dựng nước.
dụng nguồn nước (ở lưu vực sông Đà * Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh và
và sông Hổng) để phát triền trồng trọt, ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ
chăn nuôi, ổn định cuộc sống, dựng cuộc sống của người Việt cổ.
xây đất nước.

b. Nghệ thuật

GV nói rõ thêm những thông tin về - Xây dựng hình tượng nhân vật
bối cảnh lịch sử: Vùng núi Tản Viên, mang dáng dấp thần linh với
điểm cao nhất, là một trong những địa nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
bàn sinh tụ đầu tiên của người Việt cổ. có tính khái quát cao.
Nơi đây hằng năm cũng thường xuyên - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh
diễn ra các hiện tượng bão lũ trên lưu động.
vực sông Đà (dội thẳng vào chân núi
Tản Viên); quy luật nước lớn thường
diễn ra vào tháng 7, tháng 8. Công
cuộc trị thuỷ để bảo vệ sinh mệnh,
nguồn sống của cư dân trổng lúa nước
cũng diễn ra hằng năm là vì thế.
Thực chất đây cũng là một thủ pháp
nghệ thuật trong lời kể của tác giả dân
13

gian nhằm tô đậm tính xác thực của
câu chuyện. Từ trong thế giới tưởng
tượng hư cấu của truyện kể với nhiều
chi tiết hoang đường, người kể đưa
người đọc trở vế với quy luật tự nhiên
thường thấy trong cuộc sống, nhắc
nhở họ vế những hiện tượng vẫn
thường diễn ra để từ đó biết trần quý
công lao của những bậc tiền nhân.
NV6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa
gì? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của
truyện?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
14

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ
cụ thể sau:
1. Đóng vai một trong các nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua Hùng, Mị Nương để kể
lại câu chuyện?
2. Thử tượng tưởng em là Thuỷ Tinh và nêu suy nghix, cảm xúc nhân vật sau khi bị thua
cuộc.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!,
Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức
thì lại cho học sinh về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN SƠN TINH THỦY TINH
15

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Theo truyền thuyết, ai là người đã mang lễ vật đến trước
và được Vua Hùng chọn làm rể?
A. Thủy Tinh.
B. Sơn Tinh.
C. Lạc Long Quân.
D. Âu Cơ.
Câu 2: Nhân vật Mỵ Nương trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy
Tinh chủ yếu đóng vai trò gì?
A. Người lãnh đạo cuộc chiến chống Thủy Tinh.
B. Người quyết định cuối cùng trong hôn nhân.
C. Người chứng kiến và biểu tượng cho vẻ đẹp, sự gắn kết.
D. Người đưa ra các chiến lược quân sự.
Câu 3: Tại sao Vua Hùng lại đặt ra những thử thách khó khăn
cho các chàng rể?
A. Để thử lòng dũng cảm của họ.
B. Để chọn được người tài giỏi, xứng đáng làm phò mã và giúp
nước.
C. Để làm tăng thêm sự kịch tính cho câu chuyện.
D. Vì Vua Hùng không tin tưởng ai.
Câu 4: Truyền thuyết kết thúc với việc Thủy Tinh thua trận và
rút về, nhưng vẫn hăm hở gây chiến. Điều này cho thấy điều gì về
mối quan hệ giữa hai nhân vật?
A. Cuộc chiến đã kết thúc hoàn toàn.
B. Mối quan hệ giữa hai bên đã được hòa giải.
C. Mâu thuẫn giữa hai bên vẫn còn tiềm ẩn và có thể bùng phát
trở lại.
D. Sơn Tinh đã hoàn toàn chinh phục được Thủy Tinh.
Câu 5:

Đâu là ý nghĩa biểu tượng của Sơn Tinh trong câu

chuyện?
A. Đại diện cho sức mạnh của thiên tai.
B. Đại diện cho các thế lực xâm lược.
16

C. Đại diện cho sự yếu đuối và bất lực của con người.
D. Đại diện cho sức mạnh của con người trong việc chinh phục và
cải tạo thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc
mắc của HS. - GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A

2. C

3. B

4. C

5. D

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.TC1a: HS thực hiện tương tác với phần mềm kiểm tra đánh giá
trực tuyến (để ôn tập kiến thức.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (5-7 câu) tưởng tượng ngoại hình nhân vật (Sơn Tinh hoặc
Thủy Tinh).
3.1.TC1a: HS tạo nội dung số (hình ảnh nhân vật) dựa trên văn bản văn học.
- Nhiệm vụ 2: Sử dụng đoạn văn đó làm "câu lệnh" (prompt) để nhập vào một công cụ
AI tạo ảnh hoặc tự vẽ trên máy tính để tạo ra chân dung nhân vật theo trí tưởng tượng
của em
6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI để hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật từ văn bản.
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) tưởng tượng về ngoại hình của nhân vật.
GV đưa ra yêu cầu: các nét miêu tả ngoại hình nhân vật có thể tự do, phóng khoáng
nhưng cần dựa trên các chi tiết về tài năng, hành động... của nhân vật trong truyện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
17

Phương pháp

Hình thức đánh giá

đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi
chú

- Hình thức hỏi – đáp - - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện
Thuyết

trình

sản dung

phẩm.

công việc.

- Hấp dẫn, sinh động

- Phiếu học tập

- Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi và
tích cực của người học

bài tập

- Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận
phong cách học khác nhau của
người học

V. HỒ SƠ DẠY HỌC

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-

Ôn tập lại nội dung chính và nghệ thuật của văn bản Sơn Tinh,
Thủy Tinh

-

Hoàn thành nhiệm vụ, bài tập được giao về nhà.

-

Đọc và chuẩn bị trước bài học mới: Thực hành Tiếng Việt.

18

19
 
Gửi ý kiến