Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thi Vị
Ngày gửi: 06h:27' 13-05-2025
Dung lượng: 316.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn- tiếng Anh

Họ và tên giáo viên: Trương Thị Vị

TÊN BÀI DẠY: Bài 6: ĐIỂM TỰA TINH THẦN
(Thời gian thực hiện từ tuần 19 đến tuần 21 – số tiết: 12)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Tri thức truyện: cốt truyện, ngôn ngữ nhân vật, hành động nhân vật.
-Tri thức tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng của dấu ngoặc kép.
- Tri thức viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận hay một vụ việc.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý định mới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc, để có hành vi phù hợp trong học tập.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật trong truyện; nêu được ấn tượng chung
về văn bản; nhận biết được đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu
trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản.
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép; chỉ ra
được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
- Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
- Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác (dưới hình thức nói và nghe).
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương và sống có trách nhiệm với mọi người xung quanh đặc biệt là những
người thân yêu bên cạnh mình.
- Yêu nước, nhân ái, yêu thiên nhiên, sống chan hòa với thiên nhiên.
TIẾT 73, 74: Văn bản (1): GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
-Thạch LamI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Tri thức truyện: cốt truyện, ngôn ngữ nhân vật, hành động nhân vật.
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh
thể.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và biết quan tâm,chia sẻ với những hoàn cảnh,
khó khăn trong cuộc sống.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết yêu thương mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Thạch Lam và văn bản “Gió lạnh đầu mùa”
- Bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập (10')
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b)Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d)Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã từng gặp ai ở trong hoàn cảnh khó khăn chưa? Lúc đó em có thể làm gì để giúp đỡ
họ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những khó khăn trong cuộc sống là điều
mà có lẽ ai trong chúng ta cũng có lúc gặp phải. Khi ta giúp đỡ người khác hay được người
khác giúp đỡ, cả người cho và người nhận đều cảm thấy ấm áp. Tình yêu thương là một điều
kỳ diệu. Nó giúp nuôi dưỡng và sưởi ấm tâm hồn chúng ta. Và hôm nay chúng ta sẽ được
cảm nhận tình yêu thương ấm áp đó qua văn bản Gió lạnh đầu mùa của nhà văn Thạch
Lam.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1: Tri thức đọc hiểu
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được đặc điểm của truyện
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc phần tri thức ngữ văn
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện

HĐ của thầy và trò
B1:Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học
sinh hoàn thành phiếu học tập 1: đặc điểm truyện

Sản phẩm dự kiến
I.Tri thức đọc hiểu: sgk/ trang
4->5

Đặc điểm truyện
Chi tiết tiêu biểu
Ngoại hình NV
Ngôn ngữ NV
Hành động NV
Ý nghĩa của NV
B2:Thực hiện nhiệm vụ: Hs hoàn thành yêu cầu trên
phiếu học tập số 1
B3: Báo cáo thảo luận
Hs đại diện báo cáo sản phẩm
B4: Kết luận nhận định
HS nhận xét.
Gv chốt ý và chuyển mục tiếp theo.
Nội dung 2. Trải nghiệm cùng văn bản
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Thạch Lam và tác phẩm “Gió lạnh đầu
mùa”.
- Biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, ngôi kể, bố cục…)
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV 1: Tác giả
II. Trải nghiệm cùng văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Thạch Lam (1910 -1942)
- Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Thạch
Lam ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh.
GV yêu cầu HS trả lời.
- Quê quán: Hà Nội, lúc nhỏ ở quê
HS trả lời câu hỏi của GV.
ngoại Cẩm Giàng, Hải Dương.

B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Truyện ngắn của ông giàu cảm xúc, lời
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
văn bình dị và đậm chất thơ. Nhân vật
-> ghi bảng.
chính thường là những con người bé nhỏ,
NV 2: Tác phẩm
cuộc sống nhiều vất vả, cơ cực mà tâm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
hồn vẫn tinh tế, đôn hậu.
- Hướng dẫn cách đọc và yêu cầu HS đọc.
2. Tác phẩm
- Cặp đôi chia sẻ:
- Thể loại: truyện ngắn
? Câu chuyện được kể bằng lời của người kể - Ngọi kể: ngôi thứ ba;
chuyện ngôi thứ mấy?
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp
? Em hãy nêu phương thức biểu đạt và thể loại của miêu tả
VB ?
- Bố cục:
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của + Đoạn 1: Từ đầu... Sơn thấy mẹ hơi rơm
từng phần?
rớm nước mắt: Sự thay đổi của cảnh vật
B2: Thực hiện nhiệm vụ
và con người khi thời tiết chuyển lạnh;
HS:
+ Đoạn 2: Tiếp... trong lòng tự nhiên
- Đọc văn bản
thấy ấm áp vui vui: Sơn và Lan ra ngoài
- Làm việc theo cặp đôi 3 phút
chơi với các bạn nhỏ ngoài chợ và quyết
- HS trao đổi và ghi kết quả làm việc ra phiếu.
định cho bé Hiên chiếc áo;
GV:
+ Đoạn 3: Còn lại: Thái độ và cách ứng
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm đôi.
xử của mọi người khi phát hiện hành
B3: Báo cáo, thảo luận
động cho áo của Sơn.
HS: Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm
mình.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm
bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm học tập
của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Thấy được hoàn cảnh gia đình của Sơn
- Suy nghĩ và tình cảm của chị em Sơn với những đứa trẻ nghèo.
- Tìm được chi tiết miêu tả không gian xung quanh khi Sơn và chị Lan đi chơi với những đứa
trẻ khác.
- Thấy được dáng vẻ của Hiên và những đứa trẻ khác .
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu
trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

NV1: Nhân vật Sơn và Lan
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm 4 nhóm:
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Qua đoạn văn đầu, em nhận thấy hoàn cảnh
gia đình hai chị em Sơn như thế nào ở khu phố chợ?
Dựa vào đâu em có nhận định đó?
Nhóm 2: Hành động cho áo góp phần thể hiện tính
cách gì của Sơn và Lan? Hành động ấy có ý nghĩa gì
với bé Hiên?
Nhóm 3: Theo em, việc Lan và Sơn giấu mẹ lấy
chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là đáng
khen hay đáng trách? Vì sao?
Nhóm 4: Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi lại
chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện cảm với
nhân vật Sơn không? Vì sao? Nếu em là Sơn, em sẽ
làm gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu cá
nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học
tập nhóm
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của các nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
NV 2: Nhân vật Hiên và những đứa trẻ nghèo
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
 Tìm những chi tiết miêu tả về những đứa trẻ nơi

III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Sơn và Lan
- Gia cảnh: sung túc
+ Có vú già;
+ Cách xưng hô:
-Cách mẹ Sơn gọi em Duyên ngay từ
đầu tác phẩm: “cô Duyên” – “cô” –
trang trọng;
-Cách gọi mẹ của Sơn: “mợ” gia đình
trung lưu
- Hành động cho áo góp phần thể hiện
tính cách tốt bụng, biết yêu thương
đùm bọc những người có hoàn cảnh
khó khăn của chị em Sơn.
Ý nghĩa: Hành động đó của hai đứa
trẻ có ý nghĩa vô cùng to lớn với Hiên
vì Hiên được nhận được sự quan tâm,
chia sẻ của người khác trong cơn gió
lạnh đầu mùa.
-Theo em, việc Lan và Sơn giấu mẹ
lấy chiếc áo bông của em Duyên đem
cho Hiên vừa đáng khen vừa đáng
trách.
+Đáng khen ở chỗ hai đứa trẻ tốt
bụng, sẻ chia và quan tâm những
người có hoàn cảnh khó khăn.
+Đáng trách ở chỗ đó là chiếc áo kỉ
niệm của đứa em xấu số, chưa được
sự cho phép của mẹ mà hai chị em đã
đem đi cho người khác.
- Hành động đòi áo của Sơn rất ngây
thơ, trẻ con lúc đó mới hiểu mẹ rất
quý chiếc áo bông ấy.

phố chợ khi trời trở lạnh?
+ Khi thấy hai chị em Sơn, thái độ của bọn trẻ như
thế nào?
+ Hình ảnh của những đứa trẻ gợi cho em suy nghĩ
gì về cuộc sống của những đứa trẻ nghèo? 
+ Qua cách miêu tả, em cảm nhận được tình cảm
của tác giả như thế nào dành cho những đứa trẻ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang mục
sau.
NV3: Nhân vật mẹ của Sơn và mẹ của Hiên
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ:
1. Chi tiết thể hiện thái độ và hành động của mẹ Hiên
khi biết Sơn cho Hiên chiếc áo? Qua đó, em thấy mẹ
Hiên là người như thế nào?
2. Em có nhận xét gì về cách cư xử của mẹ với Sơn?
Qua đó, em thấy mẹ Sơn là người như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu học
tập.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận

2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ
nghèo
- Không gian/ khung cảnh
+ Yên ả, vắng lặng nghèo, lại thêm
mùa đông càng khắc họa sâu về tình
cảnh khốn khó.
- Dáng vẻ:
+ Hiên và những đứa trẻ khác ăn mặc
phong phanh, rách rưới, vá víu, không
đủ ấm. Chúng rất thích chơi với Sơn
và Lan nhưng chúng không dám thái
quá.

3.Mẹ của Sơn và mẹ của Hiên
a. Mẹ của Hiên
Thái độ và hành động của mẹ Hiên:
+ Khép nép, nói tránh: “Tôi biết cậu ở
đây đùa, nên tôi phải vội vàng đem lại
đây trả mợ” Cách xưng hô có sự tôn
trọng, như người dưới với người trên:
Tôi – cậu – mợ;
=>Mẹ Hiên là người khép nép, nhưng
cư xử đúng đắn, tự trọng của một
người mẹ nghèo khổ.
b. Mẹ của Sơn
- Cách cư xử nhân hậu, tế nhị của một
người mẹ có điều kiện sống khá giả
hơn.
=>Với các con vừa nghiêm khắc, vừa
yêu thương, vui vì các con biết chia

nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
sẻ, giúp đỡ người khác
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các
nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang mục
sau.
3. HĐ 3: Luyện tập (10p):
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn nêu lên được cảm nghĩ của mình về nhân vật trong truyện.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Có nhiều nhân vật trẻ em xuất hiện trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Hãy viết một đọan văn
(khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận về một nhân vật mà em thấy thú vị.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
4. HĐ 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Giúp HS: Khắc sâu kiến thức về câu chuyện
b) Nội dung: Hs vẽ tranh
c) Sản phẩm: Tranh vẽ của hs
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên nêu yêu cầu vẽ tranh về một chi tiết truyện và
kể lại chi tiết truyện theo tranh vẽ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
B3: Báo cáo kết quả: 3-4 HS báo cáo kết quả. Các hs khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Phiếu số 1:
Chi tiết tiêu biểu

Phụ lục phiếu học tập:
Đặc điểm truyện

Ngoại hình NV
Ngôn ngữ NV
Hành động NV
Ý nghĩa của NV
+ Phiếu số 2:
Nhóm 1
Sau khi đọc VB Gió
lạnh đầu mùa, em
thấy gia đình Sơn có
điều kiện như thế
nào? Dựa vào đâu
em có nhận định
đó?.
+ Phiếu số 3:
Khung cảnh:
Dáng vẻ:
+ Phiếu số 4:
Mẹ Hiên:
Mẹ Sơn:

Nhóm 2
Hành động cho áo
góp phần thể hiện
tính cách gì của Sơn
và Lan? Hành động
ấy có ý nghĩa gì với
Hiên?
Hành Ý nghĩa
động …………..
……

Nhóm 3
Theo em, việc Lan
và Sơn giấu mẹ lấy
chiếc áo bông của
em Duyên đem cho
Hiên là đáng khen
hay đáng trách? Vì
sao?

Hoàn cảnh của Hiên và những đứa trẻ nghèo

Hai người mẹ

TIẾT 75, 76:VĂN BẢN 2: TUỔI THƠ TÔI
Nguyễn Nhật Ánh

Nhóm 4
Hành động vội vã đi
tìm Hiên để đòi lại
chiếc áo bông cũ có
làm em giảm bớt
thiện cảm với nhân
vật Sơn không? Vì
sao? Nếu là Sơn, em
sẽ làm gì?

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tri thức về thể loại truyện, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của nhân vật thể hiện qua ngoại hình,cử chỉ,
hành động, suy nghĩ của các nhân vật: tôi, Lợi, các bạn.
- Rút ra bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: biết nhận và sửa lỗi sai của mình; biết làm chỗ dựa cho người khác khi họ
gặp khó khăn, tổn thương…
- Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và văn bản “Tuổi thơ tôi”
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: Trong cuộc sống đôi khi vì vô ý mà ta vô tình làm tổn thương người khác. Em
đã khi nào rơi vào trường hợp ấy chưa? Hãy chia sẻ về một lần như thế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong tờ note của HS

d. Tổ chức thực hiện:
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Gv đặt câu hỏi: Trong số các em có ai đã từng vô ý làm tổn thương người khác
chưa? Nếu có, sự việc ấy xảy ra như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận và suy nghĩ về câu hỏi
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, chia sẻ cùng các bạn.
B4: Từ những chia sẻ của một số HS, Gv dẫn dắt vào bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ. (65')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết thể loại, chủ đề của truyện “Tuổi thơ tôi”.
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và tác phẩm “Tuổi thơ
tôi” ( Xuất xứ, thể loại, ngôi kể,…).
- Nêu được các sự việc chính trong văn bản.
b. Nội dung: GV cho HS đọc văn bản, tham gia trò chơi Giải mật mã và trả lời câu hỏi phát
vấn .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Sản phẩm dự kiến
NV 1: Tìm hiểu tác giả
I. Trải nghiệm cùng văn bản
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
Từ những thông tin ở SGK trang 15 cùng với sự
- Nguyễn Nhật Ánh (1955), quê
chuẩn bị ở nhà của HS, GV yêu cầu HS lên thuyết
Quảng Nam
trình về tác giả Nguyễn Nhật Ánh?
- Là nhà văn thường viết về đề tài
B2: Thực hiện nhiệm vụ
thiếu nhi, được mệnh danh là nhà
- HS đọc SGK
văn tuổi thơ
B3: Báo cáo, thảo luận
- Những tác phẩm: Kính vạn hoa,
- Phần thuyết trình của HS về tác giả
Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ,
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh…
Nhận xét, chốt kiến thức về phần tác giả Nguyễn
Nhật Ánh.
NV 2: Tác phẩm
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Xuất xứ: Trích trong: Sương
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản.
khói quê nhà
- GV yêu cầu HS điền phiếu học tập số 1.
- Thể loại: Truyện ngắn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nhân vật: Lợi (chính), tôi, bạn
- HS trao đổi cặp đôi, sắp xếp các sự việc lại theo của tôi và Lợi, thầy Phu, con dế
trình tự hợp lí.
lửa
B3: Báo cáo, thảo luận
- Sự việc chính:
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
(1) Lợi luôn chỉ nghĩ đến chuyện
B4: Kết luận, nhận định (GV)
thu vén cá nhân, chỉ làm khi có

- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của lợi ích
HS.
(2) Lợi bắt được con dế lửa và
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
giữ khư khư, không đổi cho bất
kì ai
(3) Lũ bạn đâm ghét Lợi, bày trò
khiến Lợi phải nộp con dế lửa
cho thầy Phu
(4) Con dế lửa bị chết khiến Lợi
và đám bạn thảng thốt
(5) Lợi cùng các bạn chôn con
dế, thầy Phu xin lỗi Lợi
Nội dung 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết độc đáo, gây ấn tượng trong văn bản truyện “Tuổi thơ tôi”.
- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết độc đáo trong việc xây dựng tính cách nhân vật.
- Nêu được suy ngẫm của bản thân về cách ứng xử đúng đắn trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép.
- HS làm việc nhóm và cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung sau khi theo dõi phần trình
bày.
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
NV 1: Nhân vật Lợi
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV chia lớp ra làm 6 nhóm:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu riêng của mỗi vòng:
Nhóm 1,2: Hãy chỉ ra các cụm từ mà người
kể chuyện dùng để gợi lên tính cách của
Lợi.
Nhóm 3,4: Khi biết dế lửa chết, Lợi đã
phản ứng như thế nào?
Nhóm 5, 6: Đám tang của dế lửa được Lợi
và bạn bè cử hành trang trọng? Em hãy tìm
chi tiết thể hiện điều đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm
mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:

Sản phẩm dự kiến
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật Lợi
* Giới thiệu: Là “trùm sò”, chỉ lo “thu vén
cá nhân”
* Hành động:
- Khi có dế lửa: Nghênh nghênh; quyết
không đổi
- Khi dế lửa chết:
+ Khóc rưng rức khi nhận hộp diêm chứa
con dế lửa méo mó từ tay thầy
+ Mải khóc, mắt đỏ hoe, nước mắt nước
mũi chảy thành dòng
+ Tổ chức đám tang trang trọng cho dế
* Tính cách: Tinh nghịch, biết tính toán,
nhân hậu.

- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 2 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GVhận xét, chốt kiến thức,chuyển dẫn
sang mục 2
NV 2: Các nhân vật khác:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận.
- GV phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:

2. Các nhân vật khác:
a. “Tôi” và các bạn:
- Khi dế lửa sống:
+ Gạ đổi dế không được  Ghét  Tìm
cách “hạ” Lợi
+ Làm con dế nổi quạu, gáy inh ỏi  Thầy
tịch thu
Cách ứng
Cách ứng
- Khi dế lửa chết:
xử của
xử của
+ Lòng chùng xuống, tan nát cõi lòng 
bạn học
thầy Phu
Hối hận
+ Dến dự đám tang, im lìm, buồn bã, trang
Khi dế
nghiêm
lửa còn
+ “Tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông
vức
sống
+ Cả nhóm lấp đất lên mộ dế
 Tính cách: Sốc nổi, biết hối lỗi; là
Sau khi
những cậu bé hồn nhiên, nhân hậu
dế lửa
b. Thầy Phu:
chết
- Khi dế lửa sống:
+ Giận dữ, tịch thu con dế (Vì không muốn
ảnh hưởng đến việc học của cả lớp)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khi dế lửa chết:
HS Thảo luận, trao đổi để hoàn thành phiếu
+ Áy náy, xin lỗi Lợi vì lỡ đè bẹp hộp đựng
học tập. ( 5 phút)
dế
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp
+ Dến dự đám tang, đứng lặng yên bên
khó khăn).
“đám tang”
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Đặt lên mộ một vòng hoa tím
GV:
+ Buồn buồn xin lỗi “Đừng giận thầy nghe
- Yêu cầu HS trình bày.
con.”
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
 Tính cách: Người thầy mẫu mực, biết
HS
nhận lỗi, làm gương cho học trò
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
c. Con dế:
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
- Nhân vật gây ra sự xa cách, chia rẽ Lợi và
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
đám bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhân vật gắn kết Lợi và đám bạn.

- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm
của các nhóm.
- Chốt kiến thức lênbảng, chuyển dẫn sang
mục sau.
NV 3: Bài học ứng xử
3. Bài học ứng xử
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phải biết cảm thông, thấu hiểu, không làm
- Chia nhóm đôi và giao nhiệm vụ:
tổn thương người khác vì sự đố kị, hay vô ý
? Theo em sự thay đổi trong trong tình cảm của mình
của các bạn và thầy Phu đối với Lợi đã góp - Phải biết tha thứ khi người khác đã nhận
phần thể hiện chủ đề của truyện ntn?
ra lỗi lầm và xin lỗi, sửa lỗi 1 cách chân
? Từ đó, em rút ra được bài học gì về cách thành.
ứng xử trong cuộc sống?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và
đi đến thống nhất).
GV: Theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục
sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được một số yếu tố cơ bản của văn bản truyện
- Xác định các yếu tố ấy trong văn bản Tuổi thơ tôi
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Nhanh như chớp
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
GV: Nêu 4 câu hỏi trắc nghiệm, HS thực hiện trò chơi nhanh như chớp
Câu 1: Văn bản Tuổi thơ tôi nằm trong tập thơ nào?
a. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
b. Mắt biếc
c. Sương khói quê nhà

d. Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Câu 2: Trong mắt bạn bè trong lớp, Lợi là cậu bé như thế nào?
a. Nhanh nhẹn, thông minh
b.Ích kỉ, thu vén cá nhân
c.Nghịch ngợm, bướng bỉnh
d.Hòa đồng, biết chia sẻ
Câu 3: Tại sao Lợi không đánh đổi con dế bằng bất cứ giá nào?
a.Vì Lợi muốn có giá cao hơn
b.Vì Lợi yêu quý chú dế
c.Vì chú dế là con dế khỏe nhất
Câu 4: Việc cử hành lễ tàng cho chú dế đã thể hiện điều gì ở Lợi?
a.Tức giận với thầy giáo. 
b. Đau buồn, thương tiếc trước sự ra đi của người bạn yêu quý.
c.Không tha thứ cho tất cả mọi người vì đã gây ra cái chết của chú dế.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
B3: Báo cáo thảo luận
GV học sinh có câu trả lời nhanh nhất.
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt ý đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng( 5p)
a. Mục tiêu:
- Rút ra bài học qua câu chuyện.
- Vận dụng hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống thực tiễn
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu nhiệm vụ:
? Từ câu chuyện trong Tuổi thơ tôi, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? 
? Em có hài lòng với cách ứng xử của mình khi từng có lần làm tổn thương người khác
không? Vì sao ?

B2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo thảo luận: Câu trả lời của HS
B4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chốt ý.

Thể
loại
……
……
……
……

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Điền từ và đánh dấu  vào ô thích hợp)
Nhân vật
Nhân vật được xây dựng thông qua
Tên
Chính
Phụ
Ngoại hình Ngôn ngữ Hành động Ý nghĩ
nhân vật
1.……
2.……
3……
4…….

Ấn tượng chung sau khi đọc văn bản
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ứng xử của các bạn
Ứng xử của thầy Phu
Khi dế lửa sống

……………………………………..

Khi dế lửa chết

……………………………………..

………………………………………….
.
………………………………………….

Em có suy nghĩ gì về:
Ý nghĩa của con dế?.................................................................................................
Hành động của các bạn và thầy Phu?..................................................................
Tính cách của các nhân vật?..................................................................................
 
Gửi ý kiến