Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN NLS SINH HỌC 6 - KNTT - BÀI 3. SỬ DỤNG KÍNH LÚP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:11' 09-03-2026
Dung lượng: 154.4 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích: 0 người
3

SỬ DỤNG KÍNH LÚP

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Trình bày được cách sử dụng kính lúp.
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò
chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập, hình ảnh, thông tin số liên quan đến kính lúp thông
qua trình chiếu, video, ứng dụng và phần mềm hỗ trợ học tập.

-1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để xác định cấu tạo, cách sử dụng và bảo quản kính
lúp khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày kết quả học tập dưới dạng bài làm số (slide PowerPoint, hình ảnh
chụp, nội dung trình bày).
- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số (điện thoại thông minh, phần mềm kính lúp) để quan sát vật
nhỏ và hoàn thiện nhiệm vụ học tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa
học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Trình bày cấu tạo của kính lúp cầm tay đơn giản
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 2: Lựa chọn loại kính lúp trong hình 3.1 để thực hiện các công việc sau:

- Đọc chữ nhỏ trong sách;
- Sửa chữa đồng hồ;
- Soi mẫu vải.

…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….

SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH LÚP

1. Dùng kính lúp quan sát một dòng chữ thật nhỏ trên tờ giấy GV giao cho.
…………………………………………………………………………………………….
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá, điều chỉnh kính để quan sát rõ các chi tiết trên
lá.
Nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Khi từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá, em có nhìn rõ chi tiết hơn trước không?
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
b) Nếu tiếp tục dịch kính lúp xa chiếc lá hơn một chút:
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
2. Học sinh:
- Vở ghi bài.
- Tìm hiểu trước về nội dung bài học.
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập và tìm hiểu về kính lúp.
Năng lực số:


1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, hình ảnh minh họa và câu hỏi định hướng của giáo
viên thông qua trình chiếu để xác định vấn đề cần tìm hiểu trong bài học.

b) Nội dung:
- GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS tự đếm số hoa tay của mình trong 30s.
+ Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng hình xoáy tròn.

- HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của mình.
- Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
- GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải quyết:
+ Các em có gặp khó khăn gì khi đếm hoa tay của mình không?
+ Muốn nhìn rõ dấy vân tay, một con bọ cánh cứng nhỏ hoặc gân của một chiếc lá thì
theo em phải dùng dụng cụ nào?
c) Sản phẩm:
- HS báo cáo số hoa tay của mình bằng cách giơ tay
- HS trả lời được cần sử dụng kính lúp để nhìn các vật nhỏ dễ dàng hơn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu về hoa tay và yêu cầu HS
tự đếm số hoa tay của mình trong 30s.
+ Hoa tay là vân ở đầu ngón tay có dạng
hình xoáy tròn.

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay
của mình.
- Báo cáo hoạt động: GV hỏi số HS có 910/ 6-8/≤ 5 hoa tay giơ tay.
Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân đếm số hoa tay của

GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

mình.

Báo cáo kết quả:

Nghe GV giải thích về đáp án

GV hỏi số HS có 9-10/ 6-8/≤ 5 hoa tay
giơ tay.
Kết luận và nhận định
- GV dẫn dắt HS làm rõ vấn đề cẩn giải
quyết:
+ Các em có gặp khó khăn gì khi đếm hoa
tay của mình không?
+ Muốn nhìn rõ dấy vân tay, một con bọ
cánh cứng nhỏ hoặc gân của một chiếc lá
thì theo em phải dùng dụng cụ nào?
B. BẮT ĐẦU NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Tìm hiểu về kính lúp
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.

Chuẩn bị vào bài học

- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- Xác định được loại kính lúp thích hợp để sử dụng trong các công việc khác nhau
- Năng lực số:


1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh tiếp nhận thông tin từ sách giáo khoa, hình ảnh, tư liệu số (nếu có) để tìm
hiểu cấu tạo và các loại kính lúp.



1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để xác định loại kính lúp thích hợp với từng
công việc cụ thể.

b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ học tập: Tham khảo sách giáo khoa và thảo luận nhóm 4 HS trong
trong 3 phút hoàn thành phiếu học tập số 1.
+ GV phát kính lúp cho các nhóm.
- HS tham khảo sgk, quan sát kính lúp và thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1.
- Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả PHT số 1, các nhóm khác nhận xét.
- GV chốt kiến thức, yêu cầu HS ghi vở.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Trình bày cấu tạo của kính lúp cầm tay đơn giản
Kính lúp cầm tay đơn giản là một tấm kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa, thường
được bảo vệ bởi một khung và có tay cầm.
Câu 2: Lựa chọn loại kính lúp trong hình 3.1 để thực hiện các công việc sau:
- Đọc chữ nhỏ trong sách;
- Sửa chữa đồng hồ;
- Soi mẫu vải.

- Đọc chữ nhỏ trong sách cần kính lúp ở hình a) kính lúp cầm tay.Vì kính lúp nhỏ, có
thể cầm tay dễ dàng di chuyển theo mắt người đọc.
- Sửa chữa đồng hồ cần kính lúp ở hình c) kính lúp đeo mắt.Vì người thợ vừa không cần
dùng tay để cầm kính, 2 tay có thể sửa đồng hồ, ngoài ra loại kính này áp sát vào mắt
giúp cho người thợ có thể di chuyển đầu và mắt dễ dàng để sửa các chi tiết nhỏ.
- Soi mẫu vải cần kính lúp ở hình b) kính lúp để bàn có đèn. Vì kính có dạng này giúp
người làm có thể đặt các mẫu vải ở dưới, 2 tay có thể thao tác với các mẫu vải vì kính
cố định ở bàn.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS lắng nghe

- GV giao nhiệm vụ học tập: Tham khảo
sách giáo khoa và thảo luận nhóm 4 HS
trong trong 3 phút hoàn thành phiếu học
tập số 1.
Thực hiện nhiệm vụ

HS tham khảo sgk, quan sát kính lúp và

GV phát kính lúp cho các nhóm. GV quan thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 1
sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:

Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả

GV gọi đại diện HS trả lời

PHT số 1, các nhóm khác nhận xét

Kết luận và nhận định

HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.

GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
cần nắm
- Kính lúp cầm tay đơn giản là một tấm
kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa,
thường được bảo vệ bởi một khung và có
tay cầm.
- Kính lúp là dụng cụ có thể phóng to ảnh
của vật được quan sát từ 3 đến 20 lần. Do
đó, người ta thường sử dụng kính lúp để
quan sát các vật có kích thước nhỏ để: 
+ Phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học.
+ Phục vụ đời sống con người: đọc sách,
soi mẫu vải, nghiên cứu tem, sửa chữa
đồng hồ, sửa chữa vi mạch điện tử…
Hoạt động 3: Sử dụng và bảo quản kính lúp
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được cách sử dụng kính lúp.
- HS sử dụng được kính lúp cầm tay quan sát được rõ nét hình ảnh vật có kích thước nhỏ.
- Năng lực số:


1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn thông tin đúng về cách sử dụng và bảo quản kính lúp khi thảo
luận và chia sẻ trong nhóm mảnh ghép.



5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để điều chỉnh kính lúp, quan sát dòng chữ nhỏ
và gân lá nhằm giải quyết các câu hỏi thực tiễn do giáo viên đưa ra.

b) Nội dung:

- GV tiến hành hoạt động: “Tôi là chuyên gia kính lúp” theo phương pháp dạy học nhóm
mảnh ghép
- Vòng 1. Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 2 nhóm chuyên gia:
Nhóm 1 – Chuyên gia SỬ DỤNG kính lúp


Nhiệm vụ: Tìm hiểu và thống nhất cách sử dụng kính lúp đúng cách.

Nhóm 2 – Chuyên gia BẢO QUẢN kính lúp


Nhiệm vụ: Tìm hiểu và thống nhất cách bảo quản kính lúp.

Thời gian thảo luận: 5–7 phút
- Vòng 2. Nhóm mảnh ghép


GV tổ chức lại các nhóm mảnh ghép, mỗi nhóm gồm:
o

50% HS từ Nhóm 1

o

50% HS từ Nhóm 2

Nhiệm vụ:


Các “chuyên gia” chia sẻ kiến thức của nhóm mình cho các bạn trong nhóm mảnh
ghép.



Cả nhóm thống nhất kiến thức để thực hiện nhiệm vụ vận dụng.

Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép
GV giao nhiệm vụ:
1. Dùng kính lúp quan sát một dòng chữ thật nhỏ.
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá, điều chỉnh kính để quan sát rõ các chi tiết trên lá.
Nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Khi từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá, em có nhìn rõ chi tiết hơn trước không?
b) Nếu tiếp tục dịch kính lúp xa chiếc lá hơn một chút:
Thời gian thảo luận: 10 phút
c) Sản phẩm:
SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN KÍNH LÚP

1. Dùng kính lúp quan sát một dòng chữ thật nhỏ trên tờ giấy GV giao cho.
Học sinh dùng kính lúp quan sát dòng chữ.
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá, điều chỉnh kính để quan sát rõ các chi tiết trên
lá.
Nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Khi từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá, em có nhìn rõ chi tiết hơn trước không?
Từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá, hình ảnh chiếc lá được phóng to dần, do đó em sẽ
nhìn rõ chi tiết hơn trước.
b) Nếu tiếp tục dịch kính lúp xa chiếc lá hơn một chút:
+ Nếu tiếp tục dịch kính xa chiếc lá hơn một chút, ảnh của chiếc lá sẽ mờ đi.
+ Khi đó, kích thước của chiếc lá nhìn thấy qua kính to hơn.
d) Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV tiến hành hoạt động: “Tôi là chuyên
gia kính lúp” theo phương pháp dạy học
nhóm mảnh ghép
- Vòng 1. Nhóm chuyên gia
GV chia lớp thành 2 nhóm chuyên gia:
Nhóm 1 – Chuyên gia SỬ DỤNG kính
lúp


Nhiệm vụ: Tìm hiểu và thống nhất
cách sử dụng kính lúp đúng cách.

Nhóm 2 – Chuyên gia BẢO QUẢN kính
lúp


Nhiệm vụ: Tìm hiểu và thống nhất

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ

cách bảo quản kính lúp.
Thời gian thảo luận: 5–7 phút
- Vòng 2. Nhóm mảnh ghép


GV tổ chức lại các nhóm mảnh
ghép, mỗi nhóm gồm:
o

50% HS từ Nhóm 1

o

50% HS từ Nhóm 2

Nhiệm vụ:


Các “chuyên gia” chia sẻ kiến thức
của nhóm mình cho các bạn trong
nhóm mảnh ghép.



Cả nhóm thống nhất kiến thức để
thực hiện nhiệm vụ vận dụng.

Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép
GV giao nhiệm vụ:
1. Dùng kính lúp quan sát một dòng chữ
thật nhỏ.
2. Giữ kính lúp phía trên chiếc lá, điều
chỉnh kính để quan sát rõ các chi tiết trên
lá.
Nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
a) Khi từ từ dịch kính lúp ra xa chiếc lá,
em có nhìn rõ chi tiết hơn trước không?
b) Nếu tiếp tục dịch kính lúp xa chiếc lá
hơn một chút:
Thời gian thảo luận: 10 phút
Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm thảo luận, và ghi kết quả vào
PHT

GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:

Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung và

GV gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày kết chấm điểm chéo cho nhau
quả
Kết luận và nhận định

HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức
1. Sử dụng
- Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn
vào mặt kính.
- Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi
nhìn thấy vật rõ nét.
2. Bảo quản
- Lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên
bằng khăn mềm.
- Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính
lúp chuyên dụng (nếu có).
- Không để mặt kính lúp tiếp xúc với các
vật nhám, bẩn.
C. TỔNG KẾT
Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: giúp HS củng cố lại kiến thức của bài, vận dụng kiến thức vào trong trả lời
các câu hỏi.
- Năng lực số:


1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh tiếp nhận câu hỏi, đáp án và kết quả phản hồi thông qua phần mềm
Kahoot.



5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng thiết bị số để trả lời câu hỏi, lựa chọn phương án đúng và hoàn
thành nhiệm vụ luyện tập.

b) Nội dung:
- Tiến hành trò chơi “Kahoot”
- Luật chơi:
+ GV tổ chức luyện tập trắc nghiệm bằng Kahoot (10 câu hỏi) liên quan đến nội dung đã
học.
+ HS sử dụng điện thoại để tham gia trò chơi, HS chơi theo nhóm
c) Sản phẩm
Câu 1: Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?
A. Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.
B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.
C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.
D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.
Câu 2: Cách bảo quản kính lúp nào sau đây là đúng?
A. Không nên lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên vì sẽ làm mặt kính bị xước.
B. Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính chuyên dụng, lau kính bằng khăn mềm.
C. Có thể để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám, bẩn mà không sợ mờ kính.
D. Cả 3 cách trên đều đúng.
Câu 3: Ta dùng kính lúp để quan sát
A. Trận bóng đá trên sân vận động
B. Một con ruồi
C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay
D. Kích thước của tế bào virus
Câu 4: Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó có ý nghĩa gì?
A. Là số bội giác của kính lúp cho biết kích thước ảnh quan sát được trong kính.
B. Là số bội giác của kính lúp cho biết độ lớn của vật.

C. Là số bội giác của kính lúp cho biết vị trí của vật.
D. Là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kính lúp?
A. Kính lúp là dụng cụ hỗ trợ mắt khi quan sát các vật nhỏ.
B. Kính lúp thực chất là một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
C. Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát vật được rõ nét hơn.
D. Cả 3 phát biểu trên.
Câu 6: Khi sử dụng kính lúp để quan sát, để việc quan sát vật được thuận lợi ta cần điều
chỉnh:
A. Vị trí của vật.
B. Vị trí của mắt.
C. Vị trí của kính.
D. Cả 3 phương án A, B, C.
Câu 7: Công việc nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
A. Người già đọc sách
B. Ngắm các hành tinh
C. Sửa chữa đồng hồ
D. Quan sát gân lá cây
Câu 8: Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh ở mức:
A. Khoảng từ 3 đến 20 lần.
B. Khoảng từ 5 đến 100 lần.
C. Khoảng từ 1 đến 1000 lần.
D. Khoảng từ 3 đến 300 lần.
Câu 9: Có những loại kính lúp thông dụng nào?
A. Kính lúp cầm tay
B. Kính lúp để bàn có đèn
C. Kính lúp đeo mắt
D. Cả 3 loại trên

Câu 10: Muốn nhín rõ dấu vân tay thì ta nên sử dụng kính gì?
A. Kính cận
B. Kính hiển vi
C. Kính lúp
D. Kính thiên văn
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Giao nhiệm vụ:
- Tiến hành trò chơi “Kahoot”
- Luật chơi:
+ GV tổ chức luyện tập trắc nghiệm bằng
Kahoot (10 câu hỏi) liên quan đến nội
dung đã học.
+ HS sử dụng điện thoại để tham gia trò
chơi, HS chơi theo nhóm
Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát câu hỏi, thảo luận nhanh

GV làm quản trò, hướng dẫn các em thực trong nhóm
hiện
Báo cáo kết quả:

HS theo dõi, đối chiếu đáp án đúng

GV xem xếp hạng kết quả
Kết luận và nhận định

Ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở khi cần

GV nhận xét, củng cố, ôn lại lại kiến thức thiết.
của bài học
D. VẬN DỤNG
Hoạt động 6: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về cách sử dụng kính lúp để quan sát vật nhỏ
- Năng lực số:

1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ quan sát gân lá tự chọn bằng phần mềm kính lúp trên
điện thoại thông minh.
 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng phần mềm kính lúp/camera trên điện thoại để quan sát gân lá và
thu thập hình ảnh.
 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh chụp ảnh hoặc vẽ lại gân lá, thiết kế và trình bày kết quả học tập bằng
PowerPoint
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ theo nhóm (3–4 HS):
- Sử dụng phần mềm kính lúp trên điện thoại thông minh (Magnifier / Kính lúp) để quan
sát gân lá (tự chọn). Ghi lại kết quả bằng ảnh chụp và thuyết trình về gân lá mà nhóm
chọn trình bày bằng PowerPoint
- HS thực hiện theo quy trình:
+ Mở ứng dụng kính lúp hoặc camera trên điện thoại.
+ Đặt điện thoại gần chiếc lá đã chọn.
+ Điều chỉnh: Khoảng cách, độ phóng đại (zoom)
+ Quan sát các đặc điểm: Gân chính, Gân phụ, Sự phân bố của gân lá
- HS lựa chọn một trong hai hình thức:Chụp ảnh gân lá rõ nét nhất bằng điện thoại
- Nhóm thiết kế 1–3 slide PowerPoint, gồm:
+ Tên loại lá đã chọn
+ Hình ảnh chụp hoặc hình vẽ gân lá
+ Mô tả ngắn (2–3 dòng):
+ Quan sát được những đặc điểm gì của gân lá?
+ Khi điều chỉnh khoảng cách/độ phóng đại, hình ảnh thay đổi ra sao?
+ Công cụ sử dụng: kính lúp trên điện thoại thông minh
- Trình bày
 Đại diện nhóm trình bày sản phẩm (1–2 phút).
 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 GV nhận xét và chốt kiến thức.
- Thời gian thực hiện: 10 phút
c) Sản phẩm:
Bài thuyết trình của học sinh


d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ theo nhóm (3–4 HS):
- Sử dụng phần mềm kính lúp trên điện thoại
thông minh (Magnifier / Kính lúp) để quan
sát gân lá (tự chọn). Ghi lại kết quả bằng ảnh
chụp và thuyết trình về gân lá mà nhóm chọn
trình bày bằng PowerPoint
- HS thực hiện theo quy trình:
+ Mở ứng dụng kính lúp hoặc camera
trên điện thoại.
+ Đặt điện thoại gần chiếc lá đã chọn.
+ Điều chỉnh: Khoảng cách, độ phóng
đại (zoom)
+ Quan sát các đặc điểm: Gân chính,
Gân phụ, Sự phân bố của gân lá
- HS lựa chọn một trong hai hình thức:Chụp
ảnh gân lá rõ nét nhất bằng điện thoại
- Nhóm thiết kế 1–3 slide PowerPoint, gồm:
+ Tên loại lá đã chọn
+ Hình ảnh chụp hoặc hình vẽ gân lá
+ Mô tả ngắn (2–3 dòng):
+ Quan sát được những đặc điểm gì của gân
lá?
+ Khi điều chỉnh khoảng cách/độ phóng đại,
hình ảnh thay đổi ra sao?
+ Công cụ sử dụng: kính lúp trên điện thoại
thông minh
- Trình bày
1. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm (1–
2 phút).
2. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ GV đã giao.

3. GV nhận xét và chốt kiến thức.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Thực hiện theo nhóm

Hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ về nhà (khi
cần)
Báo cáo kết quả:
GV goi các nhóm báo cáo kết quả
Tổng kết:

Đại diện nhóm trình bày sản phẩm (1–
2 phút).
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhận nhiệm vụ, tán thưởng

GV nhận xét và chốt kiến thức.
Tổng kết và trao thưởng
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................             Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các
2
thành viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
2
công và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................ 
Nhóm: ........................... Lớp: ...........................
STT
1
2
3
4
5
6

Các tiêu chí

Điểm tối
đa
1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ
được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân
1
được giao.
Chủ động trao đổi với các thành
2
viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng
3
nghe các thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được
1
nhóm.
Tổng điểm
10
--------HẾT---------

Cá nhân
đánh giá

Nhóm
đánh giá
 
Gửi ý kiến