Sáng Kiến Kinh Nghiệm KHTN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:27' 10-03-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:27' 10-03-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
1
SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY HỌC
MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
TÁC GIẢ:
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ____
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THPT TỈNH ____
SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY HỌC
MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
TÁC GIẢ:
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
TẮT……………………………………………..
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Tính cấp thiết.............................................................................................1
Mục tiêu....................................................................................................2
Đối tượng và phương pháp........................................................................2
NỘI DUNG..............................................................................................2
1. Cơ sở lí luận..........................................................................................2
1.1. Khái niệm giáo dục STEAM..............................................................2
1.2. Mục tiêu giáo dục STEAM................................................................3
1.3. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEAM3
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học theo
định hướng giáo dục STEAM...................................................................4
2. Thực trạng.............................................................................................6
2.1. Mục đích điều tra...............................................................................6
2.2. Phương pháp điều tra..........................................................................6
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn......................................6
3. Các biện pháp........................................................................................10
3.1. Vị trí, cấu trúc, nội dung kiến thức và mục tiêu kiến thức của chủ đề 11
3.2. Kiến thức STEAM trong chủ đề........................................................13
3.3. Sản phẩm dự kiến...............................................................................13
3.4. Tiến hành hoạt động...........................................................................13
3.5. Đánh giá năng lực dạy học.................................................................24
4. Thực nghiệm sư phạm...........................................................................26
4.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..............................26
4.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm.................................................26
4.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm.........................................................26
4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.............................................27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................32
1. Ưu điểm và hạn chế phương pháp........................................................32
1.1. Ưu điểm..............................................................................................32
1.1. Hạn chế...............................................................................................32
2. Phương hướng khắc phục hạn chế .......................................................32
3. Khả năng triển khai rộng biện pháp......................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................33
PHỤ LỤC............................................................................................34-36
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ cái viết tắt
Cụm từ đầy đủ
1
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
2
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
SGK
Sách giáo khoa
5
STEAM
6
THPT
Trung học phổ thông
7
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
Khoa học, Công nghệ, Kỹ
thuật và Toán học
5
I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
1.1. Giáo dục STEAM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/ 2018/TTBGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nhằm thực hiện đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức
sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực người học.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể có đầy đủ các môn
học STEAM. Đó là các môn Toán học; Khoa học tự nhiên (Lý – Hóa – Sinh); Tin
học; Vị trí, vai trò của bộ môn Khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ
thông mới đã được nâng cao rõ rệt. Điều này không chỉ thể hiện rõ tư tưởng giáo dục
STEAM mà còn là sự điều chỉnh kịp thời của giáo dục phổ thông trước cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0.
1.2. Mục tiêu giáo dục STEAM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể cụ thể:
Mục tiêu giảm tải: Giáo dục STEAM là phương thức giáo dục tích hợp theo
cách tiếp cận liên môn (Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật – Nghệ thuật - Toán) và
thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy năm môn học như các đối tượng tách
biệt và rời rạc, STEAM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên
các ứng dụng thực tế. Qua đó học sinh không những được giảm tải chương trình mà
còn được học kiến thức khoa học, học được cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp Giáo dục STEAM đề
cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học.
Trong mỗi bài học theo chủ đề STEAM, học sinh được đặt trước một tình huống có
vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Qua đó học sinh
phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các môn học có liên quan đến vấn đề
và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Để làm được điều này giáo viên phải
thay đổi phương pháp giảng dạy học chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang dạy
học theo định hướng phát triển năng lực người học, giúp học sinh biết cách học, cách
tiếp cận và giải quyết vấn đề, biết tự tìm kiến thức và phân tích, tổng hợp.
Mục tiêu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá: Thay vì những bài thi quyết
định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEAM đánh giá sự tiến bộ của
nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ ý kiến
của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong nhóm, thông
qua đó giúp cho giáo viên đánh giá được quá trình học tập, năng lực, sở trường của
từng học sinh.
6
1.3. Việc thiết kế, “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY
HỌC MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018” là hoàn toàn phù hợp, ở đây tôi
chọn chủ đề “Đèn sáp nến tạo mùi hương”.
Xác định rõ được chủ đề STEAM. Khi học chủ đề “Đèn sáp nến tạo mùi
hương” học sinh không chỉ đơn thuần học về: các phương trình, các công thức tính
toán khô khan và khó hình dung, đau đầu vì phải giải những bài tập Khoa học tự
nhiên nói chung và phân môn Hóa nói riêng toàn chữ và số. Mà còn được học các ý
tưởng chế tạo ra đèn sáp nến tạo mùi hương. Biết cách thiết kế, chế tạo được đèn sáp
nến tạo mùi hương trên cơ sở kiến thức về tính chất vật lí và tính chất hóa học của
alkane và este. Qua đó giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức, phát huy tính chủ
động, tích cực, sáng tạo, năng lực bản thân; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống, rèn các kĩ năng và phát triển năng lực
GQVĐ cho học sinh
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
STEAM TRONG DẠY HỌC MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.
2. Mục tiêu
Tổ chức dạy học chủ đề "Đèn sáp tạo mùi hương từ tinh dầu xã" trong dạy
học Khoa học tự nhiên 6, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Chương trình, nội dung kiến thức tập trung chủ
yếu ở: Bài 10 – Các thể của chất và sự chuyển thể, sách giáo khoa Khoa học tự
nhiên 6 – kết nối tri thức, một số kiến thức liên quan khác Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể.
3.2. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phối hợp các phương pháp sau
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm giáo dục STEAM: là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp giảng
dạy và học tập tích hợp nội dung và các kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ thuật và
toán học.
7
Giáo dục STEAM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên
môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy năm môn học như các đối tượng
tách biệt và rời rạc, STEAM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa
trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa
học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
1.3 Vai trò của giáo dục STEAM giúp trẻ hình thành và rèn luyện kiến thức,
kỹ năng thông qua các đề tài, các bài học theo những chủ đề gắn liền với thực tế cuộc
sống. Với phương pháp giáo dục tương tác đa chiều, kết hợp Khoa học (Science),
Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering), Toán học (Math) và Nghệ thuật
(ART) giúp truyền cảm hứng học tập cho học sinh trong những môn học lý thuyết
khô khan.
Ngoài ra, giáo dục STEAM cũng sẽ rèn luyện nhiều kỹ năng cho học sinh:
Kỹ năng khoa học: Học sinh sẽ hiểu và biết cách liên kết giữa: định nghĩa,
nguyên lý, cơ sở khoa học của các sự vật và hiện tượng. Trên cơ sở đó, các em thực
hành và ứng dụng vào giải quyết những vấn đề có liên quan trong thực tế.
Kỹ năng công nghệ: mô hình STEAM giúp học sinh nhận thức đúng về công
nghệ, phát triển kỹ năng sử dụng và quản lý nó, cấp độ đi từ đơn giản đến phức tạp.
Giáo dục STEAM chỉ ra cho chúng ta thấy rằng, tất cả những tiến bộ của thế giới tự
nhiên nhằm phục vụ con người đều được coi là công nghệ.
Kỹ năng kỹ thuật: Việc lồng ghép những ứng dụng thực tế vào các môn học
giúp học sinh hiểu được cách thức, quy trình sản xuất, chế tạo ra một sản phẩm nào
đó. Nhờ vậy các em gia tăng khả năng sáng tạo, tư duy và kỹ năng giải quyết các vấn
đề liên quan đến kỹ thuật.
8
Kỹ năng nghệ thuật: Các hoạt động múa hát, thưởng thức âm nhạc,…được xây
dựng trong chương trình học giúp trẻ phát triển các giác quan một cách tốt nhất, biết
khám phá và phân tích vấn đề. Ở các trường áp dụng mô hình STEAM, múa được
xem là một môn học cụ thể giúp học sinh rèn luyện kĩ năng quan sát và kỹ năng hiểu.
Kỹ năng Toán học: Học sinh được làm quen và rèn luyện các kỹ năng toán học
từ sớm trong định hướng giáo dục STEAM giúp hình thành tư duy toán học đúng
đắn, phản ứng nhanh nhạy với các phép tính, định nghĩa và quan trọng hơn là áp dụng
hiệu quả những kiến thức toán học vào đời sống thực tế.
1.4. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEAM.
Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEAM trong trường trung học từ năm 2019-2020 cụ
thể theo trình tự sau:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình các môn học và các hiện
tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công
nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ đề của bài học.
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao
cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được
những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối
với STEAM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức kí năng đã biết (đối với
STEAM vận dụng) để xây dựng bài học.
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định
rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề
xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Mỗi bài học STEAM được tổ chức theo 5 hoạt động:
- Xác định vấn đề
- Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
- Lựa chọn giải pháp
- Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh.
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học theo định
hướng giáo dục STEAM. Năng lực giải quyết đề là một trong những năng lực quan
trọng cần hình thành và phát triển cho học sinh. Dạy học theo hướng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề sẽ giúp cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong việc
chiếm lĩnh nguồn tri thức. Sử dụng các tình huống có vấn đề là một trong những biện
9
pháp hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Bài báo cáo đề
cập đến việc xây dựng một số tình huống có vấn đề trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên sát với thực tế, tạo điều kiện cho người học sử dụng thông tin trong tình huống
để giải quyết các vấn đề có liên quan. Bằng cách này, người học có thể hiểu và giải
quyết một số tình huống có vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Trên cơ sở phân tích các biểu hiện của NL GQVĐ, kết hợp với việc tham khảo
một số tài liệu của các tác giả nghiên cứu về NL GQVĐ, để phù hợp với hướng đi
của biện pháp, tôi xây dựng cấu trúc của NL GQVĐ gồm 4 thành tố và biểu hiện
hành vi, và ở phần sau của biện pháp tôi sẽ sử dụng cấu trúc NL GQVĐ như bảng
dưới đây:
Bảng 1: Cấu trúc NL GQVĐ trong dạy học môn Khoa học tự nhiên
NL thành
Biểu hiện hành vi
tố
1. Phân tích tình 1.1. Phân tích tình huống trong học tập/thực tiễn
huống, phát hiện Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện tượng
VĐ và phát biểu
VĐ cần giải quyết từ đó làm cơ sở phân tích phát hiện trong quá trình, hiện
tượng tồn tại VĐ cần giải quyết
1.2. Phát hiện VĐ
Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng,
phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng tồn tại
VĐ cần giải quyết (hiện tượng, quá trình mới, khác hay
mâu thuẫn với cái đã biết)
1.3. Phát biểu VĐ
Nêu/Phát biểu VĐ cần giải quyết dưới dạng câu hỏi
khoa học
1.4. Chia sẽ thông tin VĐ (trong trường hợp làm việc
theo nhóm)
2. Đề xuất và lực 2.1. Thu thập thông tin, xử lí (kết nối, lựa chọn, sắp
chọn giải
pháp xếp..) các thông tin liên quan đến VĐ
GQVĐ
2.2. Phân tích thông tin
2.3. Xác định, tìm ra kiến thức và/hay phương pháp vật
lí/liên môn cần sử dụng cho việc GQVĐ
2.4. Đề xuất giải pháp GQVĐ
2.5. Đánh giá, lựa chọn giải pháp tối ưu
3. Lập kế hoạch 3.1. Lập kế hoạch thực hiện
và thực hiện giải 3.2. Phân công nhiệm vụ (trong trường hợp làm việc
pháp
theo nhóm)
10
3.3. Thực hiện kế hoạch
3.4. Điều chỉnh hành động trong quá trình thực hiện giải
pháp
4. Đánh giá, hoàn 4.1. Đánh giá quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
thiện quá trình 4.2. Hoàn thiện quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
GQVĐ và đưa ra
khả năng áp dụng 4.3. Đưa ra khả năng áp dụng kết quả thu được trong
kết quả thu được việc GQVĐ tương tự
trong việc GQVĐ
tương tự
2. Thực trạng
Để có những căn cứ soạn thảo tiến trình dạy học chủ đề "Đèn sáp tạo mùi
hương từ tinh dầu xã" trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 6 cho học sinh trường
XYZ, chúng tôi đã xây dựng phiếu phỏng vấn và tiến hành điều tra đối với 4 giáo
viên và 248 học sinh nhà trường, thời gian điều tra tháng 12/2023
2.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học môn Khoa học tự nhiên của giáo viên và học
sinh;
- Tìm hiểu sự hiểu biết của GV về giáo dục STEAM;
- Sự cần thiết của giáo dục STEAM trong dạy học môn Khoa học tự nhiên
THCS;
- Những khó khăn của giáo viên và học sinh khi áp dụng dạy và học theo định
hướng giáo dục STEAM vào môn Khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu hứng thú của học sinh khi giáo viên áp dụng phương pháp dạy học
theo định hướng giáp dục STEAM.
2.2. Phương pháp điều tra
Để việc điều tra được thuận lợi và có hiệu quả cao tôi đã tiến hành:
- Gặp gỡ tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, các thầy (cô) giáo để trao đổi về
giáo dục STEAM và trao đổi về dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục STEAM.
- Bên cạnh việc lắng nghe ý kiến của các thầy (cô) giáo và các em học sinh, tôi
còn sử dụng phiếu phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập ý kiến khách quan.
Trao đổi trực tiếp với học sinh và sử dụng phiếu phỏng vấn học sinh để tìm hiểu tâm
tư, nguyện vọng của học sinh về dạy học theo định hướng STEAM.
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn
Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựa chọn
nội dụng hoạt động STEAM, tôi đã tiến hành tìm hiểu hiện thực trạng dạy và học của
giáo viên và học sinh trường XYZ Tỉnh ABC thông qua phiếu phỏng vấn và tôi thu
được kết quả như sau:
a. Đối với GV
11
- Với câu hỏi “ Thầy (cô) đã được tập huấn về giáo dục STEM chưa”. Kết
quả thu được cho thấy 8/8 GV (chiếm 100%) được phỏng vấn cho biết được tập huấn
về Giáo dục STEM; 0/8 GV (0%) được phỏng vấn cho biết chưa được tập huấn về
giáo dục STEM. Kết quả này chứng tỏ giáo dục STEM ở Cẩm Phả nói riêng và
Quảng Ninh đã được quan tâm
Được tập huấn
Chưa được tập huấn
Hình 1. Thực trạng tập huấn của GV về giáo dục STEM
- Với câu hỏi “Theo thầy cô, có cần tổ chức hoạt động giáo dục STEM để
triển khai dạy học chương trình phổ thông mới cấp THCS không” Kết quả thu
được như sau: 1/8 GV (chiếm xấp xỉ 12,5%) được hỏi nói không cần; 3/8 GV (chiếm
37,5%) được hỏi nói cần; 1/75 GV (chiếm xấp xỉ 12,5%) được hỏi có ý kiến bình
thường; 3/8 GV (chiếm xấp xỉ 37,5%) được hỏi nói rất cần. Kết quả này cho thấy sau
khi giáo viên hiểu về giáo dục STEM thì họ thấy sự cần thiết của việc áp dụng STEM
vào dạy học.
Không cần
Bình thường
Cần
Rất cần
Hình 2. Ý kiến của GV về việc có cần tổ chức hoạt động giáo dục STEM
- Với câu hỏi “Thầy (cô) đã vận dụng dạy học theo định hướng giáo dục
STEM chưa?”. Kết quả thu được như sau: 0/8 GV (chiếm 0%) được hỏi cho biết
chưa áp dụng; 7/8 GV (chiếm 87,5%) được hỏi cho biết thỉnh thoảng áp dụng; 1/8
GV (chiếm 12,5%) được hỏi cho biết thường xuyên áp dụng. Kết quả này cũng phản
ánh các giáo viên được phỏng vấn chưa tiếp cận nhiều với giáo dục STEM.
Thỉnh thoảng áp dụng
Thường xuyên áp dụng
12
Hình 3. Thực trạng về việc vận dụng dạy học theo định hướng STEM
- Với câu hỏi “Theo thầy (cô) việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học
gặp khó khăn gì?” Kết quả thu được như sau: 4/8 (5%) GV được phỏng vấn cho
biết: Không đủ thời gian thực hiện; 6/8 (75,5%) GV được phỏng vấn cho biết: Không
đủ phương tiện dạy; 7/8 (87,5%) GV được phỏng vấn cho biết: Mất nhiều thời gian
thiết kế hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM; 8/8 (100%) GV được
phỏng vấn cho biết: Học sinh sẽ rất hứng thú với cách dạy này vì học sinh được vận
dụng những kiến thức để áp dụng vào thực tiễn và được tự tay thiết kế, chế tạo những
sản phẩm, được trải nghiệm; 0/8 (0%) GV được phỏng vấn cho iết: Không phù hợp
trình độ.
120
100
80
60
40
20
0
Không đủ thời gian
Mất nhiều thời gian thiết kế
Không phù hợp trình độ
Không đủ phương tiện
Học sinh rất hứng thú
Hình 4. Những khó khăn trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Quá trình đánh giá, thi cử ở Việt
Nam hiện nay chưa quan tâm tới hoạt động STEM (năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn, tư duy sáng tạo...)
b) Đối với HS
- Với câu hỏi “Các thầy (cô) sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật trong
dạy học không?” Kết quả thu được: 34/248 HS (chiếm 13,7%) được hỏi cho biết
thỉnh thoảng thầy (cô) có sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật trong dạy học;
178/248 HS (chiếm 71,8%) nói rằng thầy (cô) thường xuyên sử dụng; 36/248 HS
(chiếm 14,5%) nói rất thường xuyên. Kết quả này cho thấy GV sử dụng thí nghiệm,
ứng dụng kĩ thuật vào quá trình dạy học Vật lí là thường xuyên.
Thỉnh thoảng
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Hình 5. Mức độ sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật trong dạy học
13
- Với câu hỏi số 2: “Em có thích các giờ học có sử dụng thí nghiệm/ứng
dụng kĩ thuật không?” Kết quả thu được: 22/248 HS (chiếm 8,9%) được hỏi cho
biết bình thường; 79/248 HS (chiếm 31,8%) nói rằng thích; 147/248 HS (chiếm
59,3%) nói rất thích. Kết quả này cho thấy: HS rất hào hứng khi được học các giờ có
thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật.
Bình thường
Thích
Rất thích
Hình 6. Ý kiến của HS về giờ học sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật
- Với câu hỏi số 3: “Em có thích học lý thuyết gắn liền với việc trả nghiệm
không?” Kết quả thu được: 72/248 HS (chiếm 29%) được hỏi cho biết bình thường;
110/248HS (chiếm 44,4%) nói rằng thích; 66/248 HS (chiếm 26,6%) nói rất thích.
Kết quả này cho thấy: Các em mong muốn được trải nghiệm thực tế và muốn tự tay
làm một thí nghiệm hay chế tạo một sản phẩm... Hầu hết các HS đều tỏ ra thích thú
với giờ học thí nghiệm, giờ học được sự trải nghiệm, các giờ học theo định hướng
giáo dục STEM.
Bình thường
Thích
Rất thích
14
Hình 7. Ý kiến của HS về việc học lý thuyết gắn với trải nghiệm
- Với câu hỏi số 4: “Em có muốn áp dụng lý thuyết đã học để chế tạo ra sản
phẩm gắn với thực tiễn không?” Kết quả thu được: 22/248 (chiếm 8,8%) HS được
hỏi cho biết không muốn; 7/248 (chiếm 2,8%) HS được hỏi cho biết bình thường;
92/248 (chiếm 37,1%) HS nói muốn; 127/248 (chiếm 51,3%) HS nói rất muốn.
Không muốn
Muốn
Bình thường
Rất muốn
Hình 8. Ý kiến của HS về việc áp dụng học lý thuyết đã học để chế tạo ra
phẩm gắn với thực tiễn
sản
Kết quả này cho thấy: Các em rất mong sau khi học lý thuyết thì được liên hệ,
được áp dụng vào thực tiễn, có như vậy việc học lý thuyết mới có mục đích rõ ràng.
- Với câu hỏi số 5: “Em có nguyện vọng gì trong các giờ học môn KHTN?”
Kết quả thu được: 71/248 HS (chiếm 28,6%) được hỏi cho biết giữ nguyên; 87/248
HS (chiếm 35,1%) nói muốn tăng cường việc sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật;
90/248 HS (chiếm 36,3%) nói rất muốn tăng cường việc sử dụng thí nghiệm/ứng
dụng kỹ thuật/trải nghiệm.
Giữ nguyên
Rất muốn tăng cường
Tăng cường
Hình 9. Nguyện vọng của HS trong các giờ học môn KHTN
Kết quả này cho thấy: Các em không những mong muốn được ứng dụng lý
thuyết vào thực tiễn mà còn muốn các thầy cô tăng cường sử dụng thiết bị thí nghiệm
và tăng cường trải nghiệm.
Căn cứ vào kết quả điều tra, căn cứ vào xu thế phát triển của giáo dục, mô hình
giáo dục của các nước phát triển dựa trên lăng kính chủ quan của bản thân đã thôi
thúc tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
15
STEAM TRONG DẠY HỌC MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018”
3. Các biện pháp thực hiện
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐÈN SÁP
TẠO MÙI HƯƠNG TỪ TINH DẦU XÃ
ĐÈN SÁP NẾN TẠO MÙI HƯƠNG TỪ TINH DẦU XÃ
Tên
sản
phẩm
Đèn sáp
nến tạo
mùi hương
từ tinh dầu
xã
Khoa học (S)
Khoa
học
đóng vai trò
quan
trọng
trong nghiên
cứu và phát
triển về các
loại tinh dầu
và cách chúng
tương tác với
đèn sáp để
tạo ra mùi
hương.
Ở
đây là nghiên
cứu về tinh
dầu xã.
Công
nghệ
(T)
- Sử dụng các
vật liệu và kỹ
thuật phù hợp
để hỗ trợ chế
tạo ra đèn sáp.
- Lựa chọn
vật liệu dễ
kiếm, an toàn
và phù hợp
với
môi
trường.
Kĩ
thuật
(E)
Các phần
mềm thiết
kế 3D và
công nghệ
in 3D có thể
được
sử
dụng
để
tạo ra các
mô hình và,
giúp
cho
việc thiết
kế trở nên
linh hoạt và
hiệu
quả
hơn.
Nghệ
thuật
(A)
Nghệ
thuật
đóng vai trò
quan
trọng
trong việc thiết
kế ngoại hình
của đèn sáp,
tạo
ra
mùi
hương độc đáo
và hấp dẫn,
cũng như tạo ra
tr
SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY HỌC
MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
TÁC GIẢ:
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ____
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THPT TỈNH ____
SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY HỌC
MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
TÁC GIẢ:
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
TẮT……………………………………………..
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Tính cấp thiết.............................................................................................1
Mục tiêu....................................................................................................2
Đối tượng và phương pháp........................................................................2
NỘI DUNG..............................................................................................2
1. Cơ sở lí luận..........................................................................................2
1.1. Khái niệm giáo dục STEAM..............................................................2
1.2. Mục tiêu giáo dục STEAM................................................................3
1.3. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEAM3
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học theo
định hướng giáo dục STEAM...................................................................4
2. Thực trạng.............................................................................................6
2.1. Mục đích điều tra...............................................................................6
2.2. Phương pháp điều tra..........................................................................6
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn......................................6
3. Các biện pháp........................................................................................10
3.1. Vị trí, cấu trúc, nội dung kiến thức và mục tiêu kiến thức của chủ đề 11
3.2. Kiến thức STEAM trong chủ đề........................................................13
3.3. Sản phẩm dự kiến...............................................................................13
3.4. Tiến hành hoạt động...........................................................................13
3.5. Đánh giá năng lực dạy học.................................................................24
4. Thực nghiệm sư phạm...........................................................................26
4.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm..............................26
4.2. Đối tượng của thực nghiệm sư phạm.................................................26
4.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm.........................................................26
4.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm.............................................27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................32
1. Ưu điểm và hạn chế phương pháp........................................................32
1.1. Ưu điểm..............................................................................................32
1.1. Hạn chế...............................................................................................32
2. Phương hướng khắc phục hạn chế .......................................................32
3. Khả năng triển khai rộng biện pháp......................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................33
PHỤ LỤC............................................................................................34-36
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ cái viết tắt
Cụm từ đầy đủ
1
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
2
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
SGK
Sách giáo khoa
5
STEAM
6
THPT
Trung học phổ thông
7
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
Khoa học, Công nghệ, Kỹ
thuật và Toán học
5
I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
1.1. Giáo dục STEAM là một phương thức triển khai thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/ 2018/TTBGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, nhằm thực hiện đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức
sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực người học.
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể có đầy đủ các môn
học STEAM. Đó là các môn Toán học; Khoa học tự nhiên (Lý – Hóa – Sinh); Tin
học; Vị trí, vai trò của bộ môn Khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ
thông mới đã được nâng cao rõ rệt. Điều này không chỉ thể hiện rõ tư tưởng giáo dục
STEAM mà còn là sự điều chỉnh kịp thời của giáo dục phổ thông trước cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0.
1.2. Mục tiêu giáo dục STEAM phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể cụ thể:
Mục tiêu giảm tải: Giáo dục STEAM là phương thức giáo dục tích hợp theo
cách tiếp cận liên môn (Khoa học - Công nghệ - Kĩ thuật – Nghệ thuật - Toán) và
thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy năm môn học như các đối tượng tách
biệt và rời rạc, STEAM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên
các ứng dụng thực tế. Qua đó học sinh không những được giảm tải chương trình mà
còn được học kiến thức khoa học, học được cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Mục tiêu đổi mới phương pháp dạy học: Phương pháp Giáo dục STEAM đề
cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học.
Trong mỗi bài học theo chủ đề STEAM, học sinh được đặt trước một tình huống có
vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Qua đó học sinh
phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các môn học có liên quan đến vấn đề
và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Để làm được điều này giáo viên phải
thay đổi phương pháp giảng dạy học chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang dạy
học theo định hướng phát triển năng lực người học, giúp học sinh biết cách học, cách
tiếp cận và giải quyết vấn đề, biết tự tìm kiến thức và phân tích, tổng hợp.
Mục tiêu đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá: Thay vì những bài thi quyết
định kết quả học tập của một cá nhân, giáo dục STEAM đánh giá sự tiến bộ của
nhóm theo một quá trình. Trong đó, học sinh được cọ xát, tranh luận, bảo vệ ý kiến
của bản thân cũng như tạo thói quen hợp tác với các thành viên trong nhóm, thông
qua đó giúp cho giáo viên đánh giá được quá trình học tập, năng lực, sở trường của
từng học sinh.
6
1.3. Việc thiết kế, “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY
HỌC MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH THEO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018” là hoàn toàn phù hợp, ở đây tôi
chọn chủ đề “Đèn sáp nến tạo mùi hương”.
Xác định rõ được chủ đề STEAM. Khi học chủ đề “Đèn sáp nến tạo mùi
hương” học sinh không chỉ đơn thuần học về: các phương trình, các công thức tính
toán khô khan và khó hình dung, đau đầu vì phải giải những bài tập Khoa học tự
nhiên nói chung và phân môn Hóa nói riêng toàn chữ và số. Mà còn được học các ý
tưởng chế tạo ra đèn sáp nến tạo mùi hương. Biết cách thiết kế, chế tạo được đèn sáp
nến tạo mùi hương trên cơ sở kiến thức về tính chất vật lí và tính chất hóa học của
alkane và este. Qua đó giúp học sinh chủ động tiếp nhận kiến thức, phát huy tính chủ
động, tích cực, sáng tạo, năng lực bản thân; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống, rèn các kĩ năng và phát triển năng lực
GQVĐ cho học sinh
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
STEAM TRONG DẠY HỌC MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.
2. Mục tiêu
Tổ chức dạy học chủ đề "Đèn sáp tạo mùi hương từ tinh dầu xã" trong dạy
học Khoa học tự nhiên 6, nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Chương trình, nội dung kiến thức tập trung chủ
yếu ở: Bài 10 – Các thể của chất và sự chuyển thể, sách giáo khoa Khoa học tự
nhiên 6 – kết nối tri thức, một số kiến thức liên quan khác Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể.
3.2. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phối hợp các phương pháp sau
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm giáo dục STEAM: là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp giảng
dạy và học tập tích hợp nội dung và các kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ thuật và
toán học.
7
Giáo dục STEAM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên
môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy năm môn học như các đối tượng
tách biệt và rời rạc, STEAM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa
trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa
học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
1.3 Vai trò của giáo dục STEAM giúp trẻ hình thành và rèn luyện kiến thức,
kỹ năng thông qua các đề tài, các bài học theo những chủ đề gắn liền với thực tế cuộc
sống. Với phương pháp giáo dục tương tác đa chiều, kết hợp Khoa học (Science),
Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering), Toán học (Math) và Nghệ thuật
(ART) giúp truyền cảm hứng học tập cho học sinh trong những môn học lý thuyết
khô khan.
Ngoài ra, giáo dục STEAM cũng sẽ rèn luyện nhiều kỹ năng cho học sinh:
Kỹ năng khoa học: Học sinh sẽ hiểu và biết cách liên kết giữa: định nghĩa,
nguyên lý, cơ sở khoa học của các sự vật và hiện tượng. Trên cơ sở đó, các em thực
hành và ứng dụng vào giải quyết những vấn đề có liên quan trong thực tế.
Kỹ năng công nghệ: mô hình STEAM giúp học sinh nhận thức đúng về công
nghệ, phát triển kỹ năng sử dụng và quản lý nó, cấp độ đi từ đơn giản đến phức tạp.
Giáo dục STEAM chỉ ra cho chúng ta thấy rằng, tất cả những tiến bộ của thế giới tự
nhiên nhằm phục vụ con người đều được coi là công nghệ.
Kỹ năng kỹ thuật: Việc lồng ghép những ứng dụng thực tế vào các môn học
giúp học sinh hiểu được cách thức, quy trình sản xuất, chế tạo ra một sản phẩm nào
đó. Nhờ vậy các em gia tăng khả năng sáng tạo, tư duy và kỹ năng giải quyết các vấn
đề liên quan đến kỹ thuật.
8
Kỹ năng nghệ thuật: Các hoạt động múa hát, thưởng thức âm nhạc,…được xây
dựng trong chương trình học giúp trẻ phát triển các giác quan một cách tốt nhất, biết
khám phá và phân tích vấn đề. Ở các trường áp dụng mô hình STEAM, múa được
xem là một môn học cụ thể giúp học sinh rèn luyện kĩ năng quan sát và kỹ năng hiểu.
Kỹ năng Toán học: Học sinh được làm quen và rèn luyện các kỹ năng toán học
từ sớm trong định hướng giáo dục STEAM giúp hình thành tư duy toán học đúng
đắn, phản ứng nhanh nhạy với các phép tính, định nghĩa và quan trọng hơn là áp dụng
hiệu quả những kiến thức toán học vào đời sống thực tế.
1.4. Quy trình thiết kế chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEAM.
Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEAM trong trường trung học từ năm 2019-2020 cụ
thể theo trình tự sau:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình các môn học và các hiện
tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công
nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ đề của bài học.
Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết
Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao
cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được
những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối
với STEAM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức kí năng đã biết (đối với
STEAM vận dụng) để xây dựng bài học.
Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định
rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề
xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm.
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
Mỗi bài học STEAM được tổ chức theo 5 hoạt động:
- Xác định vấn đề
- Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
- Lựa chọn giải pháp
- Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh.
1.4. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học theo định
hướng giáo dục STEAM. Năng lực giải quyết đề là một trong những năng lực quan
trọng cần hình thành và phát triển cho học sinh. Dạy học theo hướng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề sẽ giúp cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong việc
chiếm lĩnh nguồn tri thức. Sử dụng các tình huống có vấn đề là một trong những biện
9
pháp hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Bài báo cáo đề
cập đến việc xây dựng một số tình huống có vấn đề trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên sát với thực tế, tạo điều kiện cho người học sử dụng thông tin trong tình huống
để giải quyết các vấn đề có liên quan. Bằng cách này, người học có thể hiểu và giải
quyết một số tình huống có vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Trên cơ sở phân tích các biểu hiện của NL GQVĐ, kết hợp với việc tham khảo
một số tài liệu của các tác giả nghiên cứu về NL GQVĐ, để phù hợp với hướng đi
của biện pháp, tôi xây dựng cấu trúc của NL GQVĐ gồm 4 thành tố và biểu hiện
hành vi, và ở phần sau của biện pháp tôi sẽ sử dụng cấu trúc NL GQVĐ như bảng
dưới đây:
Bảng 1: Cấu trúc NL GQVĐ trong dạy học môn Khoa học tự nhiên
NL thành
Biểu hiện hành vi
tố
1. Phân tích tình 1.1. Phân tích tình huống trong học tập/thực tiễn
huống, phát hiện Mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện tượng
VĐ và phát biểu
VĐ cần giải quyết từ đó làm cơ sở phân tích phát hiện trong quá trình, hiện
tượng tồn tại VĐ cần giải quyết
1.2. Phát hiện VĐ
Từ các thông tin đúng và đủ về quá trình, hiện tượng,
phân tích phát hiện trong quá trình, hiện tượng tồn tại
VĐ cần giải quyết (hiện tượng, quá trình mới, khác hay
mâu thuẫn với cái đã biết)
1.3. Phát biểu VĐ
Nêu/Phát biểu VĐ cần giải quyết dưới dạng câu hỏi
khoa học
1.4. Chia sẽ thông tin VĐ (trong trường hợp làm việc
theo nhóm)
2. Đề xuất và lực 2.1. Thu thập thông tin, xử lí (kết nối, lựa chọn, sắp
chọn giải
pháp xếp..) các thông tin liên quan đến VĐ
GQVĐ
2.2. Phân tích thông tin
2.3. Xác định, tìm ra kiến thức và/hay phương pháp vật
lí/liên môn cần sử dụng cho việc GQVĐ
2.4. Đề xuất giải pháp GQVĐ
2.5. Đánh giá, lựa chọn giải pháp tối ưu
3. Lập kế hoạch 3.1. Lập kế hoạch thực hiện
và thực hiện giải 3.2. Phân công nhiệm vụ (trong trường hợp làm việc
pháp
theo nhóm)
10
3.3. Thực hiện kế hoạch
3.4. Điều chỉnh hành động trong quá trình thực hiện giải
pháp
4. Đánh giá, hoàn 4.1. Đánh giá quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
thiện quá trình 4.2. Hoàn thiện quá trình GQVĐ (từ đầu đến kết thúc)
GQVĐ và đưa ra
khả năng áp dụng 4.3. Đưa ra khả năng áp dụng kết quả thu được trong
kết quả thu được việc GQVĐ tương tự
trong việc GQVĐ
tương tự
2. Thực trạng
Để có những căn cứ soạn thảo tiến trình dạy học chủ đề "Đèn sáp tạo mùi
hương từ tinh dầu xã" trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 6 cho học sinh trường
XYZ, chúng tôi đã xây dựng phiếu phỏng vấn và tiến hành điều tra đối với 4 giáo
viên và 248 học sinh nhà trường, thời gian điều tra tháng 12/2023
2.1. Mục đích điều tra
- Tìm hiểu thực trạng dạy và học môn Khoa học tự nhiên của giáo viên và học
sinh;
- Tìm hiểu sự hiểu biết của GV về giáo dục STEAM;
- Sự cần thiết của giáo dục STEAM trong dạy học môn Khoa học tự nhiên
THCS;
- Những khó khăn của giáo viên và học sinh khi áp dụng dạy và học theo định
hướng giáo dục STEAM vào môn Khoa học tự nhiên
- Tìm hiểu hứng thú của học sinh khi giáo viên áp dụng phương pháp dạy học
theo định hướng giáp dục STEAM.
2.2. Phương pháp điều tra
Để việc điều tra được thuận lợi và có hiệu quả cao tôi đã tiến hành:
- Gặp gỡ tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn, các thầy (cô) giáo để trao đổi về
giáo dục STEAM và trao đổi về dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục STEAM.
- Bên cạnh việc lắng nghe ý kiến của các thầy (cô) giáo và các em học sinh, tôi
còn sử dụng phiếu phỏng vấn giáo viên và học sinh để thu thập ý kiến khách quan.
Trao đổi trực tiếp với học sinh và sử dụng phiếu phỏng vấn học sinh để tìm hiểu tâm
tư, nguyện vọng của học sinh về dạy học theo định hướng STEAM.
2.3. Kết quả điều tra thông qua phiếu phỏng vấn
Để tìm hiểu và định hướng cho quá trình thiết kế tiến trình tổ chức và lựa chọn
nội dụng hoạt động STEAM, tôi đã tiến hành tìm hiểu hiện thực trạng dạy và học của
giáo viên và học sinh trường XYZ Tỉnh ABC thông qua phiếu phỏng vấn và tôi thu
được kết quả như sau:
a. Đối với GV
11
- Với câu hỏi “ Thầy (cô) đã được tập huấn về giáo dục STEM chưa”. Kết
quả thu được cho thấy 8/8 GV (chiếm 100%) được phỏng vấn cho biết được tập huấn
về Giáo dục STEM; 0/8 GV (0%) được phỏng vấn cho biết chưa được tập huấn về
giáo dục STEM. Kết quả này chứng tỏ giáo dục STEM ở Cẩm Phả nói riêng và
Quảng Ninh đã được quan tâm
Được tập huấn
Chưa được tập huấn
Hình 1. Thực trạng tập huấn của GV về giáo dục STEM
- Với câu hỏi “Theo thầy cô, có cần tổ chức hoạt động giáo dục STEM để
triển khai dạy học chương trình phổ thông mới cấp THCS không” Kết quả thu
được như sau: 1/8 GV (chiếm xấp xỉ 12,5%) được hỏi nói không cần; 3/8 GV (chiếm
37,5%) được hỏi nói cần; 1/75 GV (chiếm xấp xỉ 12,5%) được hỏi có ý kiến bình
thường; 3/8 GV (chiếm xấp xỉ 37,5%) được hỏi nói rất cần. Kết quả này cho thấy sau
khi giáo viên hiểu về giáo dục STEM thì họ thấy sự cần thiết của việc áp dụng STEM
vào dạy học.
Không cần
Bình thường
Cần
Rất cần
Hình 2. Ý kiến của GV về việc có cần tổ chức hoạt động giáo dục STEM
- Với câu hỏi “Thầy (cô) đã vận dụng dạy học theo định hướng giáo dục
STEM chưa?”. Kết quả thu được như sau: 0/8 GV (chiếm 0%) được hỏi cho biết
chưa áp dụng; 7/8 GV (chiếm 87,5%) được hỏi cho biết thỉnh thoảng áp dụng; 1/8
GV (chiếm 12,5%) được hỏi cho biết thường xuyên áp dụng. Kết quả này cũng phản
ánh các giáo viên được phỏng vấn chưa tiếp cận nhiều với giáo dục STEM.
Thỉnh thoảng áp dụng
Thường xuyên áp dụng
12
Hình 3. Thực trạng về việc vận dụng dạy học theo định hướng STEM
- Với câu hỏi “Theo thầy (cô) việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học
gặp khó khăn gì?” Kết quả thu được như sau: 4/8 (5%) GV được phỏng vấn cho
biết: Không đủ thời gian thực hiện; 6/8 (75,5%) GV được phỏng vấn cho biết: Không
đủ phương tiện dạy; 7/8 (87,5%) GV được phỏng vấn cho biết: Mất nhiều thời gian
thiết kế hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM; 8/8 (100%) GV được
phỏng vấn cho biết: Học sinh sẽ rất hứng thú với cách dạy này vì học sinh được vận
dụng những kiến thức để áp dụng vào thực tiễn và được tự tay thiết kế, chế tạo những
sản phẩm, được trải nghiệm; 0/8 (0%) GV được phỏng vấn cho iết: Không phù hợp
trình độ.
120
100
80
60
40
20
0
Không đủ thời gian
Mất nhiều thời gian thiết kế
Không phù hợp trình độ
Không đủ phương tiện
Học sinh rất hứng thú
Hình 4. Những khó khăn trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như: Quá trình đánh giá, thi cử ở Việt
Nam hiện nay chưa quan tâm tới hoạt động STEM (năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn, tư duy sáng tạo...)
b) Đối với HS
- Với câu hỏi “Các thầy (cô) sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật trong
dạy học không?” Kết quả thu được: 34/248 HS (chiếm 13,7%) được hỏi cho biết
thỉnh thoảng thầy (cô) có sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật trong dạy học;
178/248 HS (chiếm 71,8%) nói rằng thầy (cô) thường xuyên sử dụng; 36/248 HS
(chiếm 14,5%) nói rất thường xuyên. Kết quả này cho thấy GV sử dụng thí nghiệm,
ứng dụng kĩ thuật vào quá trình dạy học Vật lí là thường xuyên.
Thỉnh thoảng
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Hình 5. Mức độ sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật trong dạy học
13
- Với câu hỏi số 2: “Em có thích các giờ học có sử dụng thí nghiệm/ứng
dụng kĩ thuật không?” Kết quả thu được: 22/248 HS (chiếm 8,9%) được hỏi cho
biết bình thường; 79/248 HS (chiếm 31,8%) nói rằng thích; 147/248 HS (chiếm
59,3%) nói rất thích. Kết quả này cho thấy: HS rất hào hứng khi được học các giờ có
thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật.
Bình thường
Thích
Rất thích
Hình 6. Ý kiến của HS về giờ học sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kĩ thuật
- Với câu hỏi số 3: “Em có thích học lý thuyết gắn liền với việc trả nghiệm
không?” Kết quả thu được: 72/248 HS (chiếm 29%) được hỏi cho biết bình thường;
110/248HS (chiếm 44,4%) nói rằng thích; 66/248 HS (chiếm 26,6%) nói rất thích.
Kết quả này cho thấy: Các em mong muốn được trải nghiệm thực tế và muốn tự tay
làm một thí nghiệm hay chế tạo một sản phẩm... Hầu hết các HS đều tỏ ra thích thú
với giờ học thí nghiệm, giờ học được sự trải nghiệm, các giờ học theo định hướng
giáo dục STEM.
Bình thường
Thích
Rất thích
14
Hình 7. Ý kiến của HS về việc học lý thuyết gắn với trải nghiệm
- Với câu hỏi số 4: “Em có muốn áp dụng lý thuyết đã học để chế tạo ra sản
phẩm gắn với thực tiễn không?” Kết quả thu được: 22/248 (chiếm 8,8%) HS được
hỏi cho biết không muốn; 7/248 (chiếm 2,8%) HS được hỏi cho biết bình thường;
92/248 (chiếm 37,1%) HS nói muốn; 127/248 (chiếm 51,3%) HS nói rất muốn.
Không muốn
Muốn
Bình thường
Rất muốn
Hình 8. Ý kiến của HS về việc áp dụng học lý thuyết đã học để chế tạo ra
phẩm gắn với thực tiễn
sản
Kết quả này cho thấy: Các em rất mong sau khi học lý thuyết thì được liên hệ,
được áp dụng vào thực tiễn, có như vậy việc học lý thuyết mới có mục đích rõ ràng.
- Với câu hỏi số 5: “Em có nguyện vọng gì trong các giờ học môn KHTN?”
Kết quả thu được: 71/248 HS (chiếm 28,6%) được hỏi cho biết giữ nguyên; 87/248
HS (chiếm 35,1%) nói muốn tăng cường việc sử dụng thí nghiệm/ứng dụng kỹ thuật;
90/248 HS (chiếm 36,3%) nói rất muốn tăng cường việc sử dụng thí nghiệm/ứng
dụng kỹ thuật/trải nghiệm.
Giữ nguyên
Rất muốn tăng cường
Tăng cường
Hình 9. Nguyện vọng của HS trong các giờ học môn KHTN
Kết quả này cho thấy: Các em không những mong muốn được ứng dụng lý
thuyết vào thực tiễn mà còn muốn các thầy cô tăng cường sử dụng thiết bị thí nghiệm
và tăng cường trải nghiệm.
Căn cứ vào kết quả điều tra, căn cứ vào xu thế phát triển của giáo dục, mô hình
giáo dục của các nước phát triển dựa trên lăng kính chủ quan của bản thân đã thôi
thúc tôi nghiên cứu và thực hiện đề tài “SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
15
STEAM TRONG DẠY HỌC MÔN KHTN 6 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018”
3. Các biện pháp thực hiện
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐÈN SÁP
TẠO MÙI HƯƠNG TỪ TINH DẦU XÃ
ĐÈN SÁP NẾN TẠO MÙI HƯƠNG TỪ TINH DẦU XÃ
Tên
sản
phẩm
Đèn sáp
nến tạo
mùi hương
từ tinh dầu
xã
Khoa học (S)
Khoa
học
đóng vai trò
quan
trọng
trong nghiên
cứu và phát
triển về các
loại tinh dầu
và cách chúng
tương tác với
đèn sáp để
tạo ra mùi
hương.
Ở
đây là nghiên
cứu về tinh
dầu xã.
Công
nghệ
(T)
- Sử dụng các
vật liệu và kỹ
thuật phù hợp
để hỗ trợ chế
tạo ra đèn sáp.
- Lựa chọn
vật liệu dễ
kiếm, an toàn
và phù hợp
với
môi
trường.
Kĩ
thuật
(E)
Các phần
mềm thiết
kế 3D và
công nghệ
in 3D có thể
được
sử
dụng
để
tạo ra các
mô hình và,
giúp
cho
việc thiết
kế trở nên
linh hoạt và
hiệu
quả
hơn.
Nghệ
thuật
(A)
Nghệ
thuật
đóng vai trò
quan
trọng
trong việc thiết
kế ngoại hình
của đèn sáp,
tạo
ra
mùi
hương độc đáo
và hấp dẫn,
cũng như tạo ra
tr
 








Các ý kiến mới nhất