GIÁO ÁN NLS HÓA HỌC 6 - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:07' 09-03-2026
Dung lượng: 789.6 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:07' 09-03-2026
Dung lượng: 789.6 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
16
HỖN HỢP CÁC CHẤT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nhận biết được vật thể xung quanh ta có thế làm tử một chất duy nhất (chất tính khiết)
hoặc hai hay nhiều chất khác nhau (hỗn hợp).
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của chất không thay đổi khi tham gia vào hỗn hợp;
các tính chất riêng, thành phần của hỗn hợp sẽ tạo ra tỉnh chất chung của hỗn hợp.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan, đụng địch thường trong suốt.
Huyền phù, nhũ tương là các hỗn hợp không đồng nhất, chúng thường không trong
suốt.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyển phù,
nhũ tương.
- Tìm được ví dụ về chất tỉnh khiết, nêu tính chất cơ bản của chất đó.
- Tìm được ví dụ về hỗn hợp, kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.
- Tìm được ví dụ về đụng dịch, xác định chất tan và dụng mới trong dung dịch đó.
- Tìm được ví dụ về huyển phù, nhũ tương; kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.
- Nhận biết được chất tan trong dung dịch có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí.
- Nhận biết được các chất khác nhau có khả năng hoà tan khác nhau.
- Tìm được ví dụ về sự hoà tan chất khi trong thực tế.
- Phân biệt được khả năng hoà tan của các chất rắn trong nước.
- Đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoá tan chất rắn và chất khí, thông qua
quan sát các hiện tượng tự nhiên.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
b) Năng lực số
- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: HS khai thác hình ảnh, video, mô
phỏng, phiếu học tập số về chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch, huyền phù, nhũ tương.
- 1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: HS lựa chọn thông tin phù hợp để phân
biệt chất tinh khiết – hỗn hợp; dung dịch – huyền phù – nhũ tương.
- 2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số: HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ kết quả học tập
thông qua phiếu học tập, tài liệu số dùng chung.
- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản: HS trình bày kết quả thí nghiệm, bảng phân loại,
sơ đồ kiến thức dưới dạng nội dung số.
- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: HS sử dụng công cụ số để
phân tích hiện tượng thực tiễn liên quan đến hòa tan và hỗn hợp các chất.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng:
- Hoạt động Tính chất của chất tan dung dịch có khác với ban đầu không? cần chuẩn
bị 1 lọ muối ăn, 1 bình nước cất, 1 cốc thủy tinh 100ml, 1 bộ thìa, 1 đèn cồn, 1 hộp
diêm ( bật lừa)
- Hoạt động Phân biệt huyền phù với dung dịch cần chuẩn bị: 1 lọ đường, 1 lọ bật sắn
dây, 2 cốc thủy tinh 100ml, 2 thìa, nước cất
- Hoạt động Sự hòa tan một số chất rắn cần chuẩn bị: đường, muối ăn, bột đá vôi,
thìa, 3 ống nghiệm, nước
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Tiếp nhận thông tin từ hình ảnh, câu hỏi khởi động trình chiếu.
●
1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi gợi mở.
●
2.2.TC2a: Trao đổi ý kiến nhóm khi tham gia trò chơi khởi động.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức trò chơi cho HS như: quan sát xung quanh, kể tên các đồ vật, kể tên vật thể
trong bức tranh và chất trong vật thể mà em biết, kể tên các loại nước uống và khả năng
hòa tan của một số chất mà em biết
HS trả lời câu hỏi: Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?
Dẫn dắt: Các vật thể tạo thành từ các chất với màu sắc, thể, tính chất,… rất đa dạng. Tuy
nhiên có thể phân loại chúng được không? Tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào các
chất thành phần không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về hỗn hợp các
chất….
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất tinh khiết và hỗn hợp
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của lương thực, thực phẩm
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Khai thác hình ảnh, ví dụ minh họa trong SGK điện tử.
●
1.2.TC2a: Phân tích thông tin số để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp.
●
2.2.TC2a: Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Dẫn dắt: Mỗi chất có màu, tính chất xác định. Vậy khi tạo nên hỗn hợp, màu dắc và tính
chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào màu sắc, tính chất riêng của các chất không?
+ GV cung cấp cho HS một số kiến thức để nhận ra một hỗn hợp ví dụ hộp sữa không
đựng “ chất sữa” mà chứa một hỗn hợp gồm nước, chất béo, protein, đường lactose,
vitamin và khoáng chất.
+ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi như thế
nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em
+ GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành PHT1 trả lời cho câu hỏi 2
Chú ý: Phân loại chất cần chọn các trường hợp rõ ràng, tránh các trường hợp phức tạp đối
với HS lớp 6 như “ chất gỗ”, “ chất gạch”,…
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi như thế
nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu nước cam nhạt dần, và vị cũng nhạt
dần.Từ đó ta thấy được tính chất hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần các chất trong hỗn hợp
đó.
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em
Một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em.
- Chất tinh khiết: nước cất, bạc,vàng, oxygen,...
- Hỗn hợp: gang, thép, không khí, nước chanh,...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Dẫn dắt: Mỗi chất có màu, tính chất xác
định. Vậy khi tạo nên hỗn hợp, màu dắc
và tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào
màu sắc, tính chất riêng của các chất
không?
+ GV cung cấp cho HS một số kiến thức
để nhận ra một hỗn hợp ví dụ hộp sữa
không đựng “ chất sữa” mà chứa một hỗn
hợp gồm nước, chất béo, protein, đường
lactose, vitamin và khoáng chất.
+ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam,
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
em thấy màu và vị nước cam thay đổi như
thế nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của
hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn
hợp xung quanh em
+ GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành
PHT1 trả lời cho câu hỏi 2
Chú ý: Phân loại chất cần chọn các trường
hợp rõ ràng, tránh các trường hợp phức
tạp đối với HS lớp 6 như “ chất gỗ”, “ chất
gạch”,…
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
GV gọi HS trả lời câu hỏi và kể tên được
chất tinh khiết, hỗn hợp trong đồ vật bên
ngoài SGK theo gợi ý của GV, hoàn thiện
được PHT1
Kết luận và nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
cần nắm
Chất tinh khiết (chất nguyên chất) được tạo
ra từ 1 chất duy nhất và có những tính chất
xác định.
Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất
trộn lẫn với nhau.Tính chất của hỗn hợp
thay đổi tùy thuộc vào thành phần các chất
có trong hỗn hợp .
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dung dịch
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Quan sát video, hình ảnh số về hiện tượng hòa tan.
●
1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin để xác định dung môi, chất tan.
●
2.2.TC2a: Hợp tác nhóm khi phân tích thí nghiệm.
●
5.1.TC2a: Giải quyết câu hỏi thực tiễn về tách chất, thu hồi chất tan.
b. Nội dung: HS hoạt động theo sự hướng dẫn của GV và phân công trong nhóm, quan sát
được hiện tượng, ghi chép và nêu nhận xét chính xác
Gv cùng hs thực hành thí nghiệm hòa tan đường vào nước và quan sát:
GV dẫn dắt: đường không bị biến mất, nó chỉ chia nhỏ thành các hạt mà mắt ta không nhìn
thấy được, trộn lẫn vào trong nước. Nếm nước đường ta thấy vị ngọt của đường. Vậy có
cách nào lấy lại đường từ cốc nước đường không?
Sau khi HS nhận thấy các dung dịch là hỗn hợp đồng nhất, có thể được tạo thành từ một
hay nhiều nhất tan và dung môi, chất tan có thể là chất rắn, lỏng, khí. Dung moi là chất
lỏng, thường là nước
Một số dung dịch có vẻ ngoài giống chất tinh khiết, GV gợi ý cho HS suy nghĩ, tìm cách
để nhận ra một dung dịch ví dụ khi đun nước cất, nhiệt độ sôi không thay đổi ( 100'C) còn
đun nước muối, nhiệt độ sôi cao hơn 100 độ C)
GV chia lớp thành các nhóm, hoàn thành phiếu học tập 2
Hoạt động Tính chất của chất tan trong dung dịch có khác với ban đầu không?
GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí nghiệm ở nhà rồi viết báo cáo, trả lời câu hỏi trong
hoạt động
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
1. Khi hòa tan đường vào nước, đường có bị biến đổi thành chất khác không?
Khi hòa tan đường vào nước, đường không bị biến đổi thành chất khác, nó chỉ chia nhỏ
thành các hạt mà mắt ta không nhìn thấy được, trộn lẫn vào trong nước. Nếm nước đường,
ta thấy vị ngọt của đường. Để cốc nước đường lâu ngày, nước bay hơi đi, đường lắng một
phần thành chất rắn ở đáy cốc
2. Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch. Em hãy chỉ ra dung môi
và chất tan trong các trường hợp đó.
Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch, chúng đều trong suốt, đồng
nhất. Dung môi cùa các dung dịch trên đều là nước còn chất tan lần lượt là muối ăn, acid
( acetic acid) và đường, khí carbon dioxide
3. Quan sát hình 16.1 và hãy chỉ ra loại nước nào là hỗn hợp đồng nhất, không đồng
nhất?
Hỗn hợp đồng nhất: nước đường, hỗn hợp không đồng nhất: nước cam
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Gv cùng hs thực hành thí nghiệm hòa tan
đường vào nước và quan sát:
GV dẫn dắt: đường không bị biến mất, nó
chỉ chia nhỏ thành các hạt mà mắt ta
không nhìn thấy được, trộn lẫn vào trong
nước. Nếm nước đường ta thấy vị ngọt
của đường. Vậy có cách nào lấy lại đường
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ
từ cốc nước đường không?
Sau khi HS nhận thấy các dung dịch là
hỗn hợp đồng nhất, có thể được tạo thành
từ một hay nhiều nhất tan và dung môi,
chất tan có thể là chất rắn, lỏng, khí. Dung
moi là chất lỏng, thường là nước
Một số dung dịch có vẻ ngoài giống chất
tinh khiết, GV gợi ý cho HS suy nghĩ, tìm
cách để nhận ra một dung dịch ví dụ khi
đun nước cất, nhiệt độ sôi không thay đổi
( 100'C) còn đun nước muối, nhiệt độ sôi
cao hơn 100 độ C)
GV chia lớp thành các nhóm, hoàn thành
phiếu học tập 2
Hoạt động Tính chất của chất tan trong
dung dịch có khác với ban đầu không?
GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí
nghiệm ở nhà rồi viết báo cáo, trả lời câu
hỏi trong hoạt động
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ câu trả lời
GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung
môi và chất tan.
Hoạt động 4: Huyền phù và nhũ tương
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong
phòng thực hành.
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Khai thác hình ảnh, video số về huyền phù và nhũ tương.
●
1.2.TC2a: Đánh giá thông tin để phân biệt dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
●
2.2.TC2a: Thảo luận, chia sẻ kết quả qua phiếu học tập.
b. Nội dung:
Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm. Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK, mỗi nhóm
chụp ảnh bảng kết quả và nộp lên Google Classroom.
Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh sửa ảnh
làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên Classroom (đúng – chưa đúng), không chấm điểm.
C. Sản phẩm
1. Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì có tạo thành
huyền phù không?
Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì không tạo thành
huyền phù. Vì huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
2. Kể tên một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.
Một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.
Nhũ tương: sữa, hỗn hợp dầu ăn và nước (khí được khấy trộn),...
Huyền phù: nước phù sa, nước bột màu, nước bùn,...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm.
Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK,
mỗi nhóm chụp ảnh bảng kết quả và nộp
Hoạt động của HS
Nhận thẻ, lắng nghe luật chơi.
lên Google Classroom.
Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ
nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh
sửa ảnh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên
Classroom (đúng – chưa đúng), không
chấm điểm.
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chiếu đáp án của 1 nhóm
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, giải thích lựa chọn.
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
- Huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng
trong chất lỏng
- Nhũ tương gồm các giọt chất lỏng lơ
lửng trong một chất lỏng khác
- Huyền phù và nhũ tương là những hỗn
hợp không đồng nhất. Chúng thường
không trong suốt.
Hoạt động 5: Khả năng tan của các chất
a. Mục tiêu: Nhận xét được khả năng tan của một số chất trong nước (theo SGK).
Năng lực số:
- 1.1TC2a: Thu thập thông tin từ hình ảnh, dữ liệu số của thí nghiệm.
- 3.2TC3a: Lưu trữ, nộp sản phẩm học tập qua môi trường số.
b. Nội dung:
- Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm. Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK, mỗi
nhóm chụp ảnh bảng kết quả và nộp lên Google Classroom.
- Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh sửa
ảnh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
- Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên Classroom (đúng – chưa đúng), không chấm điểm.
c. Sản phẩm học tập:
Câu hỏi: Nêu vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí tan trong nước.
- Chất rắn tan trong nước: Trong nước biển có hòa tan muối ăn, thả viên C sủi vào nước,
hòa tan đường vào nước,…
- Chất lỏng tan trong nước: rượu hòa tan trong nước, giấm ăn hòa tan trong nước,…
- Chất khí tan trong nước: Trong nước có khí oxygen nên cá có thể sống dưới nước, trong
nước ngọt có khí carbon dioxide.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm.
Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK,
mỗi nhóm chụp ảnh bảng kết quả và nộp
lên Google Classroom.
Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ
nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh
sửa ảnh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên
Classroom (đúng – chưa đúng), không
chấm điểm.
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
GV chiếu đáp án của 1 nhóm
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
- Các chất rắn, lỏng, khí đều có thể hòa
tan trong nước để tạo thành dung dịch .
Khi hòa tan các chất khác nhau vào cùng
một dung môi có chất tan nhiều, có chất
tan ít và có chất không tan.
Hoạt động 6: Thí nghiệm về sự hòa tan của một số chất rắn
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm tòi, đánh giá sự hòa tan của một số chất rắn quen thuộc
trong đời sống hằng ngày qua các thí nghiệm đơn giản mà HS có thể thực hiện trong lớp
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Tiếp nhận hướng dẫn thí nghiệm qua video/slide.
●
2.2.TC2a: Hợp tác nhóm, ghi chép và chia sẻ kết quả.
●
3.1.TC2a: Trình bày kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng/sơ đồ số.
b. Nội dung:
HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và trả lời được câu hỏi
Sự hòa tan của một số chất rắn
Chuẩn bị: 3 ống nghiệm,thìa, muối ăn, đường, bột đá vôi, nước
Tiến hành:
- Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm.
- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 thìa chất rắn lần lượt là muối ăn, đường và bột đá vôi (mỗi
thìa khoảng 1 gam) và lắc đều ống nghiệm khoảng1-2 phút. Quan sát.
Quan sát và trả lời câu hỏi:
1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã tan, chất nào không tan trong nước?
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không?
c. Sản phẩm học tập:
1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã tan, chất nào không tan trong nước?
- Chất tan trong nước: muối ăn,đường
- Chất không tan trong nước: đá vôi
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không?
Dự đoán bột mì và bột gạo không tan trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và
trả lời được câu hỏi
Sự hòa tan của một số chất rắn
Chuẩn bị: 3 ống nghiệm,thìa, muối ăn,
đường, bột đá vôi, nước
Tiến hành:
- Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5
ml) vào 3 ống nghiệm.
- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 thìa chất
rắn lần lượt là muối ăn, đường và bột đá
vôi (mỗi thìa khoảng 1 gam) và lắc đều
ống nghiệm khoảng1-2 phút. Quan sát.
Quan sát và trả lời câu hỏi:
1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã
tan, chất nào không tan trong nước?
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột
mì, bột gạo có tan trong nước không?
Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi 1 nhóm đại diện trả lời
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 7: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
a. Mục tiêu: HS nhận ra nhiệt độ thay đổi sẽ tác động tới sự hòa tan của nó, chúng ta có
thể làm gì?
Hoạt động 6. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Quan sát hình ảnh, mô phỏng số về ảnh hưởng của nhiệt độ.
●
1.2.TC2a: Đánh giá thông tin để rút ra nhận xét khoa học.
●
5.1.TC2a: Vận dụng công nghệ số để giải thích hướng dẫn sử dụng sản phẩm thực
tế.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề với HS sau đó yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập, nhận xét
về ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
c. Sản phẩm học tập:
Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng hay nước lạnh? Vì
sao?
Lời giải:
Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng. Vì các chắn rắn sẽ
tan tốt hơn trong nước nóng, do khi nhiệt độ cao, các phân tử muối và nước chuyển động
nhanh hơn, dẫn đến số lần va chạm tăng nên chất rắn được hòa tan đều trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát sự hòa tan
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
chất rắn và chất khí khi đun nóng, làm
lạnh để rút ra nhật xét về ảnh hưởng của
nhiệt độ tới sự hòa tan
Lưu ý: Có thể đưa ra ảnh hưởng của việc
khuấy, trộn, kích thước các hạt chất rắn,…
tới sự hòa tan
Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và trả lời câu hỏi theo gợi ý của
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
GV
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi một HS phát biểu lại
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV kết luận: khi đun nóng, sự hòa than
của chất rắn tăng, sự hòa tan chất khi giảm
* Sau khi đánh giá, nhận xét xong, GV có
thể yêu cầu HS nêu tóm tắt các nội dung
đã học
HS giải thích tại sao trên vỏ hộp đựng một
số sản phẩm như sữa có ghi dòng hướng
dẫn:” Lặc đều trước khi sử dụng”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
Năng lực số:
- 1.1TC2a: Thu thập thông tin từ hình ảnh, dữ liệu số của thí nghiệm.
- 3.2TC3a: Lưu trữ, nộp sản phẩm học tập qua môi trường số.
b. Nội dung:
-Cách tổ chức: HS làm việc cá nhân tại chỗ. GV sử dụng Plickers để tổ chức trò chơi trắc
nghiệm nhanh kiểm tra mức độ hiểu bài.
-Luật chơi: Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời. HS suy nghĩ và giơ thẻ Plickers tương ứng
với đáp án đúng trong thời gian quy định (10–15 giây/câu).
-Đánh giá: Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. GV quan sát bảng thống kê trên Plickers để
nhận xét chung, không lấy điểm chính thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
1. Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?
A. Nước muối
B. Nước đường
C. Nước bùn
D. Không khí
→ Đáp án: C
2. Sữa thuộc loại hỗn hợp nào?
A. Dung dịch
B. Huyền phù
C. Nhũ tương
D. Chất tinh khiết
→C
3. Đặc điểm của huyền phù là:
A. Trong suốt
B. Không lắng
C. Có hạt rắn lơ lửng
D. Đồng nhất
→C
4. Hỗn hợp dầu ăn và nước là:
A. Dung dịch
B. Huyền phù
C. Nhũ tương
D. Chất tinh khiết
→C
5. Hỗn hợp nào là dung dịch?
A. Nước đường
B. Nước bùn
C. Sữa
D. Cát và nước
→A
6. Nhũ tương thường gồm:
A. Hai chất rắn
B. Hai chất lỏng không tan
C. Chất rắn và chất lỏng
D. Khí và lỏng
→B
7. Hỗn hợp nào không đồng nhất?
A. Nước muối
B. Không khí
C. Nước đường
D. Nước bùn
→D
8. Sau một thời gian để yên, huyền phù thường:
A. Tan hoàn toàn
B. Bay hơi
C. Lắng xuống
D. Đông đặc
→C
9. Ví dụ nào sau đây là nhũ tương trong đời sống?
A. Sữa
B. Nước muối
C. Không khí
D. Đường
→A
10. Hỗn hợp có thể tách bằng cách để lắng là:
A. Dung dịch
B. Nhũ tương
C. Huyền phù
D. Chất tinh khiết
→C
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
-Cách tổ chức: HS làm việc cá nhân tại
chỗ. GV sử dụng Plickers để tổ chức trò
chơi trắc nghiệm nhanh kiểm tra mức độ
hiểu bài.
-Luật chơi: Mỗi câu hỏi có 4 phương án
trả lời. HS suy nghĩ và giơ thẻ Plickers
tương ứng với đáp án đúng trong thời gian
quy định (10–15 giây/câu).
-Đánh giá: Mỗi câu trả lời đúng được 1
điểm. GV quan sát bảng thống kê trên
Plickers để nhận xét chung, không lấy
điểm chính thức.
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và giơ thẻ Plickers
GV dùng điện thoại quét đáp án
Báo cáo kết quả:
GV chiếu kết quả đúng
HS nhận xét, bổ sung
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV kết luận:
- Thông thường, các chất rắn sẽ tan tốt
hơn trong nước nóng, với các chất khí thì
ngược lại.
- Quá trình hòa tan một chất rắn sẽ xảy ra
nhanh hơn nếu chất đó được khuấy, trộn
hoặc nghiền thành hạt nhỏ mịn.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức về các dạng hỗn hợ
HỖN HỢP CÁC CHẤT
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nhận biết được vật thể xung quanh ta có thế làm tử một chất duy nhất (chất tính khiết)
hoặc hai hay nhiều chất khác nhau (hỗn hợp).
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của chất không thay đổi khi tham gia vào hỗn hợp;
các tính chất riêng, thành phần của hỗn hợp sẽ tạo ra tỉnh chất chung của hỗn hợp.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan, đụng địch thường trong suốt.
Huyền phù, nhũ tương là các hỗn hợp không đồng nhất, chúng thường không trong
suốt.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch với huyển phù,
nhũ tương.
- Tìm được ví dụ về chất tỉnh khiết, nêu tính chất cơ bản của chất đó.
- Tìm được ví dụ về hỗn hợp, kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.
- Tìm được ví dụ về đụng dịch, xác định chất tan và dụng mới trong dung dịch đó.
- Tìm được ví dụ về huyển phù, nhũ tương; kể tên các chất có trong hỗn hợp đó.
- Nhận biết được chất tan trong dung dịch có thể là chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí.
- Nhận biết được các chất khác nhau có khả năng hoà tan khác nhau.
- Tìm được ví dụ về sự hoà tan chất khi trong thực tế.
- Phân biệt được khả năng hoà tan của các chất rắn trong nước.
- Đánh giá được ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự hoá tan chất rắn và chất khí, thông qua
quan sát các hiện tượng tự nhiên.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi
sáng tạo.
b) Năng lực hóa học
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
b) Năng lực số
- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: HS khai thác hình ảnh, video, mô
phỏng, phiếu học tập số về chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch, huyền phù, nhũ tương.
- 1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: HS lựa chọn thông tin phù hợp để phân
biệt chất tinh khiết – hỗn hợp; dung dịch – huyền phù – nhũ tương.
- 2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số: HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ kết quả học tập
thông qua phiếu học tập, tài liệu số dùng chung.
- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản: HS trình bày kết quả thí nghiệm, bảng phân loại,
sơ đồ kiến thức dưới dạng nội dung số.
- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: HS sử dụng công cụ số để
phân tích hiện tượng thực tiễn liên quan đến hòa tan và hỗn hợp các chất.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng:
- Hoạt động Tính chất của chất tan dung dịch có khác với ban đầu không? cần chuẩn
bị 1 lọ muối ăn, 1 bình nước cất, 1 cốc thủy tinh 100ml, 1 bộ thìa, 1 đèn cồn, 1 hộp
diêm ( bật lừa)
- Hoạt động Phân biệt huyền phù với dung dịch cần chuẩn bị: 1 lọ đường, 1 lọ bật sắn
dây, 2 cốc thủy tinh 100ml, 2 thìa, nước cất
- Hoạt động Sự hòa tan một số chất rắn cần chuẩn bị: đường, muối ăn, bột đá vôi,
thìa, 3 ống nghiệm, nước
Phiếu học tập
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Tiếp nhận thông tin từ hình ảnh, câu hỏi khởi động trình chiếu.
●
1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi gợi mở.
●
2.2.TC2a: Trao đổi ý kiến nhóm khi tham gia trò chơi khởi động.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức trò chơi cho HS như: quan sát xung quanh, kể tên các đồ vật, kể tên vật thể
trong bức tranh và chất trong vật thể mà em biết, kể tên các loại nước uống và khả năng
hòa tan của một số chất mà em biết
HS trả lời câu hỏi: Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?
Dẫn dắt: Các vật thể tạo thành từ các chất với màu sắc, thể, tính chất,… rất đa dạng. Tuy
nhiên có thể phân loại chúng được không? Tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào các
chất thành phần không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về hỗn hợp các
chất….
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất tinh khiết và hỗn hợp
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của lương thực, thực phẩm
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Khai thác hình ảnh, ví dụ minh họa trong SGK điện tử.
●
1.2.TC2a: Phân tích thông tin số để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp.
●
2.2.TC2a: Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
Dẫn dắt: Mỗi chất có màu, tính chất xác định. Vậy khi tạo nên hỗn hợp, màu dắc và tính
chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào màu sắc, tính chất riêng của các chất không?
+ GV cung cấp cho HS một số kiến thức để nhận ra một hỗn hợp ví dụ hộp sữa không
đựng “ chất sữa” mà chứa một hỗn hợp gồm nước, chất béo, protein, đường lactose,
vitamin và khoáng chất.
+ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi như thế
nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em
+ GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành PHT1 trả lời cho câu hỏi 2
Chú ý: Phân loại chất cần chọn các trường hợp rõ ràng, tránh các trường hợp phức tạp đối
với HS lớp 6 như “ chất gỗ”, “ chất gạch”,…
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam thay đổi như thế
nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu nước cam nhạt dần, và vị cũng nhạt
dần.Từ đó ta thấy được tính chất hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần các chất trong hỗn hợp
đó.
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em
Một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em.
- Chất tinh khiết: nước cất, bạc,vàng, oxygen,...
- Hỗn hợp: gang, thép, không khí, nước chanh,...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Dẫn dắt: Mỗi chất có màu, tính chất xác
định. Vậy khi tạo nên hỗn hợp, màu dắc
và tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc vào
màu sắc, tính chất riêng của các chất
không?
+ GV cung cấp cho HS một số kiến thức
để nhận ra một hỗn hợp ví dụ hộp sữa
không đựng “ chất sữa” mà chứa một hỗn
hợp gồm nước, chất béo, protein, đường
lactose, vitamin và khoáng chất.
+ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam,
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
em thấy màu và vị nước cam thay đổi như
thế nào? Từ đó hãy cho biết tĩnh chất của
hỗn hợp có phụ thuộc thành phần không?
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn
hợp xung quanh em
+ GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành
PHT1 trả lời cho câu hỏi 2
Chú ý: Phân loại chất cần chọn các trường
hợp rõ ràng, tránh các trường hợp phức
tạp đối với HS lớp 6 như “ chất gỗ”, “ chất
gạch”,…
Thực hiện nhiệm vụ
+ HS suy nghĩ câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
+ HS khác nhận xét, bổ sung
GV gọi HS trả lời câu hỏi và kể tên được
chất tinh khiết, hỗn hợp trong đồ vật bên
ngoài SGK theo gợi ý của GV, hoàn thiện
được PHT1
Kết luận và nhận định
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
cần nắm
Chất tinh khiết (chất nguyên chất) được tạo
ra từ 1 chất duy nhất và có những tính chất
xác định.
Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất
trộn lẫn với nhau.Tính chất của hỗn hợp
thay đổi tùy thuộc vào thành phần các chất
có trong hỗn hợp .
+ HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dung dịch
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Quan sát video, hình ảnh số về hiện tượng hòa tan.
●
1.2.TC2a: Lựa chọn thông tin để xác định dung môi, chất tan.
●
2.2.TC2a: Hợp tác nhóm khi phân tích thí nghiệm.
●
5.1.TC2a: Giải quyết câu hỏi thực tiễn về tách chất, thu hồi chất tan.
b. Nội dung: HS hoạt động theo sự hướng dẫn của GV và phân công trong nhóm, quan sát
được hiện tượng, ghi chép và nêu nhận xét chính xác
Gv cùng hs thực hành thí nghiệm hòa tan đường vào nước và quan sát:
GV dẫn dắt: đường không bị biến mất, nó chỉ chia nhỏ thành các hạt mà mắt ta không nhìn
thấy được, trộn lẫn vào trong nước. Nếm nước đường ta thấy vị ngọt của đường. Vậy có
cách nào lấy lại đường từ cốc nước đường không?
Sau khi HS nhận thấy các dung dịch là hỗn hợp đồng nhất, có thể được tạo thành từ một
hay nhiều nhất tan và dung môi, chất tan có thể là chất rắn, lỏng, khí. Dung moi là chất
lỏng, thường là nước
Một số dung dịch có vẻ ngoài giống chất tinh khiết, GV gợi ý cho HS suy nghĩ, tìm cách
để nhận ra một dung dịch ví dụ khi đun nước cất, nhiệt độ sôi không thay đổi ( 100'C) còn
đun nước muối, nhiệt độ sôi cao hơn 100 độ C)
GV chia lớp thành các nhóm, hoàn thành phiếu học tập 2
Hoạt động Tính chất của chất tan trong dung dịch có khác với ban đầu không?
GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí nghiệm ở nhà rồi viết báo cáo, trả lời câu hỏi trong
hoạt động
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
1. Khi hòa tan đường vào nước, đường có bị biến đổi thành chất khác không?
Khi hòa tan đường vào nước, đường không bị biến đổi thành chất khác, nó chỉ chia nhỏ
thành các hạt mà mắt ta không nhìn thấy được, trộn lẫn vào trong nước. Nếm nước đường,
ta thấy vị ngọt của đường. Để cốc nước đường lâu ngày, nước bay hơi đi, đường lắng một
phần thành chất rắn ở đáy cốc
2. Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch. Em hãy chỉ ra dung môi
và chất tan trong các trường hợp đó.
Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch, chúng đều trong suốt, đồng
nhất. Dung môi cùa các dung dịch trên đều là nước còn chất tan lần lượt là muối ăn, acid
( acetic acid) và đường, khí carbon dioxide
3. Quan sát hình 16.1 và hãy chỉ ra loại nước nào là hỗn hợp đồng nhất, không đồng
nhất?
Hỗn hợp đồng nhất: nước đường, hỗn hợp không đồng nhất: nước cam
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Gv cùng hs thực hành thí nghiệm hòa tan
đường vào nước và quan sát:
GV dẫn dắt: đường không bị biến mất, nó
chỉ chia nhỏ thành các hạt mà mắt ta
không nhìn thấy được, trộn lẫn vào trong
nước. Nếm nước đường ta thấy vị ngọt
của đường. Vậy có cách nào lấy lại đường
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ
từ cốc nước đường không?
Sau khi HS nhận thấy các dung dịch là
hỗn hợp đồng nhất, có thể được tạo thành
từ một hay nhiều nhất tan và dung môi,
chất tan có thể là chất rắn, lỏng, khí. Dung
moi là chất lỏng, thường là nước
Một số dung dịch có vẻ ngoài giống chất
tinh khiết, GV gợi ý cho HS suy nghĩ, tìm
cách để nhận ra một dung dịch ví dụ khi
đun nước cất, nhiệt độ sôi không thay đổi
( 100'C) còn đun nước muối, nhiệt độ sôi
cao hơn 100 độ C)
GV chia lớp thành các nhóm, hoàn thành
phiếu học tập 2
Hoạt động Tính chất của chất tan trong
dung dịch có khác với ban đầu không?
GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí
nghiệm ở nhà rồi viết báo cáo, trả lời câu
hỏi trong hoạt động
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ câu trả lời
GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Kết luận và nhận định
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung
môi và chất tan.
Hoạt động 4: Huyền phù và nhũ tương
HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong
phòng thực hành.
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Khai thác hình ảnh, video số về huyền phù và nhũ tương.
●
1.2.TC2a: Đánh giá thông tin để phân biệt dung dịch với huyền phù, nhũ tương.
●
2.2.TC2a: Thảo luận, chia sẻ kết quả qua phiếu học tập.
b. Nội dung:
Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm. Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK, mỗi nhóm
chụp ảnh bảng kết quả và nộp lên Google Classroom.
Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh sửa ảnh
làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên Classroom (đúng – chưa đúng), không chấm điểm.
C. Sản phẩm
1. Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì có tạo thành
huyền phù không?
Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì không tạo thành
huyền phù. Vì huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
2. Kể tên một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.
Một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.
Nhũ tương: sữa, hỗn hợp dầu ăn và nước (khí được khấy trộn),...
Huyền phù: nước phù sa, nước bột màu, nước bùn,...
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm.
Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK,
mỗi nhóm chụp ảnh bảng kết quả và nộp
Hoạt động của HS
Nhận thẻ, lắng nghe luật chơi.
lên Google Classroom.
Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ
nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh
sửa ảnh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên
Classroom (đúng – chưa đúng), không
chấm điểm.
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chiếu đáp án của 1 nhóm
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, giải thích lựa chọn.
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
- Huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng
trong chất lỏng
- Nhũ tương gồm các giọt chất lỏng lơ
lửng trong một chất lỏng khác
- Huyền phù và nhũ tương là những hỗn
hợp không đồng nhất. Chúng thường
không trong suốt.
Hoạt động 5: Khả năng tan của các chất
a. Mục tiêu: Nhận xét được khả năng tan của một số chất trong nước (theo SGK).
Năng lực số:
- 1.1TC2a: Thu thập thông tin từ hình ảnh, dữ liệu số của thí nghiệm.
- 3.2TC3a: Lưu trữ, nộp sản phẩm học tập qua môi trường số.
b. Nội dung:
- Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm. Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK, mỗi
nhóm chụp ảnh bảng kết quả và nộp lên Google Classroom.
- Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh sửa
ảnh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
- Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên Classroom (đúng – chưa đúng), không chấm điểm.
c. Sản phẩm học tập:
Câu hỏi: Nêu vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí tan trong nước.
- Chất rắn tan trong nước: Trong nước biển có hòa tan muối ăn, thả viên C sủi vào nước,
hòa tan đường vào nước,…
- Chất lỏng tan trong nước: rượu hòa tan trong nước, giấm ăn hòa tan trong nước,…
- Chất khí tan trong nước: Trong nước có khí oxygen nên cá có thể sống dưới nước, trong
nước ngọt có khí carbon dioxide.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
Cách tổ chức: HS làm việc theo nhóm.
Sau khi hoàn thành thí nghiệm như SGK,
mỗi nhóm chụp ảnh bảng kết quả và nộp
lên Google Classroom.
Luật thực hiện: Mỗi nhóm nộp 1 ảnh rõ
nét, đúng thời gian quy định. Không chỉnh
sửa ảnh làm sai lệch kết quả thí nghiệm.
Đánh giá: GV nhận xét trực tiếp trên
Classroom (đúng – chưa đúng), không
chấm điểm.
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
GV chiếu đáp án của 1 nhóm
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
- Các chất rắn, lỏng, khí đều có thể hòa
tan trong nước để tạo thành dung dịch .
Khi hòa tan các chất khác nhau vào cùng
một dung môi có chất tan nhiều, có chất
tan ít và có chất không tan.
Hoạt động 6: Thí nghiệm về sự hòa tan của một số chất rắn
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm tòi, đánh giá sự hòa tan của một số chất rắn quen thuộc
trong đời sống hằng ngày qua các thí nghiệm đơn giản mà HS có thể thực hiện trong lớp
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Tiếp nhận hướng dẫn thí nghiệm qua video/slide.
●
2.2.TC2a: Hợp tác nhóm, ghi chép và chia sẻ kết quả.
●
3.1.TC2a: Trình bày kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng/sơ đồ số.
b. Nội dung:
HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và trả lời được câu hỏi
Sự hòa tan của một số chất rắn
Chuẩn bị: 3 ống nghiệm,thìa, muối ăn, đường, bột đá vôi, nước
Tiến hành:
- Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm.
- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 thìa chất rắn lần lượt là muối ăn, đường và bột đá vôi (mỗi
thìa khoảng 1 gam) và lắc đều ống nghiệm khoảng1-2 phút. Quan sát.
Quan sát và trả lời câu hỏi:
1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã tan, chất nào không tan trong nước?
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không?
c. Sản phẩm học tập:
1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã tan, chất nào không tan trong nước?
- Chất tan trong nước: muối ăn,đường
- Chất không tan trong nước: đá vôi
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột mì, bột gạo có tan trong nước không?
Dự đoán bột mì và bột gạo không tan trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
HS quan sát thí nghiệm GV biểu diễn và
trả lời được câu hỏi
Sự hòa tan của một số chất rắn
Chuẩn bị: 3 ống nghiệm,thìa, muối ăn,
đường, bột đá vôi, nước
Tiến hành:
- Rót cùng một thể tích nước (khoảng 5
ml) vào 3 ống nghiệm.
- Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 thìa chất
rắn lần lượt là muối ăn, đường và bột đá
vôi (mỗi thìa khoảng 1 gam) và lắc đều
ống nghiệm khoảng1-2 phút. Quan sát.
Quan sát và trả lời câu hỏi:
1.Trong số các chất đã dùng, chất nào đã
tan, chất nào không tan trong nước?
2. Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột
mì, bột gạo có tan trong nước không?
Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi 1 nhóm đại diện trả lời
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 7: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
a. Mục tiêu: HS nhận ra nhiệt độ thay đổi sẽ tác động tới sự hòa tan của nó, chúng ta có
thể làm gì?
Hoạt động 6. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
Năng lực số:
●
1.1.TC2a: Quan sát hình ảnh, mô phỏng số về ảnh hưởng của nhiệt độ.
●
1.2.TC2a: Đánh giá thông tin để rút ra nhận xét khoa học.
●
5.1.TC2a: Vận dụng công nghệ số để giải thích hướng dẫn sử dụng sản phẩm thực
tế.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề với HS sau đó yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập, nhận xét
về ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
c. Sản phẩm học tập:
Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng hay nước lạnh? Vì
sao?
Lời giải:
Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng. Vì các chắn rắn sẽ
tan tốt hơn trong nước nóng, do khi nhiệt độ cao, các phân tử muối và nước chuyển động
nhanh hơn, dẫn đến số lần va chạm tăng nên chất rắn được hòa tan đều trong nước.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS quan sát sự hòa tan
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
chất rắn và chất khí khi đun nóng, làm
lạnh để rút ra nhật xét về ảnh hưởng của
nhiệt độ tới sự hòa tan
Lưu ý: Có thể đưa ra ảnh hưởng của việc
khuấy, trộn, kích thước các hạt chất rắn,…
tới sự hòa tan
Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc và trả lời câu hỏi theo gợi ý của
GV hướng dẫn hs thực hiện nhiệm vụ
GV
Báo cáo kết quả:
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV gọi một HS phát biểu lại
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV kết luận: khi đun nóng, sự hòa than
của chất rắn tăng, sự hòa tan chất khi giảm
* Sau khi đánh giá, nhận xét xong, GV có
thể yêu cầu HS nêu tóm tắt các nội dung
đã học
HS giải thích tại sao trên vỏ hộp đựng một
số sản phẩm như sữa có ghi dòng hướng
dẫn:” Lặc đều trước khi sử dụng”
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
Năng lực số:
- 1.1TC2a: Thu thập thông tin từ hình ảnh, dữ liệu số của thí nghiệm.
- 3.2TC3a: Lưu trữ, nộp sản phẩm học tập qua môi trường số.
b. Nội dung:
-Cách tổ chức: HS làm việc cá nhân tại chỗ. GV sử dụng Plickers để tổ chức trò chơi trắc
nghiệm nhanh kiểm tra mức độ hiểu bài.
-Luật chơi: Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời. HS suy nghĩ và giơ thẻ Plickers tương ứng
với đáp án đúng trong thời gian quy định (10–15 giây/câu).
-Đánh giá: Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. GV quan sát bảng thống kê trên Plickers để
nhận xét chung, không lấy điểm chính thức.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
1. Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?
A. Nước muối
B. Nước đường
C. Nước bùn
D. Không khí
→ Đáp án: C
2. Sữa thuộc loại hỗn hợp nào?
A. Dung dịch
B. Huyền phù
C. Nhũ tương
D. Chất tinh khiết
→C
3. Đặc điểm của huyền phù là:
A. Trong suốt
B. Không lắng
C. Có hạt rắn lơ lửng
D. Đồng nhất
→C
4. Hỗn hợp dầu ăn và nước là:
A. Dung dịch
B. Huyền phù
C. Nhũ tương
D. Chất tinh khiết
→C
5. Hỗn hợp nào là dung dịch?
A. Nước đường
B. Nước bùn
C. Sữa
D. Cát và nước
→A
6. Nhũ tương thường gồm:
A. Hai chất rắn
B. Hai chất lỏng không tan
C. Chất rắn và chất lỏng
D. Khí và lỏng
→B
7. Hỗn hợp nào không đồng nhất?
A. Nước muối
B. Không khí
C. Nước đường
D. Nước bùn
→D
8. Sau một thời gian để yên, huyền phù thường:
A. Tan hoàn toàn
B. Bay hơi
C. Lắng xuống
D. Đông đặc
→C
9. Ví dụ nào sau đây là nhũ tương trong đời sống?
A. Sữa
B. Nước muối
C. Không khí
D. Đường
→A
10. Hỗn hợp có thể tách bằng cách để lắng là:
A. Dung dịch
B. Nhũ tương
C. Huyền phù
D. Chất tinh khiết
→C
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
Lắng nghe luật chơi.
-Cách tổ chức: HS làm việc cá nhân tại
chỗ. GV sử dụng Plickers để tổ chức trò
chơi trắc nghiệm nhanh kiểm tra mức độ
hiểu bài.
-Luật chơi: Mỗi câu hỏi có 4 phương án
trả lời. HS suy nghĩ và giơ thẻ Plickers
tương ứng với đáp án đúng trong thời gian
quy định (10–15 giây/câu).
-Đánh giá: Mỗi câu trả lời đúng được 1
điểm. GV quan sát bảng thống kê trên
Plickers để nhận xét chung, không lấy
điểm chính thức.
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và giơ thẻ Plickers
GV dùng điện thoại quét đáp án
Báo cáo kết quả:
GV chiếu kết quả đúng
HS nhận xét, bổ sung
Kết luận và nhận định
Theo dõi kết quả, ghi chép kiến thức
GV kết luận:
- Thông thường, các chất rắn sẽ tan tốt
hơn trong nước nóng, với các chất khí thì
ngược lại.
- Quá trình hòa tan một chất rắn sẽ xảy ra
nhanh hơn nếu chất đó được khuấy, trộn
hoặc nghiền thành hạt nhỏ mịn.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức về các dạng hỗn hợ
 








Các ý kiến mới nhất