Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 08h:58' 26-02-2026
Dung lượng: 300.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21

Buổi sáng

Thứ 2 ngày 26 tháng 1 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
Sau tuần học này, HS sẽ:
 Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
2. Phát triển năng lực:
Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
 Cảm nhận được vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên quê hương.
 Viết về cảnh quan thiên nhiên quê hương.
3. Phẩm chất
 Ý thức, trách nhiệm: hưởng ứng hoạt động sưu tầm tranh, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu.
- Tổ chức buổi lễ theo nội dung chương trình .
2. Học sinh:
- Trang phục đúng quy định.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ về quê hương mình
2. Sinh hoạt dưới cờ: Vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên quê hương.
-Nhà trường tổ chức buổi lễ theo quy định.
- HS nghe GV giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương qua một số bức tranh.
- Nhà trường phát động phong trào “Giữ gìn cảnh quan thiên nhiên quê hương Xanh, sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị.
3. Luyện tập:
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chung về cảnh quan thiên nhiên quê hương qua một
số tranh ảnh về cảnh quan đã chuẩn bị, nhấn mạnh những nét tiêu biểu về vẻ đẹp của
các cảnh quan.

- GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan thiên nhiên quê hương để chuẩn bị cho các
hoạt động trải nghiệm của chủ đề.
- GV nêu kế hoạch cụ thể về phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình.HS chú ý lắng nghe để học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC:TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc diễn cảm
phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới nói, suy
nghĩ,…
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng nhân
hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình
phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ đội kịp
thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng
cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi
lúc, mọi nơi
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý,quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu:

* Khởi động: GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày
+ Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Kết nối.
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn hình và hỏi:
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên bức tranh?
- HS trả lời.
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu kịp thời.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/
lan đi khắp nơi.//
- HS đọc nối tiếp toàn bài.
- HS đọc cả bài.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảmthể hiện được giọng của các nhân vật trong câu chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành.
3.1. Tìm hiểu bài.
- HD HS giải nghĩa từ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

+ Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? + Trên con đường đến
nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất
sợ hãi.
+ Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định chạy
đến đồn biên phòng để báo tin.
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua? + Những chi tiết miêu tả khó
khăn mà cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...” không ngớt,
gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói...
+ Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện? + Là người có lòng
dũng cảm và đầy tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
+ Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả lời
dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được tình yêu thương với người gặp hoạn nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình.
+ Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến các bạn của mình.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó.
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học được bài học gì từ cậu bé? Lòng dũng cảm, lòng
nhân hậu, biết quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện?
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng
Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin
cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn.
+ Nêu nội dung bài?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HSNK nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, có
tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi lúc, mọi nơi.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
……........................................................................................................................
TOÁN
Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2)
LUYỆN TẬP - TRANG 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập
toán thực tế liên quan.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng để khởi động bài học.
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào?
ĐA: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các
kết quả với nhau.
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào?
ĐA: Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các
kết quả với nhau
+ Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52
+ Câu 4: Tính (7+8) x6+ (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
- GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm đôi)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:
Mẫu: 34x8 + 34 x2

*Cách 1:
34x8 + 34 x2= 272 +68 = 340
*Cách 2:
34x8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340
NX, Chốt Cách 2 tính thuận tiện hơn vì sao?
- HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả:
*a) 61 x4 + 61 x5
-Cách 1:
61 x4 + 61 x5= 244 x 305 = 549
-Cách 2:
61 x4 + 61 x5= 61x( 4+5)= 61 x 9 =549
b)135 x 6 + 135 x 2
-Cách 1:
135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
-Cách 2:
135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm. GV nhận xét, tuyên dương.
Lưu ý HS cách tính thuận tiện khi gặp dạng biểu thức
Bài 2: (Làm việc cá nhân)Tính bằng cách thuận tiện.
a.67 x 3 + 67 x 7
b.45 x 6 + 45 x 4
c.27 x 6 + 73 x 6
- Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở
- GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. Chốt vận dụng tính chất một số nhân một tổng.
Bài 3:Tính (theo mẫu).
Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2
26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2)
= 26 x 9
= 234.
(Làm phiếu nhóm 2 và vở)
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
+ Tachuyển thành một số nhân 1 tổng
- Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
= 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210
* GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng.
Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4
Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến,
mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56 thùng
hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?

-2 Học sinh đại diện trìnhbày bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 cách),lớp làm
vở ,đổi vở soát nêu nhận xét
Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.
Bài giải
Cách 1:
Đợt một chuyển được số hàng là :
44 x3 = 132 (thùng)
Đợt một chuyển được số hàng là:
56 x 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
Cách 2
Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu
Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là:
44+56 = 100 (thùng)
Ba chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là
100 x 3= 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở.
- Mời các nhóm khác nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 27 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bài 42: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 3)
Bài 42: LUYỆN TẬP (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất một sốnhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập
toán thực tế liên quan.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta làm thế nào?
ĐA: Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các
kết quả với nhau.
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta làm thế nào?
ĐA Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các
kết quả với nhau.
+ Câu 3: Tính 45 x (3 + 7)
+ Câu 4: Tính (8+2) x 69
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức (theo mẫu)?(Làm việc nhóm đôi)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con:
Mẫu: 4 x(6-2) Và 4x6 - 4x2
4 x (6-2) = 4x4
4x6-4x2
= 16.= 24-8
=16.
Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2.
a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4
b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9
- HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả:
*a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4
23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69
23 x 7 - 23 x 4= 161- 92=69
Vậy:23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4
*b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9
(8-3) x 9 = 5 x9 =45
8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45
Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV cho học sinh nêu lại cách tính một số nhân với một hiệu.
Hs nhận ra và nêu được một số nhân với một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị trừ,và lấy số đó
nhân với số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu)..

a
b
c
a x (b - c)
5
9
2
5 x (9 - 2) = 35
8
7
3
?
14 10
5
?
- GV gọi HS nêu cách tính và kết quả
- Học sinh làm và ghi vở
a b c a x (b - c)
5 9 2 5 x (9 - 2) = 35
8 7 3 8 x (7 - 3) = 32
14 10 5 14 x (10 - 5) = 70

ax b - a x c
5x9-5x2 = 35
?
?
ax b - a x c
5x9-5x2 = 35
8x7-8x3 = 32
14x10 -14 x 5 = 70

b) >; <; = ?
ax(b-c) = axb-axc
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV củng cố công thức tính một số nhân một hiệu, Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:Tính bằng cách thuận tiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở)
a)48 x 9-48 x 8
b) 156 x 7- 156 x 2
- Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48
b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156 x5= 780
* GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 hiệu.
Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm phiếu nhóm hay bảng lớp
Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm vải hoa
như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và vở.
- Mời HS khác nhận xét
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải còn lại và tính số m vải còn lại
Bài giải
Cách 1:
Cửa hàng còn lại số tấm vải là :
9-5 = 4 (tấm)
Đợt một chuyển được số hàng là:
56 x 3 = 168 (thùng)
Cửa hàng còn lại số m vải là:
36x4 = 144 (m)
Đáp số : 144m
Cách 2
Lập thành biểu thức một số nhân một hiệu rồi tính
Cửa hàng còn lại số m vải là:
36 x (9 -5)= 144(m)
Đáp số : 144m

- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận
biết tính chất một số nhân với một hiệu.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người, vật,
hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động mở đầu:
GV tổ chức trò chơiđể khởi động bài học.
+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì?
+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì?
+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần chính?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập- Thực hành.
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
+ Các chủ ngữ điền lần lượt là:
Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và
khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở các câu hoàn thiện của mình
. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác.
c. Gió thổi vi vu.
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp
- Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
a. Lan ( Mình, Tớ …)
b. Con sóc ( con chim…)
.- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
a. Mây đen che kín bầu trời.
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.
- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì?
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó.
a. Cái gì che kín bầu trời?
b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu
hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
a. Mây đen che kín bầu trời.
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước mắt tôi.
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.
- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? + Chủ ngữ.
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta cần làm gì? + Đặt câu hỏi
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó.
a. Cái gì che kín bầu trời?

b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu
hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì sao điền được các từ đó.
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
Em bé đang cho gà ăn thóc.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
Những con gà đang ăn thóc.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang.
- GV mời các nhóm nhận xét.
GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện
tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau
 
Gửi ý kiến