KHBH TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 21h:20' 17-04-2026
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 21h:20' 17-04-2026
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
Thứ Hai, ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gắn kết tình bạn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Nêu được các bước giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
-
Biết cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè ở một số tình huống cụ
thể.
3. Phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Giấy A3, bút, bút màu.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gắn kết tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Sưu tầm và giới thiệu được những cuốn sách hay
viết về tình bạn.
- Chia sẽ được những câu chuyện về tình bạn đẹp
mà mình đã đọc.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
chức cho đại diện HS giới thiệu những cuốn sách hướng dẫn của GV.
hay viết về tình bạn đã sưu tầm.
- GV cũng có thể tìm những cuốn sách hay viết về
tình bạn phù hợp với HS lớp 5 để giới thiệu cho
HS.
- GV mời một số HS chia sẻ những câu chuyện về
tình bạn đẹp mà mình đã đọc. HS chia sẻ cảm nghĩ
khi nghe những câu chuyện các bạn kể.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
********************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 25: BÀI CA TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh,
nhân hoá, điệp từ ngữ, … Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước
mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với việc xây dựng một thế giới hòa bình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
cùng đàn chim bồ câu tung tăng
trong thế giới hoà bình. Các bạn rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự yên
bình.
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng đàn
chim bồ câu tung tăng trong thế giới hoà bình.
Các bạn rất vui và hào hứng. Đó cũng là chủ
điểm thứ 7 của môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI
CỦA CHÚNG TA.
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của
chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
https://youtu.be/6_fMOEtzgU8?feature=shared
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Trái đất cho nhân loại sự sống, nên
phải bảo vệ và xây dựng trái đất để
thế giới ngày càng tươi đẹp.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
+ Chúng ta hứa với cô như thế nào?
tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây
dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn
và đẹp hơn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất
hoà bình và tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần
thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp
của trái đất hoà bình và tươi đẹp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Khổ thơ 1:
+ Khổ thơ 2:
+ Khổ thơ 3:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh,
trái đất quay, đẫm hương thơm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trái đất này/ là của chúng mình
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi/ cánh chim vù thương mến
Hải âu ơi/ cánh chim vờn sóng biển
Cùng bài nào/ cho trái đất quay
Cùng bay nào/ cho trái đất quay.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ
cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt
động học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên treo bảng phụ trình chiếu cả bài thơ
hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bằng cách
xóa (che) dần 1 số từ trong bài (chú ý để lại
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ..
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
-HS lắng nghe và thực hiện
những từ quan trọng)
- Giáo viên có thể cho học sinh thay đổi cách
thức học thuộc bằng 1 cách linh hoạt trạng tạo. Thi thuộc lòng bài thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh, nhân hoá,
điệp từ ngữ, …
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
+ năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, - HS nghe giải nghĩa từ
châu Mỹ, Châu Đại Dương
…..
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu
giúp chúng ta hình dung về một trái đất như
thế nào
+ Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì?
em chọn ý nào? vì sao?
+ Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào
có ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy
nghĩ gì về những hình ảnh đấy?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả bóng
sân bay giữa trời xanh, tiếng chim gù
của chim bồ câu, cánh chim hải âu vờn
sóng biển, giúp chúng ta hình dung về
một trái đất hòa bình, yên vui.
+ Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất là
của tất cả chúng ta, không phân biệt màu
da hay tuổi tác
Em chọn câu B vì trẻ em luôn là tương
lai của thế giới.
+ Những hình ảnh đối lập với hòa bình
là: khói hình nấm bom H, bom A. Việc
đưa những hình ảnh ấy là để nhắc nhở
mọi người, muốn giữ gìn trái đất hòa
bình cần phải lên án chiến tranh, giữ gìn
hòa bình cho thế giới, cho cuộc sống
tươi đẹp.
+Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã tiếng
há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình yên tươi
trẻ cho trái đất bằng tiếng hát, tiếng cười.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ
“Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý
nói gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn
kết, không có chiến tranh.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca trái những cảm xúc của mình.
đất”
- VD: Đọc bài thơ bài ca trái đẹp em
thấy được ước mơ của các ban thiếu
nhi về một thế giới hòa bình đoàn
kết không có chiến tranh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************************
TOÁN
BÀI 69: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ TP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép tính cộng, trừ số tự
nhiên, số thập phân, phân số, ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phép tính
cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để giải quyết một số vấn đề
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính 7 318 + 3191
+ Câu 2: Tính 83 500 – 28 150
+ 681
14609
+ Câu 3: 15290
+ Câu 3: Tính 681 + 14 609
6
+ 7318
3191
+ Câu 1: 10509
−83500
28150
+ Câu 2: 55350
6
9
9
18+63
81
+ Câu 4: 7 + 3 = 21 = 21
+ Câu 4: Tính 7 + 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
a) 536 817 + 82 579
b) 64,38 + 93,46
981 759 – 645 267
86,09 – 54,3
4
c) 7
+
3
5
10
9
-
5
6
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng dưới lớp thực - 4 HS lên bảng dưới lớp thực hiện vào vở.
hiện vào vở.
a) 536 817 + 82 579 = 619 369
981 759 – 645 = 981 114
b) 64,38 + 93,46 = 157,84
86,09 – 54,3 = 31,79
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4
c) 7
10
9
+ 35 =
5
5
41
35
- 6 = 18
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Tìm số hoặc chữ thích hợp với
dấu " ?".
- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS quan sát bài 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi, tìm chữ số
thích hợp trong bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) a + 0 = a = 0 + a
a – 0 = a
a – a = 0
b) a + b = b + a
(a + b) + c = a + (b + c)
(a + b) + c = a + (b + c)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 275 + (725 + 486)
b) (3,29 + 4,63) + 5,37
c) 63,4 + 597 + 36,6
d)
4
7 5 5
+ + +
9 12 12 9
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- 4 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
a) 275 + (725 + 486)
= (275 + 725) + 486
= 1 000 + 486
= 1 486
b) (3,29 + 4,63) + 5,37
= 3,29 + (4,63 + 5,37)
= 3,29 + 10
= 13,29
c) 63,4 + 597 + 36,6
= (63,4 + 36,6) + 597
= 100 + 597
= 697
4
7
5
5
d) 9 + 12 + 12 + 9
4
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
5
7
5
= ( 9 + 9 ) + ( 12 + 12 ¿
=1+1
=2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt nối hai cây gậy ngắn, mỗi
cây gậy dài 0,8 m thành cây gậy dài AB.
Cho biết chỗ nối là đoạn MN dài 0,15 m
(như hình vẽ). Hỏi cây gậy AB dài bao
nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách lớp lắng nghe.
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
làm.
Bài giải
Tổng độ dài 2 cây gậy ngắn là:
0,8 × 2 = 1,6 (m)
Cây gậy AB dài số mét là:
1,6 – 0,15 = 1,45 (m)
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Đáp số: 1,45 m.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 21 tháng 4 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI & TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được
nhắc đến.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và
tên địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế,
Sài Gòn” tác giả Hoàng Vân.
- GV cùng trao đổi với HS về một số dịa
- HS cùng trao đổi với
danh được nhắc đến trong bài hát:
+ Trong bài hát có những địa danh nào GV về nội dung câu
chuyện trong bài hát:
được nhắc đến?
+ Việt Nam, Huế, Sài
+ Em đã được đến những địa danh đó Gòn, Hà Nội, Trường
Sơn, Cửu Long, ….
chưa?
+ HS trả lời theo suy
- GV dẫn dắt vào bài mới.
nghĩ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Biết đọc và viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp.
-Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
văn, viết vào nhóm tích hợp?
Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
+Tên người nước ngoài:
Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
No-gay.
+Tên địa lí nước ngoài:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Trung Quốc, An Ðô,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vorét, Niu Di-lân.
Bài 2.
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2:
theo
Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên địa lí
nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm.
-HS làm bài cá nhân, kêt quå ra giây.
+Nhóm 1 gồm: Trung Quốc,
Ấn Độ.
+Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-lari, Ten-ding No-gay, Hi-malay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki- Một số HS trình bày kết quå, GV và cả lớp xtan, E-vơ-rét, Niu Di-lân.
nhận xét, thông nhât kêt quå.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2 và trả
theo
lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ
phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
- HS làm việc theo nhóm (lần lượt từng em nêu ý
kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất
câu trả lời.
- Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước + Tên riêng gồm 1 bộ phận:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan,
lớp.
Pa-ki-xtan, E-vơ-rét.
+Tên riêng gồm 2 bộ phận: Etmun Hi-la-ri, Ten-ding Nogay, Niu Di-lân.
+Mỗi bộ phận có thê gồm một
tiếng (Niu) hoặc nhiều tiếng
(Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
No-gay, Di-lân)
+Nếu một bộ phận gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có dấu
gạch nối.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lời.
GV chốt quy tắc trong phần ghi nhớ ở SGK.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về đọc và
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Bài 4:
theo
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4:
Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài trong đoạn văn.
+Tháp épphen: Tháp Ep-phen
+ đại lộ anatôn phrăngxo: đại
lộ A-na-tôn Phrăng-xo
+thành phố pari: thành phố Pari
+nước pháp: nước Pháp
+kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư
Gu-xta-vơ Ep-phen
-HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm tên
người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào vở BT
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng dẩn -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
cách thực hiện .
theo.
Viết 3 - 5 câu giới thiệu về một nhà văn, một câu
chuyện hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên
riêng nước ngoài.
- Các nhóm tham gia hoạt
- HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho phần
động.
viết của nhau.
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả của
nhóm.
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen là
- GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một số
nhóm có bài giới thiệu tốt.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
nhà văn người Ðan Mạch. Từ
nhỏ An-đéc-xen đã biểu lộ trí
thông minh tuyệt vời và một
tình yêu nồng nhiệt với văn
hoc. Ông thuộc làu các vở kịch
cúa Uy-li-am Sêch-xpia và
thường tự trình diễn các vở
kịch đó bằng những con rối
gỗ.
-HS lắng
nghiệm.
nghe,
rút
kinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
******************************************************
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Tính nhẩm được các phép tính nhân, chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất của các phép tính với số tự nhiên, phân số,
số thập phân trong tính toán.
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và bài toán tìm số trung
bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và ôn tập kiến thức đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi đố HS:
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
+Để thử lại kết quả phép cộng ta làm phép tính gì?
+ Phép tính trừ
+Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta làm như
thế nào?
+Làm trong ngoặc trước
+Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
+Tìm số lớn= (tổng +hiệu ):2
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắn
Thứ Hai, ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gắn kết tình bạn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải quyết được một số vấn đề này sinh trong mối quan hệ với bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Nêu được các bước giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè.
-
Biết cách giải quyết vấn đề nảy sinh trong quan hệ bạn bè ở một số tình huống cụ
thể.
3. Phẩm chất
-
Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Giấy A3, bút, bút màu.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
-
SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
-
Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
-
Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gắn kết tình bạn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Sưu tầm và giới thiệu được những cuốn sách hay
viết về tình bạn.
- Chia sẽ được những câu chuyện về tình bạn đẹp
mà mình đã đọc.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
chức cho đại diện HS giới thiệu những cuốn sách hướng dẫn của GV.
hay viết về tình bạn đã sưu tầm.
- GV cũng có thể tìm những cuốn sách hay viết về
tình bạn phù hợp với HS lớp 5 để giới thiệu cho
HS.
- GV mời một số HS chia sẻ những câu chuyện về
tình bạn đẹp mà mình đã đọc. HS chia sẻ cảm nghĩ
khi nghe những câu chuyện các bạn kể.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
********************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 25: BÀI CA TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
Đọc hiểu: Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh,
nhân hoá, điệp từ ngữ, … Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước
mơ của các bạn thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân đối
với việc xây dựng một thế giới hòa bình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
cùng đàn chim bồ câu tung tăng
trong thế giới hoà bình. Các bạn rất
vui và hào hứng.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự yên
bình.
- GV nhận xét và chốt:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang cùng đàn
chim bồ câu tung tăng trong thế giới hoà bình.
Các bạn rất vui và hào hứng. Đó cũng là chủ
điểm thứ 7 của môn học Tiếng Việt: THẾ GIỚI
CỦA CHÚNG TA.
2. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Trái đất này là của
chúng mình” Sáng tác: Trương Quang Lục để
khởi động bài học.
https://youtu.be/6_fMOEtzgU8?feature=shared
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên những điều gì?
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Trái đất cho nhân loại sự sống, nên
phải bảo vệ và xây dựng trái đất để
thế giới ngày càng tươi đẹp.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
+ Chúng ta hứa với cô như thế nào?
tập, vâng lời thầy cô, góp phần xây
dựng cho trái đất xanh hơn, sạch hơn
và đẹp hơn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Bài ca trái đất”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất
hoà bình và tươi đẹp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
với giọng đọc phù hợp nhấn giọng từ ngữ cần
thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình và
tươi đẹp.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết
nhấn giọng từ ngữ cần thiết để thể hiện vẻ đẹp
của trái đất hoà bình và tươi đẹp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Khổ thơ 1:
+ Khổ thơ 2:
+ Khổ thơ 3:
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh,
trái đất quay, đẫm hương thơm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Trái đất này/ là của chúng mình
Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi/ cánh chim vù thương mến
Hải âu ơi/ cánh chim vờn sóng biển
Cùng bài nào/ cho trái đất quay
Cùng bay nào/ cho trái đất quay.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng từ ngữ
cần thiết để thể hiện vẻ đẹp của trái đất hoà bình
và tươi đẹp.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt
động học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên treo bảng phụ trình chiếu cả bài thơ
hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng bằng cách
xóa (che) dần 1 số từ trong bài (chú ý để lại
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ..
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
-HS lắng nghe và thực hiện
những từ quan trọng)
- Giáo viên có thể cho học sinh thay đổi cách
thức học thuộc bằng 1 cách linh hoạt trạng tạo. Thi thuộc lòng bài thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được vẻ đẹp của trái đất thông qua hình ảnh so sánh so sánh, nhân hoá,
điệp từ ngữ, …
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn kết, không có chiến tranh.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
+ năm châu: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, - HS nghe giải nghĩa từ
châu Mỹ, Châu Đại Dương
…..
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh ở khổ thơ đầu
giúp chúng ta hình dung về một trái đất như
thế nào
+ Câu 2: Theo em khổ thơ thứ hai ý nói gì?
em chọn ý nào? vì sao?
+ Câu 3: Trong bài thơ những hình ảnh nào
có ý nghĩa đối lập với hòa bình? Em có suy
nghĩ gì về những hình ảnh đấy?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
+ Các hình ảnh ở khổ thơ đầu: quả bóng
sân bay giữa trời xanh, tiếng chim gù
của chim bồ câu, cánh chim hải âu vờn
sóng biển, giúp chúng ta hình dung về
một trái đất hòa bình, yên vui.
+ Khổ thơ thứ hai ý nói đến trái đất là
của tất cả chúng ta, không phân biệt màu
da hay tuổi tác
Em chọn câu B vì trẻ em luôn là tương
lai của thế giới.
+ Những hình ảnh đối lập với hòa bình
là: khói hình nấm bom H, bom A. Việc
đưa những hình ảnh ấy là để nhắc nhở
mọi người, muốn giữ gìn trái đất hòa
bình cần phải lên án chiến tranh, giữ gìn
hòa bình cho thế giới, cho cuộc sống
tươi đẹp.
+Trái đất tươi đẹp là trái đất rộn rã tiếng
há,t tiếng cười. Gìn giữ sự bình yên tươi
trẻ cho trái đất bằng tiếng hát, tiếng cười.
+ Câu 4: Theo em hai dòng thơ
“Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
Tiếng cười ran cho trái đất không già” nói ý
nói gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
Bài thơ gửi gắm ước mơ của các bạn
thiếu nhi về một thế giới hòa bình, đoàn
kết, không có chiến tranh.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Bài ca trái những cảm xúc của mình.
đất”
- VD: Đọc bài thơ bài ca trái đẹp em
thấy được ước mơ của các ban thiếu
nhi về một thế giới hòa bình đoàn
kết không có chiến tranh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************************
TOÁN
BÀI 69: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ TP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép tính cộng, trừ số tự
nhiên, số thập phân, phân số, ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phép tính
cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để giải quyết một số vấn đề
thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính 7 318 + 3191
+ Câu 2: Tính 83 500 – 28 150
+ 681
14609
+ Câu 3: 15290
+ Câu 3: Tính 681 + 14 609
6
+ 7318
3191
+ Câu 1: 10509
−83500
28150
+ Câu 2: 55350
6
9
9
18+63
81
+ Câu 4: 7 + 3 = 21 = 21
+ Câu 4: Tính 7 + 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được phép tính cộng, trừ số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận
dụng để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- HS nắm được ý nghĩa của số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- HS nắm được một số tính chất của phép cộng số thập phân và vận dụng để tính
thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính
a) 536 817 + 82 579
b) 64,38 + 93,46
981 759 – 645 267
86,09 – 54,3
4
c) 7
+
3
5
10
9
-
5
6
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu 4 HS lên bảng dưới lớp thực - 4 HS lên bảng dưới lớp thực hiện vào vở.
hiện vào vở.
a) 536 817 + 82 579 = 619 369
981 759 – 645 = 981 114
b) 64,38 + 93,46 = 157,84
86,09 – 54,3 = 31,79
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4
c) 7
10
9
+ 35 =
5
5
41
35
- 6 = 18
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Tìm số hoặc chữ thích hợp với
dấu " ?".
- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- HS quan sát bài 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi, tìm chữ số
thích hợp trong bài tập.
- Đại diện các nhóm trả lời:
a) a + 0 = a = 0 + a
a – 0 = a
a – a = 0
b) a + b = b + a
(a + b) + c = a + (b + c)
(a + b) + c = a + (b + c)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện.
a) 275 + (725 + 486)
b) (3,29 + 4,63) + 5,37
c) 63,4 + 597 + 36,6
d)
4
7 5 5
+ + +
9 12 12 9
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS làm vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe.
- 4 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
a) 275 + (725 + 486)
= (275 + 725) + 486
= 1 000 + 486
= 1 486
b) (3,29 + 4,63) + 5,37
= 3,29 + (4,63 + 5,37)
= 3,29 + 10
= 13,29
c) 63,4 + 597 + 36,6
= (63,4 + 36,6) + 597
= 100 + 597
= 697
4
7
5
5
d) 9 + 12 + 12 + 9
4
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
5
7
5
= ( 9 + 9 ) + ( 12 + 12 ¿
=1+1
=2
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt nối hai cây gậy ngắn, mỗi
cây gậy dài 0,8 m thành cây gậy dài AB.
Cho biết chỗ nối là đoạn MN dài 0,15 m
(như hình vẽ). Hỏi cây gậy AB dài bao
nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách lớp lắng nghe.
- HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
làm.
Bài giải
Tổng độ dài 2 cây gậy ngắn là:
0,8 × 2 = 1,6 (m)
Cây gậy AB dài số mét là:
1,6 – 0,15 = 1,45 (m)
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
Đáp số: 1,45 m.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 21 tháng 4 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI & TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đúng tên người và tên địa lí nước ngoài.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong các địa danh được
nhắc đến.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đúng tên người và
tên địa lí nước ngoài, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Hà Nội, Huế,
Sài Gòn” tác giả Hoàng Vân.
- GV cùng trao đổi với HS về một số dịa
- HS cùng trao đổi với
danh được nhắc đến trong bài hát:
+ Trong bài hát có những địa danh nào GV về nội dung câu
chuyện trong bài hát:
được nhắc đến?
+ Việt Nam, Huế, Sài
+ Em đã được đến những địa danh đó Gòn, Hà Nội, Trường
Sơn, Cửu Long, ….
chưa?
+ HS trả lời theo suy
- GV dẫn dắt vào bài mới.
nghĩ
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Biết đọc và viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: GV nêu yêu câu của bài tâp.
-Tìm tên người, tên địa lí nước ngoài trong đoạn - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
văn, viết vào nhóm tích hợp?
Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác
định nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
+Tên người nước ngoài:
Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
No-gay.
+Tên địa lí nước ngoài:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan,
Trung Quốc, An Ðô,
Nê-pan, Pa-ki-xtan, E-vorét, Niu Di-lân.
Bài 2.
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 2:
theo
Từ kết quả ở bài 1, xếp tên người và tên địa lí
nước ngoài vào 1 trong 2 nhóm.
-HS làm bài cá nhân, kêt quå ra giây.
+Nhóm 1 gồm: Trung Quốc,
Ấn Độ.
+Nhóm 2 gồm: Et-mun Hi-lari, Ten-ding No-gay, Hi-malay-a, Bu-tan, Nê-pan, Pa-ki- Một số HS trình bày kết quå, GV và cả lớp xtan, E-vơ-rét, Niu Di-lân.
nhận xét, thông nhât kêt quå.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tâp 3:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Ðọc các tên riêng nước ngoài trong bài 2 và trả
theo
lời các câu hỏi sau: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ
phận? Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
- HS làm việc theo nhóm (lần lượt từng em nêu ý
kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất
câu trả lời.
- Ðại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước + Tên riêng gồm 1 bộ phận:
Hi-ma-lay-a, Bu-tan, Nê-pan,
lớp.
Pa-ki-xtan, E-vơ-rét.
+Tên riêng gồm 2 bộ phận: Etmun Hi-la-ri, Ten-ding Nogay, Niu Di-lân.
+Mỗi bộ phận có thê gồm một
tiếng (Niu) hoặc nhiều tiếng
(Et-mun Hi-la-ri, Ten-ding
No-gay, Di-lân)
+Nếu một bộ phận gồm nhiều
tiếng thì giữa các tiếng có dấu
gạch nối.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lời.
GV chốt quy tắc trong phần ghi nhớ ở SGK.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về đọc và
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Bài 4:
theo
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4:
Viết vào vở cho đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài trong đoạn văn.
+Tháp épphen: Tháp Ep-phen
+ đại lộ anatôn phrăngxo: đại
lộ A-na-tôn Phrăng-xo
+thành phố pari: thành phố Pari
+nước pháp: nước Pháp
+kĩ sư guxtavơ épphen: kĩ sư
Gu-xta-vơ Ep-phen
-HS làm việc cá nhân, đọc đoạn văn, tìm tên
người, tên địa lí nước ngoài, ghi lại vào vở BT
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tâp 5 và hướng dẩn -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
cách thực hiện .
theo.
Viết 3 - 5 câu giới thiệu về một nhà văn, một câu
chuyện hoặc một bộ phim, trong đó có 1 - 2 tên
riêng nước ngoài.
- Các nhóm tham gia hoạt
- HS làm việc nhóm, trao đổi và góp ý cho phần
động.
viết của nhau.
- GV gọi một số nhóm HS trình bày kết quả của
nhóm.
(Han Cri-xti-an An-đéc-xen là
- GV và cả lớp góp ý. GV khen ngợi một số
nhóm có bài giới thiệu tốt.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
nhà văn người Ðan Mạch. Từ
nhỏ An-đéc-xen đã biểu lộ trí
thông minh tuyệt vời và một
tình yêu nồng nhiệt với văn
hoc. Ông thuộc làu các vở kịch
cúa Uy-li-am Sêch-xpia và
thường tự trình diễn các vở
kịch đó bằng những con rối
gỗ.
-HS lắng
nghiệm.
nghe,
rút
kinh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
....................................................................................................................................
...
******************************************************
TOÁN
ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN, PHÂN SỐ, SỐ THẬP PHÂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên, phân số, số thập phân.
- Tính nhẩm được các phép tính nhân, chia với 10; 100; 1 000 và 0,1; 0,01; 0,001.
- Nhận biết và vận dụng được tính chất của các phép tính với số tự nhiên, phân số,
số thập phân trong tính toán.
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính và bài toán tìm số trung
bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và ôn tập kiến thức đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi đố HS:
- HS tham gia lắng nghe
- HS trả lời:
+Để thử lại kết quả phép cộng ta làm phép tính gì?
+ Phép tính trừ
+Khi tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ta làm như
thế nào?
+Làm trong ngoặc trước
+Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta làm thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
+Tìm số lớn= (tổng +hiệu ):2
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắn
 








Các ý kiến mới nhất