Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 10h:45' 24-08-2024
Dung lượng: 178.3 KB
Số lượt tải: 174
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết :
BÀI 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA
PHƯƠNG VÀ PHÂN HOÁ THU NHẬP THEO VÙNG
Thời gian thực hiện dự kiến: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.
- Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số
liệu cho trước.
2. Năng lực
– Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học thông qua việc tự tìm hiểu vấn đề việc làm
và thu nhập ở địa phương.
+ Giao tiếp và hợp tác: Xác định được mục đích, phương thức
hợp tác, biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp,
hoạt động nhóm.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thiết kế và tổ chức hoạt
động, thông qua việc tìm hiểu thực tế tại địa phương đề xuất
được giải pháp giải quyết cho vấn đề việc làm và nâng cao thu
nhập ở địa phương.
– Năng lực đặc thù:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được các dấu hiệu đặc trưng
về việc làm và thu nhập ở địa phương. Phân tích được mối quan
hệ qua lại và quan hệ nhân quả trong kinh tế - xã hội (dân cư –
cơ cấu kinh tế - việc làm – thu nhập – chất lượng cuộc sống…).
Từ đó đề xuất được giải pháp đối với vấn đề việc làm ở địa
phương.
+ Tìm hiểu địa lí: Tìm kiếm, lấy và lưu giữ thông tin cần thiết từ
trang web mà giáo viên giới thiệu để cập nhật tri thức, số liệu…
về địa phương.. Phân tích số liệu để thấy sự phân hoá thu nhập
theo vùng ở nước ta.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: tìm kiếm các thông tin từ
các nguồn tin cậy để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ
thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Nhận thức đúng đắn và có hành động thiết thực giúp
đỡ người có mức thu nhập thấp.
- Chăm chỉ: Có ý thức trong học tập. Tham gia công việc lao
động sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với
điều kiện của bản thân góp phần nâng cao thu nhập.

- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, công bằng trong nhận thức, ứng
xử.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến công việc của gia đình và cộng
đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập.
2. Học liệu
– Niên giám thống kê địa phương. https://www.gso.gov.vn/laodong/
– Thông tin từ các trang web của địa phương, các ngành,...
– Bảng số liệu: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo
giá hiện hành phân theo vùng ở nước ta, thời kì 2010 – 2021.
- SGK Lịch sử và Địa lí 9 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được
nhiệm vụ học tập, gợi mở nội dung bài học mới, khơi gợi hứng
thú học tập bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Vua Tiếng
Việt”
c. Sản phẩm: HS lần lượt đưa ra đáp án về những từ khóa mà
GV đã chuẩn bị.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Vua Tiếng Việt”. 
- GV phổ biến luật chơi cho HS: HS lần lượt suy nghĩ, sắp xếp lại
thứ tự chữ cái để tìm ra từ có nghĩa.
- GV lần lượt đưa ra các dãy từ:
+ o/g/l/a/ộ/đ/n   
+ h/p/n/ậ/u/t/h   
+ n/t/ấ/ệ/g/t/i/h/h/p     
+ ó/n/h/a/p/â/h 
+ à/ồ/d/d/i/o   
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ, sắp xếp lại thứ tự chữ cái để
tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2  HS nêu đáp án cho mỗi câu hỏi.
+ Lao động.
+ Thu nhập.

+ Thất nghiệp.
+ Phân hóa.
+ Dồi dào.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vấn đề việc làm vẫn là
một trong những vấn đề lớn được quan tâm hiện nay. Tỉ lệ thất
nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta vẫn còn cao. Thu nhập cũng
có sự phân hóa theo từng vùng. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lao động, việc làm và chất lượng
cuộc sống là vấn đề địa lí kinh tế - xã hội quan trọng, liên quan
mật thiết đến đời sống mỗi cá nhân. Vậy, vấn đề việc làm ở địa
phương hiện nay, sự phân hóa thu nhập theo vùng diễn ra như
thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay 
– Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa
phương và phân hóa thu nhập theo vùng.
2. Hoạt động 2: Hoạt động thực hành
2.1. Nội dung 1: Báo cáo vấn đề việc làm tại địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và viết báo cáo
phân tích vấn đề việc làm ở địa phương. 
b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn
thành báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.
c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về phân tích vấn đề
việc làm ở địa phương.  
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu từ tiết trước: Sưu tầm tư liệu và
dựa vào thông tin tham khảo trong sgk/123 mục 2, hãy tìm
hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.
Có thể lựa chọn cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương hoặc
cấp huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc cấp tỉnh. HS thành
lập nhóm đảm bảo năng lực học sinh trong các nhóm tương
đương nhau, lựa chọn địa phương và hình thức nghiên cứu
(quan sát thực tế, phỏng vấn người dân, tìm kiếm số liệu, chụp
ảnh), báo cáo (bài viết, bài trình chiếu, sách ảnh, tờ báo…) dựa
vào các nguồn tư liệu mà giáo viên cung cấp. HS thực hiện
nhiệm vụ tại nhà theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ dựa trên
nội dung gợi ý báo cáo. Trên lớp, GV tổ chức cho HS báo cáo
sản phẩm.
GỢI Ý NỘI DUNG BÁO CÁO SẢN PHẨM THỰC HÀNH:

TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
Nhóm: …………
Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm:
……………………………….
……………………………………………………………………………………
1. Khái quát về đặc điểm lao động 
(số lượng, phân bố, trình độ, năng suất lao động…)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Vấn đề việc làm 
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động 
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động 
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh giải quyết vấn đề việc làm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và
cho biết: Tại sao tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn luôn cao hơn
thành thị?  
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, quan sát thực tế, phỏng vấn người
dân, tìm kiếm số liệu, chụp ảnh,... về vấn đề lao động, việc làm
ở địa phương. HS tự chọn hình thức trình bày: bài viết, bài trình
chiếu, sách ảnh, tờ báo,...
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trên lớp, giờ thực hành, các nhóm HS lên báo cáo. Các nhóm
khác nhận xét, góp ý.
+ GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình bày báo cáo về sản
phẩm tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương theo Gợi ý nội
dung báo cáo sản phẩm thực hành. 

+ GV yêu cầu các nhóm đánh giá lẫn nhau theo Phiếu đánh giá
sản phẩm nhóm.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM NHÓM ……..
Nhóm đánh giá:............
Điểm
Điểm
Tiêu chí đánh giá
đạt
tối đa
được
Phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lí. Các
2
 
thành viên trong nhóm tích cực, hoàn
thành nhiệm vụ được giao.
Nội dung báo cáo đảm bảo
+ Xác định được chính xác vấn đề việc
2
làm tại địa phương.
+ Nêu được thực trạng, có số liệu chứng
2
minh
2
+ Đề xuất biện pháp hợp lí, có lí giải tại
1
sao?
+ Nêu được ý nghĩa của việc giải quyết
việc làm
Trình bày báo cáo rõ ràng, mạch lạc,
1
sáng tạo
Đánh giá chung (tổng)
10
 
+ GV mời đại diện 1 – 2 học sinh trả lời câu hỏi mở rộng. Các
học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết, đánh giá sản phẩm và quá trình làm việc của HS.
Biểu dương các nhóm thực hiện tốt.
- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo sản phẩm.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn luôn cao hơn thành thị:
- Ở các vùng nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, ít các
hoạt động phi nông nghiệp. 
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, thời gian rảnh rỗi. 
- Nguồn lao động ở nông thôn không có tay nghề (chưa qua đào
tạo) nên khó cơ hội tìm việc làm. 
- GV kết luận:  Ở Việt Nam ngày nay, nguồn lao động dồi
dào đang là điều kiện để xây dựng đất nước. Tuy nhiên
bên cạnh đó các tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm
vẫn còn xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Lồng
ghép giáo dục hướng nghiệp cho HS.
GV chuẩn kiến thức

I. Báo cáo vấn đề việc làm tại địa phương (tỉnh Điện Biên
theo số liệu thống kê 2021)
1. Khái quát về đặc điểm lao động 
- Tỉnh Điện Biên có lực lượng lao động dồi dào, với 301 nghìn
lao động từ 15 tuổi trở lên, trong đó có 158.946 nam
(52,81%), 142.049 nữ (47,19%). Thành thị có 48.945 người
(16,26%), nông thôn có 252.050 người (83,74%).
- Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 299,6 nghìn người,
trong đó thành thị có 47.620 người, nông thôn có 251.997
người. Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức 85,4 %.
- Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo 18,8%
- Năng suất lao động 73,6 triệu đồng/ lao động
2. Vấn đề việc làm 
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động 
- Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 0,51% (khu vực
thành thị là 3,04%, khu vực nông thôn là 0,02%)
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động 
- Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động 0,63% (khu vực
thành thị là 2,95%, khu vực nông thôn là 0,2%)
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp
và thiếu việc làm
- Tổ chức thực hiện các giải pháp, chính sách giải quyết việc
làm cho người lao động.
- Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng nguồn lao
động.
- Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động,
việc làm.
- Đưa người lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp ngoài
tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.
.....
4. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh giải quyết vấn đề việc
làm
- Sử dụng hợp lí nguồn lao động. Tạo việc làm, giảm tỉ lệ thất
nghiệp và thiếu việc làm. Nâng cao thu nhập, cải thiện chất
lượng cuộc sống cho người dân nhằm mục tiêu xóa đói giảm
nghèo, tăng nguồn thu ngoại tệ cho tỉnh, góp phần ổn định
tình hình an ninh chính trị ở địa phương.
2.2. Nội dung 2: Thực hành nhận xét bảng số liệu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng số liệu để nhận
xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác Bảng 3 SGK tr.122 và
trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở
nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phân hóa thu nhập theo
vùng ở nước ta và chuẩn kiến thức GV.   
d. Tổ chức thực hiện:
– Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng 3 trang 122 SGK, nhận
xét sự phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta.
– Bước 2: HS làm việc cá nhân, viết bài ra giấy.
– Bước 3: Một số HS chia sẻ tại lớp. Các HS khác góp ý.
– Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của học sinh và chuẩn kiến
thức. HS tự chữa bài.
GV chuẩn kiến thức:
II. Phân hoá thu nhập theo vùng ở nước ta
– Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta còn thấp
nhưng đang tăng lên.
+Từ 2010 đến 2021, mức thu nhập bình quân đầu người 1
tháng của các vùng đều tăng: Trung du và miền núi Bắc Bộ
(905 nghìn đồng lên 2838 nghìn đồng); Đồng bằng sông Hồng
(1580 nghìn đồng lên 5026 nghìn đồng); Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung (1018 nghìn đồng lên 3493 nghìn
đồng); Tây Nguyên (1088 nghìn đồng lên 2856 nghìn đồng);
Đông Nam Bộ (2304 nghìn đồng lên 5794 nghìn đồng); Đồng
bằng sông Cửu Long (1247 nghìn đồng lên 3713 nghìn đồng).
– Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta có sự
chênh lệch khá lớn. Mức độ chênh lệch giảm xuống
+ Vùng có mức thu nhập thấp nhất là Trung du và miền núi
Bắc Bộ: 905 nghìn đồng – 2010; 2838 nghìn đồng – 2021. Mức
chênh lệch 3,1 lần.
+ Vùng có mức thu nhập cao nhất là Đông Nam Bộ: 2304
nghìn đồng – 2010; 5794 nghìn đồng – 2021. Mức chênh lệch
2.5 lần.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đã thực hành.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
c) Sản phẩm: HS liệt kê các ngành nghề người lao động làm
việc ở địa phương.
d) Tổ chức thực hiện:
– Bước 1:

+ GV chia lớp thành 2 đội chơi, phổ biến luật chơi “Ai nhanh
hơn”
+ Hai đội có 2 phút để chơi trò chơi. Các thành viên trong đội
lần lượt lên bảng ghi đáp án của mình. Đội nào trùng ngành
nghề sẽ không được tính. Đội nào kể được nhiều đáp án và
chính xác sẽ là đội thắng cuộc.
+ GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của bản thân về vấn đề việc
làm ở địa phương em. Kể tên các ngành nghề ở địa phương em.
– Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ mà GV giao. Sau đó theo sự
dẫn dắt của GV lên bảng chơi trò chơi.
– Bước 3: GV kết luận và nhận xét cả hai đội chơi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để giải quyết
những vấn đề thực tiễn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu mức thu nhập bình quân đầu người
của gia đình mình trong 1 tháng. Và so sánh với mức thu nhập
trung bình của cả nước và của vùng nơi em sinh sống.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
– Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu mức thu nhập bình
quân đầu người 1 tháng của gia đình mình. So sánh với mức thu
nhập trung bình của cả nước và của vùng nơi em sinh sống.
– Bước 2: HS thu thập thông tin, tính toán và xác định mức thu
nhập của gia đình mình.
– Bước 3: HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
– Bước 4: GV nhận xét.
5. Phụ lục
BÁO CÁO SẢN PHẨM THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG HẢI PHÒNG
Nhóm: …………
Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm:
……………………………….
……………………………………………………………………………………
1. Khái quát về đặc điểm lao động 
a) Khái quát lực lượng lao động nước ta
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào. 
- Số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động là 50,5 triệu
người (Năm 2021)
- Lực lượng lao động chiếm khoảng 49,8% dân số và 97,5 lực
lượng lao động 
b) Khái quát lực lượng lao động ở thành phố Hải Phòng

- Theo thống kê năm 2019, Hải Phòng có nguồn nhân lực trẻ lên
tới 1,3 triệu người. 
- Phần lớn người lao động nhập cư từ các địa phương lân cận
như Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình…
- Lao động trẻ chiếm khoảng 50% lao động trẻ ở khu vực nông
thôn. 
- Lao động đã qua đào tạo chiếm tới 82,5%. 

Thành phố Hải Phòng đóng góp tỷ trọng khá lớn cho lao động
cả nước
2. Vấn đề việc làm 
a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động 
- Năm 2023, Hải Phòng tiếp nhận 5.990 người thất nghiệp. 
- Nguyên nhân đến từ mức lương không hấp dẫn, người lao
động không đủ sống nền đi tìm công việc khác….
- Số lao động thất nghiệp tập trung ở lĩnh vực da giày.
b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động 
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn chiếm tỷ trọng cao. 
- Nguồn lao động của Hải Phòng tập trung những người có kỹ
năng thấp và thiếu lao động có kỹ thuật cao nên nhiều người
lao động thiếu việc làm. 
- Bên cạnh đó mạng lưới an sinh chưa đủ.  
3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm
- Hoàn thiện sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. 
- Tổ chức đào tạo cho người lao động, đầy mạnh tuyển sinh. 
- Đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm. 
- Chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, chính sách bảo
hiểm thất nghiệp. 
Video: https://www.youtube.com/watch?v=hxP1vpksk_Y
4. Ý nghĩa việc đẩy mạnh giải quyết vấn đề việc làm
- Hướng tới việc làm bền vững. 
- Phát triển kinh tế cho thành phố Hải Phòng.
- Đảm bảo cuộc sống lao động ngày càng tốt hơn. 
(Tùy từng địa phương lựa chọn mà sản phẩm dự kiến có
thể thay đổi)
 
Gửi ý kiến