Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 35 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:11' 28-01-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:11' 28-01-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 35
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 11/5/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc
vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ
nhật).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi: “Ai
“Ai nhanh hơn ai?”
nhanh hơn ai?”
Bài cũ:
GV nêu đề bài trên màn hình.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS ghi nhanh đáp án ra
bảng con.
+ Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 + Trả lời câu 1 :
hộp sữa như thế là:
* Dung tích 1 hộp sữa như
A. 300ml B. 250 ml
C. 200ml
thế có
B. 250 ml
- HS nêu cách tính: -> Tìm
mối quan hệ giữa lít và mi-lilít.
-> Tìm dung tích 1 hộp sữa.
+ Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy + Trả lời câu 2: Một hình
chu vi của hình đó là:
vuông có cạnh là 25 mm.
A. 100cm B. 10 dm
C. 1 dm
Vậy chu vi của hình đó là: C.
- GV hỏi cách thực hiện.
1dm
- HS nêu cách tính: Tìm chu
vi hình chữ nhật -> Tìm mối
quan hệ giữa mi-li-mét và các
đơn vị: xăng- ti-mét, đề-ximét, mét – đổi đơn vị -> Tìm
- GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. đáp án phù hơp.
2. Luyện tập:
- HS lắng nghe.
2
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng
êke kiểm tra góc vuông.
- HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe.
- Sửa bài:
- Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và
trả lời câu hỏi
- Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D
- Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD
- Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra,
nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông)
* Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD)
* Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC)
* Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD)
* Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA)
GV kết luận chung:
- GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác
nhau thế nào.
=> Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là
điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai
phần bằng nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2:
- GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách
giải, HS làm việc cá nhân vào vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu đề bài.
- HS làm việc nhóm 2 – trả
lời câu hỏi của đề bài.
- HS lắng nghe.
- Vài HS lên bảng trình bày.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu nhận xét về trung
điểm của đoạn thẳng.
- HS nêu ghi nhớ về phép
chia có dư.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở.
- HS thảo luận để tìm cách
giải.
- HS tự làm cá nhân vào vở.
+ Câu a:
Chu vi hình tam giác ABD
là:
3 + 4 + 2 = 9 (cm)
Chu vi hình tam giác BCD là:
3 + 4 + 4=11 (cm)
+ Câu b:
Chu vi hình tứ giác ABCD
là:
3
3 + 3+4 + 2 = 10 (cm)
+ Câu c:
* Tổng chu vi của các hình
tam giác ABD và hình BCD
là 9+11=20 cm
* So sánh tổng chu vi của các
hình tam giác ABD và hình
BCD và chu vi của hình tứ
=> Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác giác ABCD ta thấy:
là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó.
=> Tổng chu vi của các hình
tam giác ABD và hình BCD
lớn hơn chu vi của hình tứ
giác ABCD vì có thêm độ dài
- GV Nhận xét chung và tuyên dương.
của 2 lần cạnh BD.
Bài 3: * Giải bài toán có nội dung liên quan - HS lắng nghe.
đến hình học.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS tìm hiểu đề bài: Đề bài
cho biết gì? Hỏi gì? Nêu
dạng toán và thực hiện vào
vở.
- 1HS trình bày kết quả.
- HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết (Cho 1 HS làm trên bảng
nhóm, song với lớp để kịp
quả, nhận xét lẫn nhau.
thời gian)
- HS nhận xét kết quả của
bạn.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
8 + 6= 14 (m)
Chu vi mảnh đất hình chữ
nhật là
- Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức.
(14 + 8) x 2 = 44 (m)
Đáp số: 44 m.
- HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì
sao bạn tìm được kết quả?/
hoặc: Bạn tìm kết quả bằng
=> Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình cách nào?Bạn có thể nhắc lại
chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo cách tìm chu vi hình chữ nhật
không?
chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2.
- HS lắng nghe, sửa sai nếu
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
có.
Bài 4.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
4
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS tìm hiểu đề bài: Đề bài
cho biết gì? Hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm
ra cách giải. Nêu cách thực
- HS(A) đính bài giải lên bảng.
hiện.
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu - HS thực hiện cá nhân
nhận xét.
Bài giải (1)
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một hình (Cho 1 HS(A) làm trên bảng
vuông là:
nhóm, song với lớp để kịp
2
7 x 6 = 42 cm
thời gian)
Diện tích hình vuông là:
4 x 4 = 16 cm2
- HS đọc bài làm.
Diên tích hình H là:
- HS nhận xét, nêu lời giải
2
42 + 16 = 58 cm
tương tự.
2
Đáp số: 58 cm
Bài giải (2)
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một
hình chữ nhật nhỏ.
Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
7 + 4 = 11 cm
Diện tích hình chữ nhật lớn là:
11 x 4 = 44 cm2
Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là:
6 - 4 = 2 cm
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
7 x 2= 14 cm2
Diên tích hình H là:
44 + 14 = 58 cm2
Đáp số: 58 cm2
- GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải
thuận tiện nhất.
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Nhắc lại:
* Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo
một cạnh nhân với chính nó.
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo
chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn
vị đo).
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
3. Vận dụng.
5
Bài 5. - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích
hình vuông đó là:
A. 64cm.
B. 64
C. 49 cm2
b) Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm
O là trung điểm đoạn thẳng AC:……
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đặt câu hỏi chất vấn:
+ Muốn tìm diện tích hình
chữ nhật bạn làm sao?
+ Muốn tìm diện tích hình
vuông bạn làm sao?
- HS lắng nghe, sửa lại bài
làm sai.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
HS giơ thẻ chọn đáp án đúng
- HS đặt câu hỏi chất vấn
luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi:
+ Vì sao bạn chọn ....
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin
theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng
trong 1 phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính
của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận
biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi
tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB,
nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc
điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương
vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu
khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
6
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát “ - HS hát theo nhạc
Trái Đất này là của chúng mình”.
+ Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các + Trả lời: Là anh em trên cùng
bạn có suy nghĩ gì?
một bầu trời, một Trái Đất phải
biết đoàn kết và yêu thương
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi - HS quan sát tranh.
? Bức tranh cho em biết điều gì?
- GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý - HS thảo luận chia sẻ ý kiến
kiến của mình về bức tranh
trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh
đoàn tàu, mỗi toa tàu ghi tên
một chủ điểm Tiếng Việt mà
chúng ta đã học. Có các bạn
nhỏ tươi cười hớn hở vì đã mở
mang được sự hiểu biết của
mình trong một năm học đã
- GV nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia qua.
sẻ hay.
- HS lắng nghe.
* Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài
trong sgk.
- HS đọc các câu hỏi
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận nhóm
+ Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong - HS chia sẻ trước lớp
mỗi chủ điểm em đã học?
+ Bài bác sĩ Y-éc-xanh.
+ Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào?
7
- Bài ở chủ điểm Trái Đất của
+ Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật chúng mình.
gì?
- Bài tập đọc viết về một bác sĩ.
+ Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em - Em thấy chi tiết hay đó là khi
thấy thú vị?
ông nói: Trái Đất đích thực là
ngôi nhà của chúng ta
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập
* Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS tham gia chơi
- GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ - HS lắng nghe
chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm
hoặc hoạt động phù hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong
tổ:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu
- 1 cặp đôi luyện tập
- HS tham gia chơi
- GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
- GV cho HS cả lớp chơi
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc Con sông
Uốn lượn
điểm
Hoa hồng
Ngào ngạt
thích hợp.
Bầu trời
Xanh ngắt
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Cô giáo
Giảng bài
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ Con chim
Hót líu lo
ngữ chỉ hoạt động thích hợp.
Bác nông dân Cấy lúa
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. - HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
8
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét bài nhóm bạn
Anh: - Sao em không uống
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thuốc đúng giờ thế ?
thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy Em: - Thuốc đó đắng lắm!
Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc
nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp.
rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang .
- GV mời các nhóm lên trình bày.
Em: - Hay là anh cứ tưởng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tượng em đã uống thuốc rồi,
được không ạ?
- HS trả lời
- Khi đọc câu truyện em thấy
buồn cười.
- Vì người em nói với người
anh là tưởng tượng là em đã
uống thuốc.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi
? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào?
? Tại sao em lại thấy buồn cười?
- GV nhận xét, tuyên dương
* Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến trong
truyện vui ở trên
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy
chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vật, con
người, con vật.
+ GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như
thế nào?
+ Con bò đang làm gì?
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát trên máy chiếu.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
9
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 12/5/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g), đo dung tích
(ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ
dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,...
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Bài cũ:
.
+ Câu 1: Bây giờ là tháng mấy?
- HS lắng nghe câu hỏi.
+ Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày?
- HS ghi nhanh đáp án ra
Những tháng trong năm có 30 ngày là:
bảng con.
A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9
- HS giơ tay phát biểu.
B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11
- HS lắng nghe, đối chiếu
C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
với kết quả của mình và nêu
nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- 1 HS nêu yêu câu đề bài.
- HS suy nghĩ, điền kết quả
vào ô.
GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách.
Sửa bài:
Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hỏi thêm:
- HS sửa bài bằng trò chơi.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. - Lớp lắng nghe. Nhận xét
* Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học.
=> Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm - HS nêu ghi nhớ
10
vi 100 000, ghi nhớ về số dư.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài
Sửa bài:
- HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài
(GV làm đáp án trên màn hình)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận
xét
- GV Nhận xét kết quả các nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu học tập
(Giúp tiết kiệm thời gian
chép đề bài)
- HS nhận xét kết quả của
các bạn
- HS lắng nghe
=> Chốt KT:
a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa
số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa
số kia.
b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính.
- GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia
nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên
dương.
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS làm vào sách.
( Cho 2 HS làm trên bảng
nhóm, song với lớp để kịp
thời gian dùng hoa, che kết
quả lại.)
- Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”,
- HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu tên đồng hồ
nhau.
- Lớp nhận xét đối chiếu kết
quả.
- Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ.
- HS nhận xét kết quả của
- HS kể tên các tháng trong năm.
các nhóm.
- HS kể tên các ngày của tháng.
- HS nêu câu hỏi chất vấn:
- GV nhận xét chung
Vì sao bạn tìm được kết
=> Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả
và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các bằng cách nào?
tháng trong năm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai nếu
có.
Bài 4.- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
11
- HS tìm hiểu đề bài: Đề bài
cho biết gì? Hỏi gì? Nêu
dạng toán và thực hiện vào
vở.
Sửa bài:
( Cho 1 HS(A) làm trên bảng
- HS(A) đính bài giải lên bảng.
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu nhóm, song với lớp để kịp
thời gian)
nhận xét.
Bài giải
- HS đọc bài làm.
Số tiền mua 5 quyển vở là:
- HS nhận xét, nêu lời giải
7 000 x 5 = 35 000 (đồng)
tương tự.
Số tiền Mai đã mua hết tất cả là:
- HS đặt câu hỏi chất vấn:
35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng)
+ Muốn tìm số tiền mua 5
Đáp số: 95 000 đồng.
quyển vở, bạn làm sao?
+ Muốn tìm số tiền đã mua
tất cả, bạn làm sao?
+ Để biết kết quả đúng hay
sai, bận kiểm tra lại bằng
cách nào?
+ Vì sao đề bài hỏi bao
nhiêu tiền nhưng đáp số bạn
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
ghi đơn vị là đồng?..- HS
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải lắng nghe, sửa lại bài làm
sai.
liên quan đến thực tế. + tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 5.- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích
- HS giơ thẻ, chọn kết quả
hình vuông đó là:
đúng.
A. 64cm.
B. 64
2
2
C. 49 cm
D. 32 cm
b)1m = …. mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
A. 10
B. 100
C. 1000
D.10 000
c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy
mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền:
+ Trả lời: :
A. 30 000 đồng
B. 20 000 đồng
* Mẹ mua 2 cái bánh như thế
C. 10 000 đồng
D. 5000 đồng
cần phải trả số tiền:
C. 10 000 đồng
d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa - Tìm giá tiền 1 cái bánh
- Tìm số tiền phải trả để có 2
như thế :
cái bánh
A. 300ml B. 250 ml
C. 200ml D. 180ml
+ Trả lời: :
12
* Dung tích 1 hộp sữa như
- Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các thế là
đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung B. 250 ml
lượng.
- Tìm mối quan hệ giữa lít
- Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả và mi-li-lít.
năng xảy ra của một sự kiện.
- Tìm dung tích 1 hộp sữa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin
theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng
trong 1 phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính
của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận
biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi
tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB,
nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc + Trả lời: Con mèo có bộ lông
điểm của con mèo.
rất mượt
+ Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?.
+ Trả lời: Em đã học bài chưa?
Thuộc câu hỏi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
* Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?,
13
Tiếng nước mình?, Một mái nhà chung. Đọc
thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài thơ đã học.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
- HS thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
- HS trả lời
+ Bài Đất nước là gì?- Huỳnh
Mai Liên
+ Tiếng nước mình của Mai
Liên
+ Một mái nhà chung của
Định Hải.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ - HS học thuộc
của một bài thơ e đã học
- GV gọi HS lên đọc bài
- 2-3HS đọc
- Nhóm nhận xét bài đọc của bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe.
* Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc.
ở chỗ ngắt nhịp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh
cổ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng + Chim gáy bay về cánh đồng
làng?
làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào
mùa gặt.
+ Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy?
+ Những đặc điểm của chim
gáy: đức tính thì hiền lành,
chăm chỉ; thân hình béo nục;
đôi mắt màu nâu, trầm ngâm,
ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ
14
quàng một chiếc “tạp dề” công
nhân đầy hạt cườm lấp lánh;
đuôi xòe như múa.
+ Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim + HS có thể trả lời theo ý của
gáy? Vì sao?
mình: Ví dụ: em thích đặc
điểm chiếc cổ của chim gáy
quàng một chiếc “tạp dề” công
nhân đầy hạt cườm lấp lánh, vì
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
giống như .......
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- HS lắng nghe.
? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi - HS trả lời
học ngày hôm nay cho cô và các bạn biết .
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 13/5/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 4+5)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số
nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước,
phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau. Nhận biết và đặt được
câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công
dụng của kiểu câu. Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu
hai chấm theo yêu cầu. Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp
so sánh.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
* Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim
15
gáy theo 3 nhóm: về màu sắ
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 35
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 11/5/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc
vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hình chữ
nhật).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: Bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi: “Ai
“Ai nhanh hơn ai?”
nhanh hơn ai?”
Bài cũ:
GV nêu đề bài trên màn hình.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS ghi nhanh đáp án ra
bảng con.
+ Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 + Trả lời câu 1 :
hộp sữa như thế là:
* Dung tích 1 hộp sữa như
A. 300ml B. 250 ml
C. 200ml
thế có
B. 250 ml
- HS nêu cách tính: -> Tìm
mối quan hệ giữa lít và mi-lilít.
-> Tìm dung tích 1 hộp sữa.
+ Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 mm. Vậy + Trả lời câu 2: Một hình
chu vi của hình đó là:
vuông có cạnh là 25 mm.
A. 100cm B. 10 dm
C. 1 dm
Vậy chu vi của hình đó là: C.
- GV hỏi cách thực hiện.
1dm
- HS nêu cách tính: Tìm chu
vi hình chữ nhật -> Tìm mối
quan hệ giữa mi-li-mét và các
đơn vị: xăng- ti-mét, đề-ximét, mét – đổi đơn vị -> Tìm
- GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. đáp án phù hơp.
2. Luyện tập:
- HS lắng nghe.
2
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ (SGK), dùng
êke kiểm tra góc vuông.
- HS nêu nhận xét cho bạn kế bên nghe.
- Sửa bài:
- Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào hình và
trả lời câu hỏi
- Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D
- Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD
- Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke kiểm tra,
nhận biết tên đỉnh, cạnh của góc vuông)
* Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD)
* Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC)
* Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD)
* Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA)
GV kết luận chung:
- GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở giữa khác
nhau thế nào.
=> Chốt KT: Trung điểm của đoạn thẳng là
điểm ở giữa và chia đoạn thẳng đó thành hai
phần bằng nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2:
- GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để tìm cách
giải, HS làm việc cá nhân vào vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- 1 HS nêu đề bài.
- HS làm việc nhóm 2 – trả
lời câu hỏi của đề bài.
- HS lắng nghe.
- Vài HS lên bảng trình bày.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nêu nhận xét về trung
điểm của đoạn thẳng.
- HS nêu ghi nhớ về phép
chia có dư.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở.
- HS thảo luận để tìm cách
giải.
- HS tự làm cá nhân vào vở.
+ Câu a:
Chu vi hình tam giác ABD
là:
3 + 4 + 2 = 9 (cm)
Chu vi hình tam giác BCD là:
3 + 4 + 4=11 (cm)
+ Câu b:
Chu vi hình tứ giác ABCD
là:
3
3 + 3+4 + 2 = 10 (cm)
+ Câu c:
* Tổng chu vi của các hình
tam giác ABD và hình BCD
là 9+11=20 cm
* So sánh tổng chu vi của các
hình tam giác ABD và hình
BCD và chu vi của hình tứ
=> Chốt KT: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác giác ABCD ta thấy:
là tổng số đo chiều dài các cạnh của hình đó.
=> Tổng chu vi của các hình
tam giác ABD và hình BCD
lớn hơn chu vi của hình tứ
giác ABCD vì có thêm độ dài
- GV Nhận xét chung và tuyên dương.
của 2 lần cạnh BD.
Bài 3: * Giải bài toán có nội dung liên quan - HS lắng nghe.
đến hình học.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS tìm hiểu đề bài: Đề bài
cho biết gì? Hỏi gì? Nêu
dạng toán và thực hiện vào
vở.
- 1HS trình bày kết quả.
- HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình bày, kết (Cho 1 HS làm trên bảng
nhóm, song với lớp để kịp
quả, nhận xét lẫn nhau.
thời gian)
- HS nhận xét kết quả của
bạn.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
8 + 6= 14 (m)
Chu vi mảnh đất hình chữ
nhật là
- Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị biểu thức.
(14 + 8) x 2 = 44 (m)
Đáp số: 44 m.
- HS nêu câu hỏi chất vấn: Vì
sao bạn tìm được kết quả?/
hoặc: Bạn tìm kết quả bằng
=> Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu vi hình cách nào?Bạn có thể nhắc lại
chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, cộng với số đo cách tìm chu vi hình chữ nhật
không?
chiều rộng ( cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2.
- HS lắng nghe, sửa sai nếu
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
có.
Bài 4.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
4
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS tìm hiểu đề bài: Đề bài
cho biết gì? Hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2 để tìm
ra cách giải. Nêu cách thực
- HS(A) đính bài giải lên bảng.
hiện.
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu - HS thực hiện cá nhân
nhận xét.
Bài giải (1)
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật và một hình (Cho 1 HS(A) làm trên bảng
vuông là:
nhóm, song với lớp để kịp
2
7 x 6 = 42 cm
thời gian)
Diện tích hình vuông là:
4 x 4 = 16 cm2
- HS đọc bài làm.
Diên tích hình H là:
- HS nhận xét, nêu lời giải
2
42 + 16 = 58 cm
tương tự.
2
Đáp số: 58 cm
Bài giải (2)
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật lớn và một
hình chữ nhật nhỏ.
Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
7 + 4 = 11 cm
Diện tích hình chữ nhật lớn là:
11 x 4 = 44 cm2
Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là:
6 - 4 = 2 cm
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
7 x 2= 14 cm2
Diên tích hình H là:
44 + 14 = 58 cm2
Đáp số: 58 cm2
- GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn cách giải
thuận tiện nhất.
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Nhắc lại:
* Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo
một cạnh nhân với chính nó.
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số đo
chiều dài nhân với số đo chiều rộng ( cùng đơn
vị đo).
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
3. Vận dụng.
5
Bài 5. - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích
hình vuông đó là:
A. 64cm.
B. 64
C. 49 cm2
b) Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm
O là trung điểm đoạn thẳng AC:……
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS đặt câu hỏi chất vấn:
+ Muốn tìm diện tích hình
chữ nhật bạn làm sao?
+ Muốn tìm diện tích hình
vuông bạn làm sao?
- HS lắng nghe, sửa lại bài
làm sai.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
HS giơ thẻ chọn đáp án đúng
- HS đặt câu hỏi chất vấn
luân phiên mỗi tổ 1 câu hỏi:
+ Vì sao bạn chọn ....
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin
theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng
trong 1 phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính
của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận
biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi
tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB,
nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc
điểm. Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương
vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu
khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
6
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát “ - HS hát theo nhạc
Trái Đất này là của chúng mình”.
+ Câu 1: Các bạn nghe và hát xong bài hát các + Trả lời: Là anh em trên cùng
bạn có suy nghĩ gì?
một bầu trời, một Trái Đất phải
biết đoàn kết và yêu thương
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi - HS quan sát tranh.
? Bức tranh cho em biết điều gì?
- GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu những ý - HS thảo luận chia sẻ ý kiến
kiến của mình về bức tranh
trong nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh
đoàn tàu, mỗi toa tàu ghi tên
một chủ điểm Tiếng Việt mà
chúng ta đã học. Có các bạn
nhỏ tươi cười hớn hở vì đã mở
mang được sự hiểu biết của
mình trong một năm học đã
- GV nhận xét, tuyên dương những ý kiến chia qua.
sẻ hay.
- HS lắng nghe.
* Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS đọc yêu cầu bài
trong sgk.
- HS đọc các câu hỏi
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận nhóm
+ Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập đọc trong - HS chia sẻ trước lớp
mỗi chủ điểm em đã học?
+ Bài bác sĩ Y-éc-xanh.
+ Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ điểm nào?
7
- Bài ở chủ điểm Trái Đất của
+ Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết về sự vật chúng mình.
gì?
- Bài tập đọc viết về một bác sĩ.
+ Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc khiến em - Em thấy chi tiết hay đó là khi
thấy thú vị?
ông nói: Trái Đất đích thực là
ngôi nhà của chúng ta
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập
* Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo câu
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS tham gia chơi
- GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ nhất nêu từ - HS lắng nghe
chỉ sự vật, bạn thứ hai nêu từ chỉ đặc điểm
hoặc hoạt động phù hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi trong
tổ:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc mẫu
- 1 cặp đôi luyện tập
- HS tham gia chơi
- GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
- GV cho HS cả lớp chơi
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc Con sông
Uốn lượn
điểm
Hoa hồng
Ngào ngạt
thích hợp.
Bầu trời
Xanh ngắt
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Cô giáo
Giảng bài
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con vật với từ Con chim
Hót líu lo
ngữ chỉ hoạt động thích hợp.
Bác nông dân Cấy lúa
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Chọn dấu câu thích hợp thay cho ô vuông. - HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
8
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét bài nhóm bạn
Anh: - Sao em không uống
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc thuốc đúng giờ thế ?
thầm câu truyện trong sách giáo khoa và suy Em: - Thuốc đó đắng lắm!
Anh: - Hãy tưởng tựng thuốc
nghĩ để chọn được các dấu câu thích hợp.
rất ngọt . Em sẽ uống dễ dang .
- GV mời các nhóm lên trình bày.
Em: - Hay là anh cứ tưởng
- GV nhận xét, tuyên dương.
tượng em đã uống thuốc rồi,
được không ạ?
- HS trả lời
- Khi đọc câu truyện em thấy
buồn cười.
- Vì người em nói với người
anh là tưởng tượng là em đã
uống thuốc.
- HS lắng nghe.
- GV đặt câu hỏi
? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế nào?
? Tại sao em lại thấy buồn cười?
- GV nhận xét, tuyên dương
* Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến trong
truyện vui ở trên
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình trước lớp
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số tranh, ảnh trên máy
chiếu về đặc điểm, hoạt động của sự vật, con
người, con vật.
+ GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám mây như
thế nào?
+ Con bò đang làm gì?
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát trên máy chiếu.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
9
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 12/5/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g), đo dung tích
(ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ
dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,...
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Bài cũ:
.
+ Câu 1: Bây giờ là tháng mấy?
- HS lắng nghe câu hỏi.
+ Câu 2: Tháng này có bao nhiêu ngày?
- HS ghi nhanh đáp án ra
Những tháng trong năm có 30 ngày là:
bảng con.
A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9
- HS giơ tay phát biểu.
B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11
- HS lắng nghe, đối chiếu
C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
với kết quả của mình và nêu
nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài.
- 1 HS nêu yêu câu đề bài.
- HS suy nghĩ, điền kết quả
vào ô.
GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào sách.
Sửa bài:
Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hỏi thêm:
- HS sửa bài bằng trò chơi.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học. - Lớp lắng nghe. Nhận xét
* Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích đã học.
=> Chốt KT: Cách nhân, chia các số trong phạm - HS nêu ghi nhớ
10
vi 100 000, ghi nhớ về số dư.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài
Sửa bài:
- HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài
(GV làm đáp án trên màn hình)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV cho HS quan sát kết quả bài 2a, nêu nhận
xét
- GV Nhận xét kết quả các nhóm.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu học tập
(Giúp tiết kiệm thời gian
chép đề bài)
- HS nhận xét kết quả của
các bạn
- HS lắng nghe
=> Chốt KT:
a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta được thừa
số kia. Lấy tích chia cho thừa số này, ta được thừa
số kia.
b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính.
- GV nhận xét chung nhắc lại cách nhân, chia
nhẩm các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và tuyên
dương.
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS làm vào sách.
( Cho 2 HS làm trên bảng
nhóm, song với lớp để kịp
thời gian dùng hoa, che kết
quả lại.)
- Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”,
- HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận xét lẫn - HS nêu tên đồng hồ
nhau.
- Lớp nhận xét đối chiếu kết
quả.
- Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ.
- HS nhận xét kết quả của
- HS kể tên các tháng trong năm.
các nhóm.
- HS kể tên các ngày của tháng.
- HS nêu câu hỏi chất vấn:
- GV nhận xét chung
Vì sao bạn tìm được kết
=> Chốt KT: Nhắc lại công dụng của kim ngắn quả?/ hoặc: Bạn tìm kết quả
và kim dài, cách đọc giờ kém, các ngày của các bằng cách nào?
tháng trong năm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai nếu
có.
Bài 4.- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
11
- HS tìm hiểu đề bài: Đề bài
cho biết gì? Hỏi gì? Nêu
dạng toán và thực hiện vào
vở.
Sửa bài:
( Cho 1 HS(A) làm trên bảng
- HS(A) đính bài giải lên bảng.
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu nà nêu nhóm, song với lớp để kịp
thời gian)
nhận xét.
Bài giải
- HS đọc bài làm.
Số tiền mua 5 quyển vở là:
- HS nhận xét, nêu lời giải
7 000 x 5 = 35 000 (đồng)
tương tự.
Số tiền Mai đã mua hết tất cả là:
- HS đặt câu hỏi chất vấn:
35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng)
+ Muốn tìm số tiền mua 5
Đáp số: 95 000 đồng.
quyển vở, bạn làm sao?
+ Muốn tìm số tiền đã mua
tất cả, bạn làm sao?
+ Để biết kết quả đúng hay
sai, bận kiểm tra lại bằng
cách nào?
+ Vì sao đề bài hỏi bao
nhiêu tiền nhưng đáp số bạn
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
ghi đơn vị là đồng?..- HS
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Cách giải toán và trình bày bài giải lắng nghe, sửa lại bài làm
sai.
liên quan đến thực tế. + tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 5.- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu chơi
- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính diện tích
- HS giơ thẻ, chọn kết quả
hình vuông đó là:
đúng.
A. 64cm.
B. 64
2
2
C. 49 cm
D. 32 cm
b)1m = …. mm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm
là:
A. 10
B. 100
C. 1000
D.10 000
c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000 đồng. Vậy
mẹ mua 2 cái bánh như thế cần phải trả số tiền:
+ Trả lời: :
A. 30 000 đồng
B. 20 000 đồng
* Mẹ mua 2 cái bánh như thế
C. 10 000 đồng
D. 5000 đồng
cần phải trả số tiền:
C. 10 000 đồng
d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1 hộp sữa - Tìm giá tiền 1 cái bánh
- Tìm số tiền phải trả để có 2
như thế :
cái bánh
A. 300ml B. 250 ml
C. 200ml D. 180ml
+ Trả lời: :
12
* Dung tích 1 hộp sữa như
- Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn tập về các thế là
đơn vị đo đại lượng: đo độ dài, khối lượng, dung B. 250 ml
lượng.
- Tìm mối quan hệ giữa lít
- Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệu- Khả và mi-li-lít.
năng xảy ra của một sự kiện.
- Tìm dung tích 1 hộp sữa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin
theo yêu cầu; bước đầu biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 - 80 tiếng
trong 1 phút.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm được ý chính
của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói qua VB dựa vào gợi ý). Nhận
biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết được chi
tiết về thời gian, địa điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB,
nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh
minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác
phẩm.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu chỉ đặc + Trả lời: Con mèo có bộ lông
điểm của con mèo.
rất mượt
+ Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu nào?.
+ Trả lời: Em đã học bài chưa?
Thuộc câu hỏi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
* Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước là gì?,
13
Tiếng nước mình?, Một mái nhà chung. Đọc
thuộc 2-3 khổ thơ trong một bài thơ đã học.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
- HS thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
- HS trả lời
+ Bài Đất nước là gì?- Huỳnh
Mai Liên
+ Tiếng nước mình của Mai
Liên
+ Một mái nhà chung của
Định Hải.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ - HS học thuộc
của một bài thơ e đã học
- GV gọi HS lên đọc bài
- 2-3HS đọc
- Nhóm nhận xét bài đọc của bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS lắng nghe.
* Đọc bài Đàn chim gáy và thực hiện yêu cầu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - HS lắng nghe cách đọc.
ở chỗ ngắt nhịp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp quanh
cổ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót lúa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi nào chim gáy bay về cánh đồng + Chim gáy bay về cánh đồng
làng?
làng khi mùa gặt bắt đầu/ vào
mùa gặt.
+ Câu 2: Nêu những đặc điểm của chim gáy?
+ Những đặc điểm của chim
gáy: đức tính thì hiền lành,
chăm chỉ; thân hình béo nục;
đôi mắt màu nâu, trầm ngâm,
ngơ ngác; lông mịn mượt; cổ
14
quàng một chiếc “tạp dề” công
nhân đầy hạt cườm lấp lánh;
đuôi xòe như múa.
+ Câu 3: Em thích đặc điểm nào của loài chim + HS có thể trả lời theo ý của
gáy? Vì sao?
mình: Ví dụ: em thích đặc
điểm chiếc cổ của chim gáy
quàng một chiếc “tạp dề” công
nhân đầy hạt cườm lấp lánh, vì
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
giống như .......
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- HS lắng nghe.
? Em hãy chia sẻ những điều thú vị trong buổi - HS trả lời
học ngày hôm nay cho cô và các bạn biết .
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 13/5/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 4+5)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận biết được một số
nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh, hương vị, hình dáng/kích thước,
phẩm chất), từ có nghĩa giống nhau, từ có nghĩa khác nhau. Nhận biết và đặt được
câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công
dụng của kiểu câu. Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu
hai chấm theo yêu cầu. Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp
so sánh.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
* Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim
15
gáy theo 3 nhóm: về màu sắ
 









Các ý kiến mới nhất