Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 35 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 14h:45' 13-04-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 35
Thời gian thực hiện: Thứ hai 13/5/2024

Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn
văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu
biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi
ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 80 tiếng trong 1 phút.
+ Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm
được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói
qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ,
hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa
điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận
xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình
cảm về nhân vật trong tác phẩm.
+ Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Nhận
biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm thanh,
hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất). Nhận biết và đặt
được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu câu, qua từ
đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập
đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần luyện tập
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

2
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo
bài hát “ Trái Đất này là của chúng
mình”.
+ Câu 1: Các bạn nghe và hát xong
bài hát các bạn có suy nghĩ gì?

HĐ của HS
- HS hát theo nhạc
+ Trả lời: Là anh em trên
cùng một bầu trời, một
Trái Đất phải biết đoàn
kết và yêu thương nhau.
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Quan sát tranh
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1
- HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
đặt câu hỏi

- HS thảo luận chia sẻ ý
kiến trong nhóm
- HS chia sẻ trước lớp
VÍ DỤ: Bức trang vẽ cảnh
đoàn tàu, mỗi toa tàu ghi
tên một chủ điểm Tiếng
Việt mà chúng ta đã học.
Có các bạn nhỏ tươi cười
hớn hở vì đã mở mang
được sự hiểu biết của
mình trong một năm học
đã qua.
- GV nhận xét, tuyên dương những ý - HS lắng nghe.
kiến chia sẻ hay.
* Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 - HS đọc các câu hỏi
câu hỏi trong sgk.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
+ Câu 1: Hãy nêu tên 1 – 2 bài tập + Bài bác sĩ Y-éc-xanh.
đọc trong mỗi chủ điểm em đã học?
? Bức tranh cho em biết điều gì?
- GV cho HS làm việc nhóm 4 nêu
những ý kiến của mình về bức tranh
- GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp

3
+ Câu 2: Bài tập đọc đó thuộc chủ - Bài ở chủ điểm Trái Đất
điểm nào?
của chúng mình.
- Bài tập đọc viết về một
+ Câu 3: Bài đó viết về ai hoặc viết bác sĩ.
về sự vật gì?
- Em thấy chi tiết hay đó
+ Câu 4: Chi tiết nào trong bài đọc là khi ông nói: Trái Đất
khiến em thấy thú vị?
đích thực là ngôi nhà của
chúng ta
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập (HTQC)
* Trò chơi: Ghép từ ngữ để tạo
câu
- HS tham gia chơi
- GV cho HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách chơi: Bạn thứ
nhất nêu từ chỉ sự vật, bạn thứ hai
nêu từ chỉ đặc điểm hoặc hoạt động
phù hợp.
- GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi
trong tổ:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
đọc mẫu

- 1 cặp đôi luyện tập
- HS tham gia chơi
Con sông
- GV cho 2HS luyện tập theo mẫu
Hoa hồng
- GV cho HS cả lớp chơi
Bầu trời
a. Ghép từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ
chỉ đặc điểm
thích hợp.
Cô giáo
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
Con chim
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
Bác nông
- GV nhận xét, tuyên dương.
dân
b. Ghép từ ngữ chỉ người hoặc con
vật với từ ngữ chỉ hoạt động thích
hợp.
- GV cho HS các cặp chơi trong tổ
- HS đọc yêu
- Gọi 2-3 căp trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Uốn lượn
Ngào ngạt
Xanh ngắt
Giảng bài
Hót líu lo
Cấy lúa

cầu

4
* Chọn dấu câu thích hợp thay
cho ô vuông.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- Các nhóm thảo luận

- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các
nhóm đọc thầm câu truyện trong
sách giáo khoa và suy nghĩ để chọn
được các dấu câu thích hợp.
- GV mời các nhóm lên trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV đặt câu hỏi
? Khi đọc câu truyện trên em thấy thế
nào?
? Tại sao em lại thấy buồn cười?
- GV nhận xét, tuyên dương
* Tìm câu kể, câu cảm, câu khiến
trong truyện vui ở trên
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên chia sẻ bài của mình
trước lớp
- HS nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
kiến thức và vận dụng bài học vào
tực tiễn cho học sinh.

- Các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét bài nhóm
bạn
Anh: - Sao em không
uống thuốc đúng giờ thế
?
Em: - Thuốc đó đắng
lắm!
Anh: - Hãy tưởng tựng
thuốc rất ngọt . Em sẽ
uống dễ dang .
Em: - Hay là anh cứ
tưởng tượng em đã uống
thuốc rồi, được không ạ?
- HS trả lời
- Khi đọc câu truyện em
thấy buồn cười.
- Vì người em nói với
người anh là tưởng tượng
là em đã uống thuốc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời câu hỏi

- HS tham gia để vận
dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS quan sát trên máy
chiếu.

5
+ Cho HS quan sát một số tranh, ảnh + Trả lời các câu hỏi.
trên máy chiếu về đặc điểm, hoạt
động của sự vật, con người, con vật.
+ GV nêu câu các bạn nhìn thấy đám - Lắng nghe, rút kinh
mây như thế nào?
nghiệm.
+ Con bò đang làm gì?
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 121)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn
thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và
diện tích hình vuông, hình chữ nhật).
- Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan
đến các nội dung trên.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế,
tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả
năng sáng tạo.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
GV:- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
HS: - Bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động: (HTQC)

HĐ của HS

6
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi:
học.
“Ai nhanh hơn ai?”
“Ai nhanh hơn ai?”
Bài cũ:
- HS lắng nghe.
GV nêu đề bài trên màn hình.
- HS ghi nhanh đáp án
- 1 HS đọc đề bài.
ra bảng con.
+ Trả lời câu 1 :
+ Câu 1: 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính * Dung tích 1 hộp sữa
dung tích 1 hộp sữa như thế là:
như thế có
A. 300ml
B. 250 ml
C. 200ml
B. 250 ml
- HS nêu cách tính: ->
Tìm mối quan hệ giữa
lít và mi-li-lít.
-> Tìm dung tích 1 hộp
sữa.
+ Câu 2: Một hình vuông có cạnh là 25 + Trả lời câu 2: Một
mm. Vậy chu vi của hình đó là:
hình vuông có cạnh là
A. 100cm
B. 10 dm
C. 1 dm
25 mm. Vậy chu vi của
- GV hỏi cách thực hiện.
hình đó là: C. 1dm
- HS nêu cách tính: Tìm
chu vi hình chữ nhật ->
Tìm mối quan hệ giữa
mi-li-mét và các đơn vị:
xăng- ti-mét, đề-xi-mét,
- GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu mét – đổi đơn vị -> Tìm
bài mới.
đáp án phù hơp.
2. Luyện tập:
- HS lắng nghe.
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề
bài.
- 1 HS nêu đề bài.

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ
(SGK), dùng êke kiểm tra góc vuông.
- HS nêu nhận xét cho bạn kế bên
nghe.
- Sửa bài:
- Gọi vài HS lần lượt lên bảng, chỉ vào
hình và trả lời câu hỏi
- Ba điểm thẳng hàng là: A,O,C ; B,O,D
- Điểm O là trung điểm của đoạn thẳng
AC, BD

- HS làm việc nhóm 2 –
trả lời câu hỏi của đề
bài.
- HS lắng nghe.
- Vài HS lên bảng trình
bày.
- Lớp theo dõi, nhận
xét.

7
- Có 8 góc là góc vuông (dùng ê ke
kiểm tra, nhận biết tên đỉnh, cạnh của
góc vuông)
* Góc vuông đỉnh A, (cạnh AB,AD)
* Góc vuông đỉnh B, (cạnh BA,BC)
* Góc vuông đỉnh C, (cạnh CB,CD)
* Góc vuông đỉnh D, (cạnh DA,DC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OA,OB)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OB,OC)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OC,OD)
* Góc vuông đỉnh O, (cạnh OD,OA)
GV kết luận chung:
- GV hỏi thêm trung điểm và điểm ở
giữa khác nhau thế nào.
=> Chốt KT: Trung điểm của đoạn
thẳng là điểm ở giữa và chia đoạn
thẳng đó thành hai phần bằng nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2:
- GV chia nhóm 2, các nhóm tao đổi để
tìm cách giải, HS làm việc cá nhân vào
vở.

- HS nêu nhận xét về
trung điểm của đoạn
thẳng.
- HS nêu ghi nhớ về
phép chia có dư.
- HS lắng nghe.

- HS làm vào vở.
- HS thảo luận để tìm
cách giải.
- HS tự làm cá nhân
vào vở.
+ Câu a:
Chu vi hình tam giác
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
ABD là:
lẫn nhau.
3 + 4 + 2 = 9 (cm)
Chu vi hình tam giác
BCD là:
3 + 4 + 4=11 (cm)
+ Câu b:
Chu vi hình tứ giác
ABCD là:
3 + 3+4 + 2 = 10 (cm)
+ Câu c:
* Tổng chu vi của các
hình tam giác ABD và
hình BCD là 9+11=20
cm
* So sánh tổng chu vi
của các hình tam giác
ABD và hình BCD và
=> Chốt KT: Chu vi hình tam giác,

8
hình tứ giác là tổng số đo chiều dài các
cạnh của hình đó.

chu vi của hình tứ giác
ABCD ta thấy:
=> Tổng chu vi của các
hình tam giác ABD và
hình BCD lớn hơn chu
- GV Nhận xét chung và tuyên dương. vi của hình tứ giác
Bài 3: * Giải bài toán có nội dung ABCD vì có thêm độ dài
liên quan đến hình học.
của 2 lần cạnh BD.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu đề
bài.
- HS tìm hiểu đề bài: Đề
- 1HS trình bày kết quả.
bài cho biết gì? Hỏi gì?
- HS đổi vở cùng kiểm tra cách trình Nêu dạng toán và thực
hiện vào vở.
bày, kết quả, nhận xét lẫn nhau.
(Cho 1 HS làm trên
bảng nhóm, song với
lớp để kịp thời gian)
- HS nhận xét kết quả
của bạn.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật
- Cho HS chất vấn hỏi cách tính giá trị
là:
biểu thức.
8 + 6= 14 (m)
Chu vi mảnh đất hình
chữ nhật là
(14 + 8) x 2 = 44 (m)
Đáp số: 44 m.
=> Chốt KT: Nhắc lại: Muốn tính chu - HS nêu câu hỏi chất
vi hình chữ nhật ta lấy số đo chiều dài, vấn: Vì sao bạn tìm
cộng với số đo chiều rộng ( cùng đơn vị được kết quả?/ hoặc:
Bạn tìm kết quả bằng
đo), rồi nhân với 2.
cách nào?Bạn có thể
- GV nhận xét chung – tuyên dương.
nhắc lại cách tìm chu vi
Bài 4.
hình chữ nhật không?
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe, sửa sai
nếu có.

9

- HS(A) đính bài giải lên bảng.
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu
nà nêu nhận xét.
Bài giải (1)
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật
và một hình vuông là:
7 x 6 = 42 cm2
Diện tích hình vuông là:
4 x 4 = 16 cm2
Diên tích hình H là:
42 + 16 = 58 cm2
Đáp số: 58 cm2
Bài giải (2)
Chia mảnh đất thành 1 hình chữ nhật
lớn và một hình chữ nhật nhỏ.
Chiều dài hình chữ nhật lớn là:
7 + 4 = 11 cm
Diện tích hình chữ nhật lớn là:
11 x 4 = 44 cm2
Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là:
6 - 4 = 2 cm
Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:
7 x 2= 14 cm2
Diên tích hình H là:
44 + 14 = 58 cm2
Đáp số: 58 cm2
- GV nhận xét chốt kết quả đúng, chọn
cách giải thuận tiện nhất.
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Nhắc lại:
* Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy
số đo một cạnh nhân với chính nó.
* Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
lấy số đo chiều dài nhân với số đo
chiều rộng ( cùng đơn vị đo).
- GV nhận xét chung – tuyên dương.

- 1 HS nêu yêu cầu đề
bài.
- HS tìm hiểu đề bài: Đề
bài cho biết gì? Hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm 2
để tìm ra cách giải.
Nêu cách thực hiện.
- HS thực hiện cá nhân
(Cho 1 HS(A) làm trên
bảng nhóm, song với
lớp để kịp thời gian)
- HS đọc bài làm.
- HS nhận xét, nêu lời
giải tương tự.

10
3. Vận dụng.
Bài 5. - Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu
chơi
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính
diện tích hình vuông đó là:
A. 64cm.
B. 64
C. 49 cm2
b) Chọn Đúng hay Sai vào chỗ chấm
O là trung điểm đoạn thẳng AC:……

- HS đặt câu hỏi chất
vấn:
+ Muốn tìm diện tích
hình chữ nhật bạn làm
sao?
+ Muốn tìm diện tích
hình vuông bạn làm
sao?

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS nêu yêu cầu đề
bài.
HS giơ thẻ chọn đáp án
đúng

- HS lắng nghe, sửa lại
bài làm sai.

- HS đặt câu hỏi chất
vấn luân phiên mỗi tổ 1
câu hỏi:
+ Vì sao bạn chọn ....
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ ba 14/5/2024
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 122)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g),
đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút;
thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời
gian, tiền Việt Nam,...
- Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan
đến các nội dung trên.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

11
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải bài toán thực tế,
tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực tính toán; năng lực tư duy và lập luận toán học; khả
năng sáng tạo.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động: (HTQC)
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
Bài cũ:
+ Câu 1: Bây giờ là tháng mấy?
+ Câu 2: Tháng này có bao nhiêu
ngày?
Những tháng trong năm có 30 ngày là:
A. Tháng 2, tháng 4, tháng 7, tháng 9
B. Tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 11
C. Tháng 4, tháng 6, tháng 9,
tháng 11

HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS tham gia trò chơi
.
- HS lắng nghe câu hỏi.
- HS ghi nhanh đáp án
ra bảng con.
- HS giơ tay phát biểu.
- HS lắng nghe, đối
chiếu với kết quả của
mình và nêu nhận xét
- HS lắng nghe.

- 1 HS nêu yêu câu đề
- GV Nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài.
bài mới.
- HS suy nghĩ, điền kết
2. Luyện tập:
quả vào ô.
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề
bài.

12
GV cho HS suy nghĩ, ghi kết quả vào
sách.
Sửa bài:
Cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV hỏi thêm:
* Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã
học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo khối
lượng đã học.
* Em hãy kể tên các đơn vị đo dung tích
đã học.
=> Chốt KT: Cách nhân, chia các số
trong phạm vi 100 000, ghi nhớ về số
dư.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài

Sửa bài:
- HS chơi trò chơi bắn tên để sửa bài
(GV làm đáp án trên màn hình)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV cho HS quan sát kết quả bài 2a,
nêu nhận xét
- GV Nhận xét kết quả các nhóm.
=> Chốt KT:
a) Khi ta lấy tổng trừ đi số hạng này, ta
được thừa số kia. Lấy tích chia cho thừa
số này, ta được thừa số kia.
b) Cần ghi tên đơn vị sau kết quả tính.
- GV nhận xét chung nhắc lại cách
nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn và tuyên dương.
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài.

- HS sửa bài bằng trò
chơi.
- Lớp lắng nghe. Nhận
xét
- HS nêu ghi nhớ
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào phiếu học
tập (Giúp tiết kiệm thời
gian chép đề bài)

- HS nhận xét kết quả
của các bạn
- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu đề
bài.
- HS làm vào sách.
( Cho 2 HS làm trên
bảng nhóm, song với
lớp để kịp thời gian
dùng hoa, che kết quả
lại.)
- HS nêu tên đồng hồ
- Lớp nhận xét đối
chiếu kết quả.
- HS nhận xét kết quả

13
- Cho HS chơi trò chơi “Mình tên gì?”,
của các nhóm.
- HS đổi vở cùng kiểm tra kết quả, nhận - HS nêu câu hỏi chất
xét lẫn nhau.
vấn: Vì sao bạn tìm
được kết quả?/ hoặc:
- Cho HS chất vấn hỏi đọc giờ đồng hồ. Bạn tìm kết quả bằng
- HS kể tên các tháng trong năm.
cách nào?
- HS kể tên các ngày của tháng.
- GV nhận xét chung
- HS lắng nghe, sửa sai
=> Chốt KT: Nhắc lại công dụng của nếu có.
kim ngắn và kim dài, cách đọc giờ kém, - 1 HS nêu yêu cầu đề
các ngày của các tháng trong năm.
bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tìm hiểu đề bài:
Đề bài cho biết gì? Hỏi
Bài 4.- Gọi 1 HS đọc đề bài.
gì? Nêu dạng toán và
thực hiện vào vở.
( Cho 1 HS(A) làm trên
bảng nhóm, song với
lớp để kịp thời gian)
Sửa bài:
- HS(A) đính bài giải lên bảng.
- Gọi HS 1 HS(B) đọc làm, Lớp đối chiếu - HS đọc bài làm.
- HS nhận xét, nêu lời
nà nêu nhận xét.
giải tương tự.
Bài giải
- HS đặt câu hỏi chất
Số tiền mua 5 quyển vở là:
vấn:
7 000 x 5 = 35 000 (đồng)
+ Muốn tìm số tiền
Số tiền Mai đã mua hết tất cả là:
mua 5 quyển vở, bạn
35 000 + 60 000 = 95 000
làm sao?
(đồng)
+ Muốn tìm số tiền đã
Đáp số: 95 000 đồng.
mua tất cả, bạn làm
sao?
+ Để biết kết quả đúng
hay sai, bận kiểm tra
lại bằng cách nào?
+ Vì sao đề bài hỏi bao
nhiêu tiền nhưng đáp
số bạn ghi đơn vị là
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
đồng?..- HS lắng nghe,
- GV cho HS nhắc lại 5 bước giải toán.
=> Chốt KT: Cách giải toán và trình sửa lại bài làm sai.
bày bài giải liên quan đến thực tế. +
tuyên dương.
3. Vận dụng.
- 1 HS nêu yêu cầu đề
Bài 5.- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS suy nghĩ 1 phút rồi bắt đầu bài.
- HS giơ thẻ, chọn kết
chơi

14
a) Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính
diện tích hình vuông đó là:
A. 64cm.
B. 64
2
C. 49 cm
D. 32 cm2
b)1m = …. mm. Số thích hợp điền vào
chỗ chấm là:
A. 10
B. 100
C. 1000
D.10 000
c) Mẹ đi chợ mua 9 cái bánh hết 45000
đồng. Vậy mẹ mua 2 cái bánh như thế
cần phải trả số tiền:
A. 30 000 đồng
B. 20 000 đồng
C. 10 000 đồng
D. 5000 đồng
d) 4 hộp chứa 1 lít sữa. Tính dung tích 1
hộp sữa như thế :
A. 300ml
B. 250 ml
C. 200ml
D. 180ml

quả đúng.

+ Trả lời: :
* Mẹ mua 2 cái bánh
như thế cần phải trả số
tiền:
C. 10 000 đồng
- Tìm giá tiền 1 cái
bánh
- Tìm số tiền phải trả
để có 2 cái bánh
+ Trả lời: :
* Dung tích 1 hộp sữa
như thế là
B. 250 ml
- Tìm mối quan hệ giữa
lít và mi-li-lít.
- Tìm dung tích 1 hộp
sữa.
- HS lắng nghe.

- Buổi học hôm nay đã giúp các em ôn
tập về các đơn vị đo đại lượng: đo độ
dài, khối lượng, dung lượng.
- Về xem trước bài Ôn tập Bảng số liệuKhả năng xảy ra của một sự kiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: + Đọc đúng các từ, câu; đọc rõ ràng đoạn
văn, câu chuyện, bài thơ, VB thông tin theo yêu cầu; bước đầu
biết đọc diễn cảm lời nói của nhân vật trong bài đọc; biết nghỉ hơi
ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 70 80 tiếng trong 1 phút.
+ Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết trong bài đọc, tìm
được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được lời tác giả muốn nói
qua VB dựa vào gợi ý). Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ,
hành động của nhân vật, nhận biết được chi tiết về thời gian, địa

15
điểm, hình ảnh so sánh, trình tự của các sự việc trong VB, nhận
xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa, truyện tranh,… Biết bày tỏ suy nghĩ, tình
cảm về nhân vật trong tác phẩm.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
ttrar lời câu hỏi trong bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân - HS tham gia trò chơi
chủ” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Viết tiếp để hoàn chỉnh câu + Trả lời: Con mèo có bộ
chỉ đặc điểm của con mèo.
lông rất mượt
+ Câu 2: Câu sau thuộc dạng câu + Trả lời: Em đã học bài
nào?.
chưa? Thuộc câu hỏi
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
* Nêu tên tác giả bài thơ Đất nước
là gì?, Tiếng nước mình?, Một mái
nhà chung. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ - HS đọc yêu cầu.
trong một bài thơ đã học.
- HS thảo luận.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 1
- HS trả lời
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
+ Bài Đất nước là gì?- GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời.
Huỳnh Mai Liên
+ Tiếng nước mình của
Mai Liên
+ Một mái nhà chung
của Định Hải.

16
- HS học thuộc
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2-3
khổ thơ của một bài thơ e đã học
- GV gọi HS lên đọc bài
- Nhóm nhận xét bài đọc của bạn
- GV nhận xét và tuyên dương
* Đọc bài Đàn chim gáy và thực
hiện yêu cầu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vòng cườm đẹp
quanh cổ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đi mót
lúa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa
trong SGK.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi nào chim gáy bay về
cánh đồng làng?

- 2-3HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo
nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:

+ Chim gáy bay về cánh
đồng làng khi mùa gặt
bắt đầu/ vào mùa gặt.
+ Những đặc điểm của
chim gáy: đức tính thì
hiền lành, chăm chỉ;
thân hình béo nục; đôi
mắt màu nâu, trầm
+ Câu 2: Nêu những đặc điểm của ngâm, ngơ ngác; lông
chim gáy?
mịn mượt; cổ quàng một
chiếc “tạp dề” công
nhân đầy hạt cườm lấp
lánh; đuôi xòe như múa.
+ HS có thể trả lời theo
ý của mình: Ví dụ: em
thích đặc điểm chiếc cổ

17
của chim gáy quàng một
+ Câu 3: Em thích đặc điểm nào của chiếc “tạp dề” công
loài chim gáy? Vì sao?
nhân đầy hạt cườm lấp
lánh, vì giống như .......
- HS lắng nghe.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trả lời
3. Vận dụng.
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
- HS lắng nghe.
? Em hãy chia sẻ những điều thú vị
trong buổi học ngày hôm nay cho cô
và các bạn biết .
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 15/5/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (TIẾT 4+5)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: + Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt
động, đặc điểm.
+ Nhận biết được một số nhóm từ chỉ đăc điểm (chỉ màu sắc, âm
thanh, hương vị, hình dáng/kích thước, phẩm chất), từ có nghĩa
giống nhau, từ có nghĩa khác nhau.
+ Nhận biết và đặt được câu kể, câu cảm, câu khiến thể hiện qua
dấu câu, qua từ đánh dấu kiểu câu, và công dụng của kiểu câu.
+ Nhận biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép, dấu
hai chấm theo yêu cầu.
+ Nhận biết được hình ảnh so sánh và tác dụng của biện pháp so
sánh.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.

18
Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập
đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
* Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài
Đàn chim gáy theo 3 nhóm: về màu
sắc; về hình dáng; về tính tình,
phẩm chất.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và làm
vào phiếu bài tập
- GV gọi đại diện nhóm lên chia sẻ
những điều thảo luận trong nhóm.
- Các nhóm nhận xét bài bạn.

HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS lắng nghe.

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4
vào phiếu.
- Đại diện nhóm lên
chia sẻ
Màu Hình
Tính
sắc
dáng tình,
phẩm
chất
- béo - hiền
nâu, nục,
lành,
biến dài.
chăm
g
chỉ,
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
biếc,
chịu
* Tìm từ có nghĩa giống với các từ: lấp
khó.
hiền lành, chăm chỉ, đông đúc.
lánh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.

19
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi với
nhau
- GV gọi đại diện các cặp lên chia sẻ
trước lớp
- HS các cặp còn lại nhận xét, góp ý cho
cặp của bạn

- GV nhận xét, chốt
* Dựa vào tranh đặt câu có hình
ảnh so sánh
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV chiếu tranh lên bảng chiếu, yêu
cầu HS quan sát tranh
? Trên bảng cô có mấy bức tranh?

- HS đọc yêu cầu bài
- Các cặp đôi thảo luận
tìm từ.
+ hiền lành: phúc hậu,
hiền từ, hiền hậu,...
+ chăm chỉ: cần cù,
siêng
năng,
chịu
thương chịu khó,...
+ đông đúc: nhộn
nhịp, tấp nập,...
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS quan sát tranh
+ Trên bảng cô có 3
bức tranh.
+ HS nêu nội dung
tranh.
- HS đọc câu mẫu.

? Hãy nêu nội dung các bức tranh?
- GV cho HS đọc câu mẫu
M: Vầng trăng khuyết trông như con
thuyền trôi.
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu: Hãy đặt câu có hình
ảnh so sánh?
- HS cùng thảo luận để
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
đặt câu.
- HS trong nhóm đặt
câu cho nhau nghe và
nhận xét

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
chia sẻ

- Đại diện HS nhóm
chia sẻ
VD:+ Những chiếc lá
bay theo gió từa như
đàn cá đang bơi.
+ Vầng trăng khuyết
cong cong nhìn như
con thuyền trôi giữa
trời.

20
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
- GV đưa câu hỏi
? Hãy đặt câu có từ hiền lành?
? Hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh so
sánh?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập tiết 6.

+ Những chiếc lá cọ
xòe ra trông như
những tia nắng mặt
trời.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận
dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS trả lời các câu hỏi.
+ Mẹ em rất hiền lành.
+ Đôi mắt em bé đen
láy như hai hòn bi
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP (TRANG 123)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nét đơn giản ở bảng số liệu.
- Nhận biết và mô tả được các khả năng xảy ra ( có tính ngẫu
nhiên) của một sự kiện.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn giải câu trả
lời được đưa ra. HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư
duy và lập luận toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt và trả lời câu
hỏi ( bằng cách nói hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sè giúp HS phát
triển năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- ...
 
Gửi ý kiến