Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 24 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:06' 28-01-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:06' 28-01-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 24
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 23/02/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt
và không liên tiếp).
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng kĩ năng tính đế giải quyết
được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- HS tham gia trò chơi
- BVN tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ. + HS đặt tính và tính đúng thì sẽ
giúp thỏ tìm được nhà của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1,2.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này - Nối tiếp nhẩm theo mẫu
mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - HS nhận xét, đối chiếu bài.
phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong
phạm vi 10 000.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
Bài 3:
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt
tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Làm thế nào để tính trong xe còn bao
nhiêu lít dầu?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực
hiện
- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
- Chữa bài; Nhận xét.
Bài giải
Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã
bơm trong hai lần là:
2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong
xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 2 500 = 6 500 (/)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
Đáp số: 4 300 l dầu.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng
sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện kiến thức đã học vào làm BT.
tính cộng đúng
+ Bài tập: Tính nhẩm
a. 7000 - 2000
b. 5400 - 200
c. 4800 - 800
c. 2600 - 400
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ
3
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa
sổ”. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý
thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
- Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài
vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to, rõ ràng, trả lời rành mạch; thảo luận sôi nổi khi làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi quan sát tranh, khi
viết bài, có trách nhiệm trong HĐ nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ
+ Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm.
- HS kể - Lớp nhận xét, khen.
+ GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống - HS nêu.
bạn, hoặc đã là điều tốt khác?
- GV nhận xét chung , khen.
- Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, - HS xem phim
cô cho các em xem một đoạn phim nhé!
(GV cho HS xem clip về đời sống loài chim)
- GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim - HS tham gia múa hát cùng cô
non.
giáo
+ Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú + Dự kiến câu trả lời: em sẽ
chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác rất vui vì được nghe chim hót,
gì?
được ngắm nhìn đần chin vui
đùa thật thú vị.
+ HS trả lời.
+ Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên
cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng
4
nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi
đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ
tường có con như đang nói chuyện với những
con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không
hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có
vẻ mặt buồn bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện
bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo,
nhộn…
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc
tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/
làm tổ.//
Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/
cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// .
- GV HD HS nêu giọng đọc.
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã
thay đổi như thế nào?
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu văn dài
- HS lắng nghe cách đọc.
- Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm: miêu tả đàn chim,
giọng đọc thể hiện sự vui tươi
khi miêu tả cảnh vật ở sân
thượng nhà bên; sự suy tư,
những câu nói thể hiện sự suy
nghĩ của nhân vật cậu bé.
- HS thực hiện chia đoạn
- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Nơi ngày xưa là khu rừng,
bây giờ đã thay thay bằng
những khu nhà cao tầng.
5
+ Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện + Những câu miêu tả sự xuất
của đàn chim ở khu nhà tầng?
hiện của đàn chim ở khu nhà
tầng là: Khu nhà xây đã lâu,
nay mới thấp thoáng mấy con
chim sẻ lách chách bay đến.
Chúng ẩn vào các hốc tường
lỗ thông hơi cửa ngách để trú
chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè
xà xuống chậu cây cảnh.
+ Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé + Lần đầu nhìn thấy bầy chim
đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào?
sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy
chim sẻ. Kết quả Chúng sợ
hãy bay sang sân thượng nhà
+ Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở khác.
sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn
thấy cảnh đó?
thấy sang sân thượng nhà bên,
cậu thấy đàn chim léo nhéo
đến là nhộn, con bay con nhảy,
con nằm lăn ra giũ cánh rồi
mổ đùa nhau ... nom rất vui.
Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ:
Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên
+ Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ sân thượng nhà mình.
những việc đã làm và những điều đã thấy?
+ Dự đoán: Từ những việc đã
làm, cậu bé hẳn là rất ân hận.
Chắc chắn cậu bé sẽ không
bao giờ đối xử với bầy chim
như thế nữa. Nhìn đàn chim
ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu
rằng: Nếu con người yêu
thương, bảo vệ chim chóc thì
chim chóc cũng sẽ gần gũi,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
gắn bó và mang lại niềm vui
cho con người.
- GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu - HS nêu theo hiểu biết của
chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên mình.
nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
-2-3 HS nhắc lại
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
* Nói và nghe: Cậu bé đánh giày
- HS lắng nghe
* Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè - HS thực hiện đọc diễn cảm
vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
6
- 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và
kể lại câu chuyện Cậu bé đánh
giày
+ Yêu cầu: Nghe và kể lại câu
chuyện: Cậu bé đánh giày
- HS kể theo nhóm
( Lưu ý giọng kể: Người dẫn
truyện: giọng rõ ràng, truyền
cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm
lắng ấm áp; Giọng của cậu bé:
nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ
phép.)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS luân phiên nhau kể từng
tranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí đoạn của câu chuyện. (Nhóm
nhớ.
trưởng và các thành viên nhận
xét, thống nhất cách kể để
trình bày trước lớp.
- GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh
giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời
hứa với người khác.)
- GV cho HS làm việc nhóm 2:
Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ
được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các
em sẽ ra sao?
- 1 nhóm trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác có thể nêu
câu hỏi chất vấn. – Nhận xét.
Sau đó đổi nhóm khác trình
bày.
- HS nêu
- HS thảo luận:
- Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được
mọi người tín nhiệm, tôn
trọng, quý mến.
- Và nếu không giữ được lời
hứa, sẽ đánh mất niềm tin của
7
mọi người dành cho mình.,
- Mời các nhóm trình bày.
không làm gương cho các em
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhỏ ....
4. Vận dụng.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS tham gia để vận dụng
giữ lời hứa.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu - HS theo dõi
chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và
hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 24/02/2026
Tiết 1: Toán
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai
lần liên tiếp). Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép
nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 5 200 – 200 = ?
+ Trả lời: 5 000
+ Câu 2: 6 378 – 2 549 = ?
+ Trả lời: 3 829
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
-GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền - HS thực hiện phép cộng để tìm
trưởng là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. kết quả.
Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi
cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?”
- GV đặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì - HS lắng nghe.
8
cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng
phép nhân.
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”.
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép
nhân (như trong SGK).
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền
trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là
chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở
1 225 bao gạo.”
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”.
- GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo
các bước của phép tính trước
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+ Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
+ Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng
của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì
phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
3. Luyện tập
Bài 1. Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình
thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần
lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm
nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vào bảng
- HS lắng nghe
- 1 vài HS nêu lại
- HS nêu phép nhân để tìm kết
quả.
- HS ghi vào bảng
- HS thực hiện phép tính
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi
HS lắng nghe
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào bảng
- GV chữa bài, nhận xét HS
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào bảng
- HS lắng nghe
Bài 3: Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3
- HS lắng nghe
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở
a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn
9
4 000 x 2 = 8 000
b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn
3 000 x 3 = 9 000
c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn
2 000 x 4 = 8 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4.
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi - 1 vài HS nêu lại
hình vuông.
- GV cho HS làm bài vào vở
-HS làm vào vở
Bài giải
Chu vi khu đất là:
1 617 x 4 = 6 468 (m)
Đáp số: 6 468 mét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
củng cố lại bài đã học.
+ HS trả lời:
+ Câu 1: 2 000 x 2 = ?
Câu 1: 4 000
+ Câu 2: 1 102 x 2 = ?
Câu 2: 2 204
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức
nghe – viết ) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm.
- Tự chủ tự học: Tự chuẩn bị được đồ dùng học tập, tự hoàn thành bài viết đúng
tiến độ. Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết viết sáng tạo, viết đúng độ cao độ rộng
của chữ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động luyện viết, biết chú ý quan sát viết được chữ
đẹp, nét thanh đậm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
10
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu,
ưu/iu.
xe cứu hộ. Bưu điện
cái rìu, cái địu,
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim,
im/iêm.
quả tim, con nhím,
Cái liềm,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe.
sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên
cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ
của bạn nhỏ về với thiên nhiên.
- GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần - HS lắng nghe, quan sát trên
đến vui quá.
màn hình.
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả .
- HS đọc lần lượt.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính
tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo
nhéo, giũ cánh,.....
- HS viết bài.
- HS nghe viết chính tả.
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ
viết của HS
- GV đọc từng câu cho HS nghe.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập
- GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập
b.
*Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
vần im/iêm. (làm việc nhóm 2).
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của - Các nhóm sinh hoạt và làm
bài tập
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Kết quả:
luận và chọn vần cần điền.
a) Gió hiu hiu thổi
Chúng em lưu luyến chia tay
11
cô giáo.
Lửa cháy liu riu.
Ông em có bộ sưu tập tem
thư.
b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi
liềm, bàn phím, kiềm chế, lim
dim
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày câu a)
- Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu
cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ.
Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc
là nhóm làm đúng và nhanh nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu, các HS
khác đọc thầm theo.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ - Đại diện các nhóm trình bày
trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ.
- HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
4. Vận dụng.
- GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh
giày.
- GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể
lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - Lên kế hoạch trao đổi với
- HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày người thân trong thời điểm
- GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng thích hợp.
tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất
nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, những người
cùng cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ
với bạn bè những điều tốt đẹp.).
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý
nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi
với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể.
Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức - HS lắng nghe
phù hợp.)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
12
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 25/02/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay
phải”.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài
đọc
- Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay
phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo
nên kết quả tốt đẹp.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết
vào phiếu đọc sách theo mẫu)
- Giao tiếp và hợp tác: HS nói to rõ ràng, rành mạch qua HĐ nhóm. tự tin diễn đạt ý
kiến của mình.
- Chăm chỉ: chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi viết bài, trách
nhiệm trong HĐ nhóm, giữ gìn vở sạch chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
giờ thay đổi như thế nào?
chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
+ GV nhận xét, tuyên dương.
bao nhiêu chuyện kể với
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và nhau.)
nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi:
Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã Từ những việc đã làm, cậu
làm và những điều đã thấy?
bé hẳn là rất ân hận. Chắc
chắn cậu bé sẽ không bao giờ
đối xử với bầy chim như thế
nữa. Nhìn đàn chim ríu ran
nô đùa, cậu bé hiểu rằng:
13
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng,
ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi…,
…
- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó
lẳng lặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ
không giúp tay phải việc gì nữa.
- GV HD HS nêu giọng đọc toàn bài.
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì?
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem
nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc.
(Có thể hỏi thêm:
- Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay
phải trách tay trái?
- Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với
tay trái?
- Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế
nào?
- Không công bằng ở điểm nào?)
- GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo
Nếu con người yêu thương,
bảo vệ chim chóc thì chim
chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó
và mang lại niềm vui cho
con người
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc từ chú giải SGK.
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc
- HS nêu giọng đọc theo ý
hiểu của mình
- HS chia đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- HS đọc câu 1:
- HS: Tay phải trách tay trái
vì chuyện :
* Nó luôn phải làm làm việc
nặng nhọc./
* Vì chuyện tay trái sung
sướng chảng phải làm việc
nặng nhọc.
* Vì chuyện việc gì nó cũng
phải làm: từ xúc cơm, cầm
14
cách hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều
cách khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu
nói của tay phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái
quát của câu nói ….
- GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra
câu trả lời đầy đủ nhất.
+ Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp
những khó khăn gì?
- HS đọc câu 2.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2,
xem lại đoạn 3 của bài đọc và liên hệ thực tế:
hình dung tình cảnh thực hiện các công việc:
đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay
phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó
khăn như thế nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời.
* Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không
cầm được cốc nước.
* Khó khăn khi cài k
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 24
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 23/02/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt
và không liên tiếp).
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng kĩ năng tính đế giải quyết
được các bài tập liên quan đến phép toán.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- HS tham gia trò chơi
- BVN tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ. + HS đặt tính và tính đúng thì sẽ
giúp thỏ tìm được nhà của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1,2.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này - Nối tiếp nhẩm theo mẫu
mà không cẩn yêu cầu HS viết vào vở.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - HS nhận xét, đối chiếu bài.
phép trừ các số tròn nghìn, tròn trăm trong
phạm vi 10 000.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
2
Bài 3:
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt
tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Đề bài cho biết gì, hỏi gì?
+ Làm thế nào để tính trong xe còn bao
nhiêu lít dầu?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực
hiện
- HS đọc đề;
- Trả lời.
- HS làm vào vở.
- Chữa bài; Nhận xét.
Bài giải
Cách 1: Sổ lít dầu xe chở dẩu đã
bơm trong hai lần là:
2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong
xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 2 500 = 6 500 (/)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
Đáp số: 4 300 l dầu.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng
sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện kiến thức đã học vào làm BT.
tính cộng đúng
+ Bài tập: Tính nhẩm
a. 7000 - 2000
b. 5400 - 200
c. 4800 - 800
c. 2600 - 400
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ
3
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIÀY
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa
sổ”. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể.
- Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của
nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý
thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
- Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài
vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to, rõ ràng, trả lời rành mạch; thảo luận sôi nổi khi làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi quan sát tranh, khi
viết bài, có trách nhiệm trong HĐ nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ
+ Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm.
- HS kể - Lớp nhận xét, khen.
+ GV hỏi: những ai đã làm được điều tốt giống - HS nêu.
bạn, hoặc đã là điều tốt khác?
- GV nhận xét chung , khen.
- Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, - HS xem phim
cô cho các em xem một đoạn phim nhé!
(GV cho HS xem clip về đời sống loài chim)
- GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim - HS tham gia múa hát cùng cô
non.
giáo
+ Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú + Dự kiến câu trả lời: em sẽ
chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác rất vui vì được nghe chim hót,
gì?
được ngắm nhìn đần chin vui
đùa thật thú vị.
+ HS trả lời.
+ Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên
cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng
4
nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi
đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ
tường có con như đang nói chuyện với những
con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không
hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có
vẻ mặt buồn bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện
bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé!
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo,
nhộn…
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc
tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/
làm tổ.//
Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/
cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// .
- GV HD HS nêu giọng đọc.
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã
thay đổi như thế nào?
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc câu văn dài
- HS lắng nghe cách đọc.
- Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm: miêu tả đàn chim,
giọng đọc thể hiện sự vui tươi
khi miêu tả cảnh vật ở sân
thượng nhà bên; sự suy tư,
những câu nói thể hiện sự suy
nghĩ của nhân vật cậu bé.
- HS thực hiện chia đoạn
- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Nơi ngày xưa là khu rừng,
bây giờ đã thay thay bằng
những khu nhà cao tầng.
5
+ Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện + Những câu miêu tả sự xuất
của đàn chim ở khu nhà tầng?
hiện của đàn chim ở khu nhà
tầng là: Khu nhà xây đã lâu,
nay mới thấp thoáng mấy con
chim sẻ lách chách bay đến.
Chúng ẩn vào các hốc tường
lỗ thông hơi cửa ngách để trú
chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè
xà xuống chậu cây cảnh.
+ Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé + Lần đầu nhìn thấy bầy chim
đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào?
sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy
chim sẻ. Kết quả Chúng sợ
hãy bay sang sân thượng nhà
+ Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở khác.
sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn
thấy cảnh đó?
thấy sang sân thượng nhà bên,
cậu thấy đàn chim léo nhéo
đến là nhộn, con bay con nhảy,
con nằm lăn ra giũ cánh rồi
mổ đùa nhau ... nom rất vui.
Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ:
Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên
+ Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ sân thượng nhà mình.
những việc đã làm và những điều đã thấy?
+ Dự đoán: Từ những việc đã
làm, cậu bé hẳn là rất ân hận.
Chắc chắn cậu bé sẽ không
bao giờ đối xử với bầy chim
như thế nữa. Nhìn đàn chim
ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu
rằng: Nếu con người yêu
thương, bảo vệ chim chóc thì
chim chóc cũng sẽ gần gũi,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
gắn bó và mang lại niềm vui
cho con người.
- GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu - HS nêu theo hiểu biết của
chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên mình.
nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
-2-3 HS nhắc lại
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
* Nói và nghe: Cậu bé đánh giày
- HS lắng nghe
* Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè - HS thực hiện đọc diễn cảm
vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
6
- 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và
kể lại câu chuyện Cậu bé đánh
giày
+ Yêu cầu: Nghe và kể lại câu
chuyện: Cậu bé đánh giày
- HS kể theo nhóm
( Lưu ý giọng kể: Người dẫn
truyện: giọng rõ ràng, truyền
cảm; Giọng ông Oan-tơ: trầm
lắng ấm áp; Giọng của cậu bé:
nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ
phép.)
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn - HS luân phiên nhau kể từng
tranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí đoạn của câu chuyện. (Nhóm
nhớ.
trưởng và các thành viên nhận
xét, thống nhất cách kể để
trình bày trước lớp.
- GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh
giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời
hứa với người khác.)
- GV cho HS làm việc nhóm 2:
Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ
được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các
em sẽ ra sao?
- 1 nhóm trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác có thể nêu
câu hỏi chất vấn. – Nhận xét.
Sau đó đổi nhóm khác trình
bày.
- HS nêu
- HS thảo luận:
- Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được
mọi người tín nhiệm, tôn
trọng, quý mến.
- Và nếu không giữ được lời
hứa, sẽ đánh mất niềm tin của
7
mọi người dành cho mình.,
- Mời các nhóm trình bày.
không làm gương cho các em
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhỏ ....
4. Vận dụng.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS lắng nghe
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS tham gia để vận dụng
giữ lời hứa.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu - HS theo dõi
chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và
hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 24/02/2026
Tiết 1: Toán
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai
lần liên tiếp). Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép
nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 5 200 – 200 = ?
+ Trả lời: 5 000
+ Câu 2: 6 378 – 2 549 = ?
+ Trả lời: 3 829
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
-GV giới thiệu tình huống: “Một chú thuyền - HS thực hiện phép cộng để tìm
trưởng là chủ của hai chiếc sà lan chở gạo. kết quả.
Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao gạo. Hỏi
cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu bao gạo?”
- GV đặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan thì - HS lắng nghe.
8
cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử dụng
phép nhân.
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”.
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép
nhân (như trong SGK).
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- GV nêu tình huốn: “Lần này chú thuyền
trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy là
chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc chở
1 225 bao gạo.”
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”.
- GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo
các bước của phép tính trước
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+ Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
+ Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng
của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì
phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
3. Luyện tập
Bài 1. Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo hình
thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần
lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm
nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vào bảng
- HS lắng nghe
- 1 vài HS nêu lại
- HS nêu phép nhân để tìm kết
quả.
- HS ghi vào bảng
- HS thực hiện phép tính
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi
HS lắng nghe
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào bảng
- GV chữa bài, nhận xét HS
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào bảng
- HS lắng nghe
Bài 3: Tính nhẩm
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3
- HS lắng nghe
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở
a) Nhẩm 4 nghìn x 2 = 8 nghìn
9
4 000 x 2 = 8 000
b) Nhẩm 3 nghìn x 3 = 9 nghìn
3 000 x 3 = 9 000
c) Nhẩm 2 nghìn x 4 = 8 nghìn
2 000 x 4 = 8 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4.
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi - 1 vài HS nêu lại
hình vuông.
- GV cho HS làm bài vào vở
-HS làm vào vở
Bài giải
Chu vi khu đất là:
1 617 x 4 = 6 468 (m)
Đáp số: 6 468 mét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
củng cố lại bài đã học.
+ HS trả lời:
+ Câu 1: 2 000 x 2 = ?
Câu 1: 4 000
+ Câu 2: 1 102 x 2 = ?
Câu 2: 2 204
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: CHUYỆN BÊN CỬA SỔ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “ Chuyện bên cửa sổ ” (theo hình thức
nghe – viết ) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc vần im/iêm.
- Tự chủ tự học: Tự chuẩn bị được đồ dùng học tập, tự hoàn thành bài viết đúng
tiến độ. Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết viết sáng tạo, viết đúng độ cao độ rộng
của chữ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động luyện viết, biết chú ý quan sát viết được chữ
đẹp, nét thanh đậm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
10
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: trái lựu, con cừu,
ưu/iu.
xe cứu hộ. Bưu điện
cái rìu, cái địu,
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: con chim, cây kim,
im/iêm.
quả tim, con nhím,
Cái liềm,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Nghe – Viết.
- GV giới thiệu nội dung: Bài “ Chuyện bên cửa - HS lắng nghe.
sổ ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên
cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy nghĩ
của bạn nhỏ về với thiên nhiên.
- GV đọc đoạn chính tả từ Bẵng đi một vài tuần - HS lắng nghe, quan sát trên
đến vui quá.
màn hình.
- Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả .
- HS đọc lần lượt.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính
tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD buồn quá, léo
nhéo, giũ cánh,.....
- HS viết bài.
- HS nghe viết chính tả.
- GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ
viết của HS
- GV đọc từng câu cho HS nghe.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập
- GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc bài tập
b.
*Tìm và viết đúng từ ngữ chứa vần ưu/iu hoặc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
vần im/iêm. (làm việc nhóm 2).
- GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của - Các nhóm sinh hoạt và làm
bài tập
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Kết quả:
luận và chọn vần cần điền.
a) Gió hiu hiu thổi
Chúng em lưu luyến chia tay
11
cô giáo.
Lửa cháy liu riu.
Ông em có bộ sưu tập tem
thư.
b) tiêm phòng, dừa xiêm, lưỡi
liềm, bàn phím, kiềm chế, lim
dim
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày câu a)
- Câu b) chơi trò chơi, GV phát thẻ trắng và yêu
cầu các nhóm ghi tiếng đã chọn vào thẻ.
Các nhóm thi gắn thẻ lên bảng. Nhóm thắng cuộc
là nhóm làm đúng và nhanh nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
* Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu, các HS
khác đọc thầm theo.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhóm nhận thẻ - Đại diện các nhóm trình bày
trắng cho các nhóm để ghi kết quả vào thẻ.
- HS lắng nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
4. Vận dụng.
- GV kể cho HS nghe câu chuyện Cậu bé đánh
giày.
- GV hướng dẫn HS kể lại câu chuyện hoặc kể
lại 1 đoạn mà em thích nhất cho người thân nghe. - Lên kế hoạch trao đổi với
- HS nêu nhận xét về nhân vật chú bé đánh giày người thân trong thời điểm
- GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có lòng thích hợp.
tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé rất
nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, những người
cùng cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng chia sẻ
với bạn bè những điều tốt đẹp.).
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý
nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi
với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể.
Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức - HS lắng nghe
phù hợp.)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
12
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 25/02/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TAY TRÁI VÀ TAY PHẢI
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và và toàn bộ câu chuện “ Tay trái và tay
phải”.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được cảm nghĩ và hành động của nhân vật qua từ ngữ, câu trong bài
đọc
- Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay
phải là để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo
nên kết quả tốt đẹp.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và viết
vào phiếu đọc sách theo mẫu)
- Giao tiếp và hợp tác: HS nói to rõ ràng, rành mạch qua HĐ nhóm. tự tin diễn đạt ý
kiến của mình.
- Chăm chỉ: chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi viết bài, trách
nhiệm trong HĐ nhóm, giữ gìn vở sạch chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn
và trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
giờ thay đổi như thế nào?
chiếc diều rất xinh; Chi
mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
+ GV nhận xét, tuyên dương.
bao nhiêu chuyện kể với
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và nhau.)
nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi:
Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc đã Từ những việc đã làm, cậu
làm và những điều đã thấy?
bé hẳn là rất ân hận. Chắc
chắn cậu bé sẽ không bao giờ
đối xử với bầy chim như thế
nữa. Nhìn đàn chim ríu ran
nô đùa, cậu bé hiểu rằng:
13
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu:
- GV gọi 1 HS đọc từ chú giải SGK.
- Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng ;ặng,
ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin lỗi…,
…
- Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: Nó
lẳng lặng ngoảnh mặt đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ
không giúp tay phải việc gì nữa.
- GV HD HS nêu giọng đọc toàn bài.
- GV HD HS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tay phải trách tay trái chuyện gì?
GV yêu cầu HS đọc câu hỏi. GV nhắc HS xem
nhanh lại đoạn đầu của văn bản đọc.
(Có thể hỏi thêm:
- Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến tay
phải trách tay trái?
- Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải với
tay trái?
- Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế
nào?
- Không công bằng ở điểm nào?)
- GV gợi ý, động viên HS trả lời câu hỏi theo
Nếu con người yêu thương,
bảo vệ chim chóc thì chim
chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó
và mang lại niềm vui cho
con người
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc từ chú giải SGK.
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc
- HS nêu giọng đọc theo ý
hiểu của mình
- HS chia đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- HS đọc câu 1:
- HS: Tay phải trách tay trái
vì chuyện :
* Nó luôn phải làm làm việc
nặng nhọc./
* Vì chuyện tay trái sung
sướng chảng phải làm việc
nặng nhọc.
* Vì chuyện việc gì nó cũng
phải làm: từ xúc cơm, cầm
14
cách hiểu của các em và diễn đạt bằng nhiều
cách khác nhau, có thể nhắc lại nguyên văn câu
nói của tay phải trong bài hoặc có thể nêu ý khái
quát của câu nói ….
- GV ghi nhận nững câu trả lời hợp lí và đưa ra
câu trả lời đầy đủ nhất.
+ Câu 2: Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp
những khó khăn gì?
- HS đọc câu 2.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa câu 2,
xem lại đoạn 3 của bài đọc và liên hệ thực tế:
hình dung tình cảnh thực hiện các công việc:
đánh răng, cài khuy áo, vẽ tranh mà chỉ bằng tay
phải? Khi đó, em phải loay hoay vượt qua khó
khăn như thế nào?
- GV nhận xét, chốt nội dung trả lời.
* Tay phải gặp khó khăn khi đánh răn: không
cầm được cốc nước.
* Khó khăn khi cài k
 








Các ý kiến mới nhất