Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:49' 27-01-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 10
Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong trái tim em
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục trong chương trình
- HSKT: Chia sẻ được cảm xúc của mình về các tiết mục trong chương trình
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
- Hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
Ổn định nề nếp học sinh
- HS di chuyển xuống sân
b.Cách tiến hành:
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
-GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
-GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuấn
trước.
b.Cách tiến hành:
- HS Chào cờ
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
- Lắng nghe
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
mới.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy
cô trong trái tim em”
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia biểu diễn hoạt cảnh theo
chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
b. Cách thực hiện:
Đại diện từng khối lớp lên tham gia biểu
diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong
trái tim em”
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết
mục trong chương trình
a. Mục tiêu:
Học sinh biết chia sẻ cảm xúc của em về
các tiết mục trong chương trình.
b.Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của em
về các tiết mục trong chương trình
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS

Hoạt động nối tiếp:
Nhận xét tiết học
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết 29

Lớp 4A
- Lắng nghe

- HS tham gia các tiết mục văn
nghệ theo chủ đề “Em là học sinh
thân thiện”
HS giữ trật tự và chú ý

HS lắng nghe

- HS chia sẻ cảm xúc của em về các
tiết mục trong chương trình
VD: Em cảm thấy các tiết mục đã
tạo nên một vườn hoa đầy màu sắc
để tri ân cho các Thầy, Cô đang
giảng dạy và công tác tại
trường. Buổi biểu diễn kết thúc
trong niềm hân hoan của tất cả mọi
người. Tiết mục nào cũng rất hay.
- HS lắng nghe

____________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
____________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 64. Bài 17: ĐỌC: VẼ MÀU
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Cần trân trọng, phát huy năng lực
tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài thơ, nhận biết được các màu sắc của
sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, hiểu được nội dung cơ bản của
bài thơ. Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng
những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
Trước ngày xa quê.
- HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về
nội dung bài
? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
- Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
biệt?
giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười
đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
- HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu chủ điểm

(GV đưa tranh chủ điểm lên màn hình PP)
? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
với em điều gì về chủ điểm này?
- GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có
các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ
nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho
thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
- GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
2. Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi em Đạt và 4 HS đọc nối tiếp theo
khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm,
rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
…..
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

4

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm bừng/cho đôi má/
Còn màu xanh /chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
vàng,áo tím…), thể hiện cảm xúc vui tươi,
hồn nhiên của bạn nhỏ
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi (10-12 phút)
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1?
- Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho
mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.

Lớp 4A
- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS đọc.
- HS làm cá nhân.
- HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành
phiếu bài tập.

- HS theo dõi, lắng nghe và nhận xét bạn.
- GV chiếu phiếu bài tập của em Đạt và
gọi em Đạt lên trình bày.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
- Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc
nêu ý kiến.
của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
+ Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

5

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A
minh)
+ Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
hôn)
+ Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)

- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì
qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/
Trên tóc mẹ sương rơi.”?

- HS trả lời: Khi bạn nhỏ tô thêm màu
trắng trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ
rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc,
mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn
nhỏ rất yêu và thương mẹ.

- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với
đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn
màu nào để vẽ? Vì sao?
(GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của
HS)
- HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
- Gọi em Đạt nêu ý kiến.
tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ.
Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô
trong tranh.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói
làm thế nào để có thể vẽ nên được những lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc
bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
sống và yêu con người.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo ý hiểu.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài học với
người thân và chuẩn bị bài sau.

Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 65. Bài 17: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- HSKT: Em Đạt làm được các bài tập 1, 2, 4 (đặt 1 câu).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn
kết trong học tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và
vận dụng.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV mở video cho HS hát và khởi động - HS tham gia hát và vận động theo lời bài
theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
hát.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con + Trong bài hát nhắc tới chim vành
vật nào?
khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những + Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo
hành động nào đáng khen?
vâng, lễ phép….
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để + chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi
gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ + Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ
dung để tả hay gọi các loài chim trong bài dùng để miêu tả hay gọi con người.
hát?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay
nói về người để gọi hay nói về các con vật
là biện pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu - HS ghi vở
qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài:
Biện pháp nhân hoá.
2. Khám phá (10-12 phút)
* Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn
dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em
có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó
trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc và đọc thầm.
? Bài có mấy yếu cầu?
- HS: Bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn
văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A
dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- HS đọc to đoạn văn.

- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS
đọc to đoạn văn.
- HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong
đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn
thành sau đó thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1
vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
Lưu ý mời nhóm em Đạt trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các
từ ngữ để gọi con người để nói về con vật
đó chính là biện pháp nhân hoá. Khi viết
câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân
hoá sẽ làm câu văn hay đoạn văn thêm
hay, sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây
những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
của người được dùng để tả các vật hoặc
hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS
đọc to đoạn thơ.
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt
động, đặc điểm của người được dùng để tả
các vật hoặc hoạt động tự nhiên - hoàn
thành phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong
nhóm 2 (gạch chân bút chì sgk).
Lưu ý quan sát hỗ trợ em Đạt.

- Các nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm - 1 HS đọc to
- HS gạch chân sgk - đổi chéo kiểm tra
nhóm 2.
- HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập)
- Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.

- Đại diện các nhóm trình bày.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và
hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ
trên là: bụi tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây
dừa, ngọn mồng tơi.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về
? Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên
bằng những từ vốn để gọi hoặc kể, tả
người.
- Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có
? Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh
hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân động, các con vật, đồ vật…trở lên gần gũi
hoá?
hơn.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên
tác giả dùng các từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt
động, cách gọi con người để gọi hoặc kể,
tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên
nhiên được gọi là biện pháp nhân hoá.
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
- GV đưa ghi nhớ (PP)
3. Luyện tập(10-12 phút)
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những
vật và hiện tượng tự nhiên nào được
nhân hoá? Chúng được nhân hoá bằng
cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những sự vật được nhân hoá có trong
đoạn thơ.

- GV mời các nhóm trình bày.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
10

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật,
cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào
vở.
Lưu ý quan sát hỗ trợ em Đạt.

Lớp 4A
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình
ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi
thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô
- GV chiếu bài viết học sinh.
thay chiếc áo xanh biếc, lúc thì lại diện
chiếc áo hồng tươi.
- HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá
sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS bằng cách nào?
cách viết câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
? Thế nào là nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật
hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
vốn để gọi hoặc kể, tả người.
? Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhân hoá?
học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 46. Bài 19: GIÂY, THẾ KỈ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt làm các bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

Hoạt động của học sinh

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: 5 phút = ? giây
300 giây
+ Câu 2: 240 giây = ? phút
4 phút
+ Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI
thuộc thế kỉ nào?
+ Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, Thế kỉ XV
năm đó thuộc thế kỉ nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài. - HS ghi vở.
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm vở:
- HS làm vở
a. 5 ngày = ? giờ
2 tuần = ? ngày
a. 5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = ? phút
4 giờ 10 phút = 250 phút
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh
b. 2 giờ = ? phút
28 ngày = ? tuần
2 phút 11 giây = ? giây
- Gọi em Đạt trình bày bài làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời
câu hỏi.
Lưu ý quan sát hỗ trợ HS gặp khó khăn và
em Đạt.
- GV yêu cầu học sinh xác định được năm
và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một
năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó.

Lớp 4A
b. 2 giờ = 120 phút
28 ngày = 7 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc
- Các nhóm làm việc theo phân công.

- 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố
Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698
thuộc thế kỉ XVII.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS quan sát.
mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là
Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ
Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình
ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày
xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ
(những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ
XIX)
Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi
trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi
Ai nhanh, ai đúng)
- HS làm việc theo yêu cầu.
- GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - Kết quả:
+ Nam chạy 100m -> 20 giây
+ Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà
Nẵng -> 1 giờ
+ Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm
- HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nghiệm
nhận xét tuyên dương.
- GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy
100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu
giây.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
- 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên,
tính số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
đến hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng
13

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- GV mời 1 HS nêu cách làm:

số chuyến bay.
- HS làm việc theo yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở, 1HS lên bảng làm
Bài giải
bài.
Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
đến hết năm 2009 là:
2009 – 2001 = 8 (năm)
Số chuyến bay máy bay đã thực hiện
trong 8 năm là:
400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
Đáp số: 3200 chuyến bay
- HS nhận xét bài bạn
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận, xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác,
số chuyến bay trong bài được mô phỏng
theo số lượng thực tế của các máy bay
thương mại đường dài. Thực tế, số lượng
chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện
được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài.
Bài 5. (Làm việc nhóm 2)
- HS làm việc theo yêu cầu
- GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời
câu hỏi.
a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố bạn
sau bài học để học sinh củng cố về chuyển
đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã
học
- Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1
HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được
quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên
dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài với người
thân và chuẩn bị bài sau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

năm nhuận. Năm đó là năm 1998.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.

14

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
TS: 19. BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Lấy được ví d
 
Gửi ý kiến