KHBH TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Đức
Ngày gửi: 19h:16' 18-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thiều Đức
Ngày gửi: 19h:16' 18-01-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Thứ 2 ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH
Sinh hoạt đầu tuần:HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét,…
-Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt
nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời?
Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến cửa nhà Trời.
+ Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô
cả họng
Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao chiến với nhau như thế nào?
+ Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. Cóc
đánh trống - trời sai gà ra trị cóc.Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi.Trời sai
chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi.Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt
túi bụi.Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau khi giao chiến?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu chuyện Cóc kiện trời
+ HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văngiải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
c. Nói và nghe:
*. Hoạt động 1:Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- YC HS QS tranh minh họa.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (Tiết học STEAM)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được chữ số La Mã. Đọc, viết được các số La Mã trong phạm vi 20;
Lựa chọn được vật liệu, sử dụng được các dụng cụ đúng cách, an toàn để đề xuất
phương án làm được đồng hồ đơn giản ( có sử dụng chữ số La Mã, sử dụng các
chấm, nét khác nhau để chia vạch), trang trí theo sở thích phục vụ việc học tập.
2. Năng lực
- Tích cực hợp tác, chia sẻ ý tưởng sáng tạo và làm việc có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm đồng hồ của nhóm và thường xuyên sử
dụng để luyện tập xem giờ. Từ đó, biết tiết kiệm thời gian và sử dụng thời gian một
cách hợp lý, khoa học trong học tập và đời sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Video bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ; video baby shark
- Các phiếu đánh giá sản phẩm.
- Kế hoạch bài dạy điện tử
ST Thiết bị/ Học liệu
Số Hình ảnh minh hoạ
T
lượng
1
Đồng hồ có chữ số La
Mã
1
2
Phiếu đánh giá sản
3
phẩm
3
¼ mặt đồng hồ đã được
3
chia thành 3 phần bằng
nhau
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau: Bìa, compa, kéo, băng
dính, bút màu, giấy thủ công
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Bìa carton, xốp
1
2
Kéo
1
3
Compa
1
4
Keo nến
1
5
Bút màu
1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I. Khởi động:
- Quan sát video, vận động theo bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ.
- Tiếp nhận vấn đề qua các câu hỏi:
+ Các em nhìn thấy đồ vật nào trong video vận động của chúng mình? (Cái đồng
hồ)
- Quan sát 2 mặt đồng hồ:
Em hãy so sánh điểm khác nhau giữa 2 mặt đồng hồ?
+ Em có xem giờ được trên đồng hồ có sử dụng chữ số La Mã chưa?
+ HS trả lời
* Giao nhiệm vụ:
Làm mô hình đồng hồ có ghi chữ số La Mã để luyện tập xem giờ theo các tiêu chí
sau:
+ Đồng Hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII
+ Chia vạch đồng hồ đều và cân đối
+ Có thể quay được kim giờ và kim phút
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần
II. Khám phá:
a. Làmquenvớichữsố La Mã:
- Nghe GV giớithiệunguồngốccủachữsố La Mã:Chữsố La Mãđượcdùngtừthờicổđại.
Đây là cáchmàngười La Mãngàyxưadùngđểghicácsốđếm
- Quansát 2 mặtđồnghồvànốicácchữsốchỉgiờtrên 2 mặtđồnghồtươngứngvớinhau
- GV chiếukếtquả
- Làmviệcnhómđôiđểnhậnbiếtcáchđọc, cáchviếtcácchữsố La Mãdựavào 2
mặtđồnghồ.
- Nghe GV giớithiệucácchữsố La Mãthườngdùng: I: một, V: năm, X: mười.
- Nghe GV giớithiệubảngcácsố La Mãtừ 1 đến 20
- Đọccácsố La Mãtừ 1 đến 20 trongbảng
- Nghe GV hướngdẫnnhậndiệnvềcáchviếtcácsố La Mãtừ I đến XX
III. Luyện tập
Bàitập1:Tròchơi Ainhanhhơn :
–
Chia thànhcácnhóm 4 theoyêucầucủa GV.
–
NgheGV giớithiệucáchchơi:
+ Mỗinhómđượcphát 1 bộthẻsố La Mãtừ 1 đến 20.
+ Một bạn làm quản trò giơ một thẻ số bất kì,người chơi tìm và giơ thẻ ghi số La
Mã tươngứng.
+ Bạn nào tìm được đúng và nhanh hơnthì được sticker.
+ Kết thúc trò chơi, bạn nàođược nhiều sticker hơn thì chiến thắng.
- HS chơi theo nhóm, Gv quan sát hỗ trợ.
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả chơi của nhóm
- Lắng nghe Gv nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2 : Viết các số La Mã từ 1 đến 15
-HS lựa chọn các vật liệu để viết số La Mã từ 1 đến 15 theo sở thích ( có thể viết
trên giấy, nắp chai, xốp…)
- Hoạt động theo nhóm
- Chia sẻ kết quả
- Nhận xét, đánh giá kết quả
Bài tập 3:Đọc giờ trên dồng hồ
A.
B.
C.
D.
Đọc theo nhóm đôi: đọc cho nhau nghe giờ trên đồng hồ
+ Nghe GV nhận xét, tuyên dương
–
GV yêu cầu HS quan sát bốn chiếc đồng hồ, thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Những chiếc đồng hồ có đặc điểm gì khác biệt so với các đồng hồ các em thường
thấy?
– HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ Đồng hồ gồm những bộ phận: mặt đồng hồ có viết những chữ số La Mã, kim giờ,
kim phút.
+ Những chiếc đồng hồ trên sử dụng những chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ.
- Nghe Gv nhận xét và đặt vấn đề: Số La Mã thật là thú vị. Chúng thường được sử
dụng để viết số trên đồng hồ hay để trang trí,… chúng ta sẽ sử dụng số La Mã để
làm đồng hồ và thực hành đọc giờ trên đồng hồ sử dụng số La Mã nhé.
IV. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Giải quyết vấn đề)
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
– HS lập nhóm theo yêu cầu
–HS thảo luận nhómvà chia sẻ về ý tưởng làm đồng hồ sử dụng số La Mã theo các
tiêu chí:
+Đồng hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII.
+ Chia vạch đồng hồ đều và cân đối
+ Có thể quay được kim giờ và kim phút.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng(có thể vẽ phác hoạ sản phẩm đồng hồ chữ số La
Mã mà nhóm muốn thực hiện) và nêu rõ nguyên vật liệu sử dụng theo phiếu học
tập
TT
Dụng cụ/vật liệu
Đơn vị
Số lượng
Sử dụng để làm gì
Ví dụ:
+ Nhóm chọn vật liệu là đĩa giấy để làm mặt đồng hồ, dùng bút màu để vẽ các số
La Mã trên mặt đồng hồ, dùng giấy màu để làm kim đồng hồ,…
+ Mặt đồng hồ có dạng hình tròn.
+ Dùng ống hút để gắn kim đồng hồ.
+ Dùng bút màu để vẽ và trang trí cho đồng hồ đẹp hơn.
– Các nhóm khác nhận xét nhận xét góp ý cho nhóm bạn.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá: Làm đồng hồ La Mã
- HS nghe GV nhắc lại tiêu chí SP và nhắc nhở về an toàn khi thực hành làm đồng
hồ: Cẩn thận khi sử dụng compa, kéo…
–
Các nhóm lựa chọn dụng cụ vật liệu phù hợp.
- HS theo dõi GV chiếu gợi ý các bước làm đồng hồ sử dụng số La Mã để HS
tham khảo:
+ Bước 1: Tạo các bộ phận của đồng hồ
+ Bước 2: Gắn/viết số La Mã lên mặt đồng hồ
+ Bước 3: Trang trí mặt đồng hồ
+ Bước 4: Gắn kim giờ và kim phút lên mặt đồng hồ
– HS làm sản phẩm.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thực hành.
- HS làm xong sản phẩm tự đối chiếu, kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện
tốt nhất.
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
* Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- HS nghe GV nhắc lại tiêu chí đánh giá sản phẩm
– HS trưng bày sản phẩm của mình và xem sản phẩm của nhóm bạn.
– Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm: về ý tưởng, cách làm, cách sử dụng.
Khi giới thiệu nhóm cần nêu:
+ Kích thước của đồng hồ?
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Mỗi bộ phận được làm bằng chất liệu gì? Tạo hình như thế nào?
+ Cách chia các vạch trên đồng hồ đêu nhau.
+ Cách có thể làm cho kim đồng hồ quay được.
+ Cách gắn các bộ phận của đồng hồ lại với nhau như thế nào?
+ Những khó khăn khi làm sản phẩm
– Nhóm khác nhận xét, góp ý theo các tiêu chí.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe để nhận xét đánh giá sản phẩm của bạn và ghi
chép ý kiến góp ý của nhóm bạn để khắc phục điều chỉnh cho sp của mình tốt hơn.
-HS các nhóm khác có thể đặt 1 số câu hỏi tương tác với nhóm bạn về cách làm và
những khó khăn gặp phải khi làm sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm
* Chơi trò chơi “thi quay nhanh kim đồng hồ sử dụng số La Mã
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- Quản trò hô giờ, các nhóm quay kim chỉ đúng giờ được hô.
- Nhóm nào quay đúng và nhanh nhất được sticker.
- Sau 5 lần chơi, nhóm nào quay nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
- Các nhóm chơi trò chơi.
- HS bày tỏ suy nghĩ cảm xúc sau khi làm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình.
- Nghe Gv tổng kết hoạt động.
- Dặn HS giữ gìn và bảo quản đồng hồ an toàn để sử dụng được lâu dài và thường
xuyên sử dụng để luyện tập xem giờ đồng hồ .
D. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ 3 ngày 20 tháng 1 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 4: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân
vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện
Trời về điều gì?
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu lắm rồi , trần gian không hề được một giọt nước
mưa.
Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văngiải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ
mưa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên
xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc
lời thoại trong tranh.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người khác lại gọi mình/ là gì nữa
nhỉ?
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS
đọc lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm).
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói gì khi đến bên cây nấm?
Trả lời:
-Giun đất nghển cổ uống giọt sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống
ở đây thật ngon.
- Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật
mát.
- Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ?
- Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên
đấy nhé.
Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên khác nhau?
+ Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau.
Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy?
+ vui vẻ, thích thú, băn khoăn,
Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân
vật trong câu chuyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài .
- GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng
những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc mở rộng
*. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên:
mưa, nắng, … và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4)
- YC HS đọc bài đã tìm.
- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách.
- Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi
đọc.
+ GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ:
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 21 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2)
1Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng
chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được
gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng que tính để xếp thành các só La Mã
- HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhóm
a/ VIII, XIII
b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì cần 9 que tính
- GV nhận xét, tuyên dương
? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất?
- HS trả lời: xếp số La Mã bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống
b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn
nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua
sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số
chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé.
- GV YC HS làm bài vào vở
- Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền đáp án
a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII
b/ XII, XIII, XVII, XVIII
? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân cầu?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với đồng hồ mặt trời
- GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt
trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên
bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau.
Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng.
- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài
- Gọi các nhóm báo cáo
+ đồng hồ A – đồng hồ E
+ đồng hồ B – đồng hồ G
+ đồng hồ C – đồng hồ D
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
- GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng khi có nắng
Bài 4: Bài yêu cầu làm gì?
-? Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I
đến XX
- GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương
đến hồ uống nước
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế
nào?
- Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
c. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
4. Điều chỉnh sau bài dẠy
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 48: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết) – Trang 15
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc
+ GV y/c HS đọc các số vừa viết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá
* Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số
- GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong tình huống ở phần Khá phá (SGK)
- Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ khung cảnh ở đ
Thứ 2 ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NGHỀ EM YÊU THÍCH
Sinh hoạt đầu tuần:HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 3: CÓC KIỆN TRỜI (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện
trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của
nhân vật dựa vào hành động, lời nói.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
- Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
-Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp.
- Gọi HS giải đố
- GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt lời kể với lời nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm sét,…
-Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt
nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả họng.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời?
Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc khi đến cửa nhà Trời.
+ Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim muông khát khô
cả họng
Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà trời giao chiến với nhau như thế nào?
+ Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. Cóc
đánh trống - trời sai gà ra trị cóc.Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha đi.Trời sai
chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi.Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt
túi bụi.Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ.
Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc sau khi giao chiến?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong câu chuyện Cóc kiện trời
+ HS thảo luận nhóm; Báo cáo:
1.Nguyên nhâncóc kiện trời...
2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên.
3. Kết quả cuộc đấu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văngiải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai.
c. Nói và nghe:
*. Hoạt động 1:Nói về sự việc trong tranh
- GV giới thiệu câu chuyện.
- YC HS QS tranh minh họa.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi tranh.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và tập kể từng đoạn theo tranh.
- Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi góp ý cho nhau.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học.
+ Cho HS đọc lại câu chuyện Cóc kiện trời để nhớ nội dung.
+ Kể cho người thân nghe và nói cảm nghĩ của em về nhân vật cóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (Tiết học STEAM)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được chữ số La Mã. Đọc, viết được các số La Mã trong phạm vi 20;
Lựa chọn được vật liệu, sử dụng được các dụng cụ đúng cách, an toàn để đề xuất
phương án làm được đồng hồ đơn giản ( có sử dụng chữ số La Mã, sử dụng các
chấm, nét khác nhau để chia vạch), trang trí theo sở thích phục vụ việc học tập.
2. Năng lực
- Tích cực hợp tác, chia sẻ ý tưởng sáng tạo và làm việc có trách nhiệm trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm đồng hồ của nhóm và thường xuyên sử
dụng để luyện tập xem giờ. Từ đó, biết tiết kiệm thời gian và sử dụng thời gian một
cách hợp lý, khoa học trong học tập và đời sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Video bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ; video baby shark
- Các phiếu đánh giá sản phẩm.
- Kế hoạch bài dạy điện tử
ST Thiết bị/ Học liệu
Số Hình ảnh minh hoạ
T
lượng
1
Đồng hồ có chữ số La
Mã
1
2
Phiếu đánh giá sản
3
phẩm
3
¼ mặt đồng hồ đã được
3
chia thành 3 phần bằng
nhau
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau: Bìa, compa, kéo, băng
dính, bút màu, giấy thủ công
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Bìa carton, xốp
1
2
Kéo
1
3
Compa
1
4
Keo nến
1
5
Bút màu
1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
I. Khởi động:
- Quan sát video, vận động theo bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ.
- Tiếp nhận vấn đề qua các câu hỏi:
+ Các em nhìn thấy đồ vật nào trong video vận động của chúng mình? (Cái đồng
hồ)
- Quan sát 2 mặt đồng hồ:
Em hãy so sánh điểm khác nhau giữa 2 mặt đồng hồ?
+ Em có xem giờ được trên đồng hồ có sử dụng chữ số La Mã chưa?
+ HS trả lời
* Giao nhiệm vụ:
Làm mô hình đồng hồ có ghi chữ số La Mã để luyện tập xem giờ theo các tiêu chí
sau:
+ Đồng Hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII
+ Chia vạch đồng hồ đều và cân đối
+ Có thể quay được kim giờ và kim phút
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần
II. Khám phá:
a. Làmquenvớichữsố La Mã:
- Nghe GV giớithiệunguồngốccủachữsố La Mã:Chữsố La Mãđượcdùngtừthờicổđại.
Đây là cáchmàngười La Mãngàyxưadùngđểghicácsốđếm
- Quansát 2 mặtđồnghồvànốicácchữsốchỉgiờtrên 2 mặtđồnghồtươngứngvớinhau
- GV chiếukếtquả
- Làmviệcnhómđôiđểnhậnbiếtcáchđọc, cáchviếtcácchữsố La Mãdựavào 2
mặtđồnghồ.
- Nghe GV giớithiệucácchữsố La Mãthườngdùng: I: một, V: năm, X: mười.
- Nghe GV giớithiệubảngcácsố La Mãtừ 1 đến 20
- Đọccácsố La Mãtừ 1 đến 20 trongbảng
- Nghe GV hướngdẫnnhậndiệnvềcáchviếtcácsố La Mãtừ I đến XX
III. Luyện tập
Bàitập1:Tròchơi Ainhanhhơn :
–
Chia thànhcácnhóm 4 theoyêucầucủa GV.
–
NgheGV giớithiệucáchchơi:
+ Mỗinhómđượcphát 1 bộthẻsố La Mãtừ 1 đến 20.
+ Một bạn làm quản trò giơ một thẻ số bất kì,người chơi tìm và giơ thẻ ghi số La
Mã tươngứng.
+ Bạn nào tìm được đúng và nhanh hơnthì được sticker.
+ Kết thúc trò chơi, bạn nàođược nhiều sticker hơn thì chiến thắng.
- HS chơi theo nhóm, Gv quan sát hỗ trợ.
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả chơi của nhóm
- Lắng nghe Gv nhận xét, đánh giá.
Bài tập 2 : Viết các số La Mã từ 1 đến 15
-HS lựa chọn các vật liệu để viết số La Mã từ 1 đến 15 theo sở thích ( có thể viết
trên giấy, nắp chai, xốp…)
- Hoạt động theo nhóm
- Chia sẻ kết quả
- Nhận xét, đánh giá kết quả
Bài tập 3:Đọc giờ trên dồng hồ
A.
B.
C.
D.
Đọc theo nhóm đôi: đọc cho nhau nghe giờ trên đồng hồ
+ Nghe GV nhận xét, tuyên dương
–
GV yêu cầu HS quan sát bốn chiếc đồng hồ, thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Những chiếc đồng hồ có đặc điểm gì khác biệt so với các đồng hồ các em thường
thấy?
– HS thảo luận nhóm đôi và trả lời:
+ Đồng hồ gồm những bộ phận: mặt đồng hồ có viết những chữ số La Mã, kim giờ,
kim phút.
+ Những chiếc đồng hồ trên sử dụng những chữ số La Mã ghi trên mặt đồng hồ.
- Nghe Gv nhận xét và đặt vấn đề: Số La Mã thật là thú vị. Chúng thường được sử
dụng để viết số trên đồng hồ hay để trang trí,… chúng ta sẽ sử dụng số La Mã để
làm đồng hồ và thực hành đọc giờ trên đồng hồ sử dụng số La Mã nhé.
IV. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Giải quyết vấn đề)
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
– HS lập nhóm theo yêu cầu
–HS thảo luận nhómvà chia sẻ về ý tưởng làm đồng hồ sử dụng số La Mã theo các
tiêu chí:
+Đồng hồ sử dụng số La Mã từ I đến XII.
+ Chia vạch đồng hồ đều và cân đối
+ Có thể quay được kim giờ và kim phút.
+ Đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng được nhiều lần.
– Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng(có thể vẽ phác hoạ sản phẩm đồng hồ chữ số La
Mã mà nhóm muốn thực hiện) và nêu rõ nguyên vật liệu sử dụng theo phiếu học
tập
TT
Dụng cụ/vật liệu
Đơn vị
Số lượng
Sử dụng để làm gì
Ví dụ:
+ Nhóm chọn vật liệu là đĩa giấy để làm mặt đồng hồ, dùng bút màu để vẽ các số
La Mã trên mặt đồng hồ, dùng giấy màu để làm kim đồng hồ,…
+ Mặt đồng hồ có dạng hình tròn.
+ Dùng ống hút để gắn kim đồng hồ.
+ Dùng bút màu để vẽ và trang trí cho đồng hồ đẹp hơn.
– Các nhóm khác nhận xét nhận xét góp ý cho nhóm bạn.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá: Làm đồng hồ La Mã
- HS nghe GV nhắc lại tiêu chí SP và nhắc nhở về an toàn khi thực hành làm đồng
hồ: Cẩn thận khi sử dụng compa, kéo…
–
Các nhóm lựa chọn dụng cụ vật liệu phù hợp.
- HS theo dõi GV chiếu gợi ý các bước làm đồng hồ sử dụng số La Mã để HS
tham khảo:
+ Bước 1: Tạo các bộ phận của đồng hồ
+ Bước 2: Gắn/viết số La Mã lên mặt đồng hồ
+ Bước 3: Trang trí mặt đồng hồ
+ Bước 4: Gắn kim giờ và kim phút lên mặt đồng hồ
– HS làm sản phẩm.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thực hành.
- HS làm xong sản phẩm tự đối chiếu, kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện
tốt nhất.
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
* Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- HS nghe GV nhắc lại tiêu chí đánh giá sản phẩm
– HS trưng bày sản phẩm của mình và xem sản phẩm của nhóm bạn.
– Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm: về ý tưởng, cách làm, cách sử dụng.
Khi giới thiệu nhóm cần nêu:
+ Kích thước của đồng hồ?
+ Đồng hồ gồm những bộ phận nào?
+ Mỗi bộ phận được làm bằng chất liệu gì? Tạo hình như thế nào?
+ Cách chia các vạch trên đồng hồ đêu nhau.
+ Cách có thể làm cho kim đồng hồ quay được.
+ Cách gắn các bộ phận của đồng hồ lại với nhau như thế nào?
+ Những khó khăn khi làm sản phẩm
– Nhóm khác nhận xét, góp ý theo các tiêu chí.
- HS các nhóm quan sát, lắng nghe để nhận xét đánh giá sản phẩm của bạn và ghi
chép ý kiến góp ý của nhóm bạn để khắc phục điều chỉnh cho sp của mình tốt hơn.
-HS các nhóm khác có thể đặt 1 số câu hỏi tương tác với nhóm bạn về cách làm và
những khó khăn gặp phải khi làm sản phẩm
- Gv nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm
* Chơi trò chơi “thi quay nhanh kim đồng hồ sử dụng số La Mã
- HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi.
- Quản trò hô giờ, các nhóm quay kim chỉ đúng giờ được hô.
- Nhóm nào quay đúng và nhanh nhất được sticker.
- Sau 5 lần chơi, nhóm nào quay nhanh nhất và đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
- Các nhóm chơi trò chơi.
- HS bày tỏ suy nghĩ cảm xúc sau khi làm và sử dụng sản phẩm để chơi trò chơi.
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình.
- Nghe Gv tổng kết hoạt động.
- Dặn HS giữ gìn và bảo quản đồng hồ an toàn để sử dụng được lâu dài và thường
xuyên sử dụng để luyện tập xem giờ đồng hồ .
D. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Thứ 3 ngày 20 tháng 1 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 4: NHỮNG CÁI TÊN ĐÁNG YÊU (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù
hợp với lời nói của mỗi nhân vật.
- Biết nghỉ hơi sau mỗi câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân
vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên
khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Cóc kiện trời” và trả lời câu hỏi : Cóc lên thiên đình kiện
Trời về điều gì?
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Đã lâu lắm rồi , trần gian không hề được một giọt nước
mưa.
Câu 2: Đọc đoạn 2,3 bài “Cóc kiện trời” và nêu nội dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văngiải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ
mưa.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV HD chung về cách đọc truyện tranh: QS kĩ từng tranh theo trình tự từ trên
xuống dưới, từ trái qua phải. Sau đó đọc các câu dưới mỗi tranh. Cuối cùng đọc
lời thoại trong tranh.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 5 đoạn tương ứng với 5 tranh; mỗi tranh 1 đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo tranh.
- Luyện đọc từ khó: tán nấm, nghển cổ,lượn quanh, đêm khua, nghĩ ngợi,…
- Luyện đọc câu dài: Ngày mai/ không biết/ người khác lại gọi mình/ là gì nữa
nhỉ?
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 6( 1 HS đọc lời dẫn, 4 HS
đọc lời thoại của 4 con vật; 1 HS đọc suy nghĩ của cây nấm).
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Mỗi con vật trong câu chuyện làm gì, nói gì khi đến bên cây nấm?
Trả lời:
-Giun đất nghển cổ uống giọt sương đêm – nói: Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống
ở đây thật ngon.
- Kiến nằm ngủ dưới chân cây nấm - Nói: Mái nhà xinh đẹp ơi, ngủ ở đây thật
mát.
- Bướm lượn quanh cây nấm – nói: Sao chiếc mũ này lại có chân nhỉ?
- Ếch cốm nhảy lên tán nấm ngồi nghỉ - nói: Ghế nhỏ ơi, đừng đi đâu, ở nguyên
đấy nhé.
Câu 2: Vì sao cây nấm lại được các con vật gọi tên khác nhau?
+ Vì mỗi con vật cảm nhận và gọi tên cây nấm bằng 1 cách khác nhau.
Câu 3: Cây nấm cảm thấy thế nào khi được gọi bằng nhiều tên như vậy?
+ vui vẻ, thích thú, băn khoăn,
Câu 4: Nói 2 – 3 câu nhận xét về hình dáng, điệu bộ và hành động của một nhân
vật trong câu chuyện.
- GV mời HS nêu nội dung bài .
- GV chốt: Bài đọc cho thấy: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng
những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Đọc mở rộng
*. Hoạt động 1: Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về hiện tượng tự nhiên:
mưa, nắng, … và viết phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm 4)
- YC HS đọc bài đã tìm.
- Trao đổi với bạn và viết thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách.
- Gọi 1 – 2 HS trình bày phiếu của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về những thông tin mới mà em biết sau khi
đọc.
+ GV yêu cầu HS trao đổi với nhau và chia sẻ:
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
d. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Nhờ bài đọc này, em biết thêm những điều gì?
+ Em ấn tượng nhất với thông tin mới nào? Câu văn nào thể hiện thông tin đó?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 21 tháng 1 năm 2026
TOÁN
Bài 47: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (TIẾT 2)
1Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Củng cố lại biểu tượng về các chữ só La Mã và số ghi bằng chữ số La Mã
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng
chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được
gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng que tính để xếp thành các só La Mã
- HS làm bài cá nhân rồi trao đổi nhóm
a/ VIII, XIII
b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì cần 9 que tính
- GV nhận xét, tuyên dương
? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất?
- HS trả lời: xếp số La Mã bé hơn 20 mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống
b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn
nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua
sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số
chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những số đó nhé.
- GV YC HS làm bài vào vở
- Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh đã điền đáp án
a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII
b/ XII, XIII, XVII, XVIII
? Em làm thế nào để tìm ra được các số dưới chân cầu?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Bài yêu cầu làm gì? - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với đồng hồ mặt trời
- GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt
trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên
bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời gian trong ngày mà có vị trí khác nhau.
Vị trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ tương ứng.
- GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để kiếm tra bài
- Gọi các nhóm báo cáo
+ đồng hồ A – đồng hồ E
+ đồng hồ B – đồng hồ G
+ đồng hồ C – đồng hồ D
- GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương
- GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có tá dụng khi có nắng
Bài 4: Bài yêu cầu làm gì?
-? Tìm đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước theo thứ tự các số La Mã từ I
đến XX
- GV YC HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương
đến hồ uống nước
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương
? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế
nào?
- Em đã tìm các số theo thứ tự từ I đến XX
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm chia sẻ. Nhận xét
c. Vận dụng
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
4. Điều chỉnh sau bài dẠy
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 48: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết) – Trang 15
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV cho HS thi viết các số La Mã do GV đọc
+ GV y/c HS đọc các số vừa viết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá
* Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành khái niệm ban đầu về làm tròn số
- GV Cho HS quan sát tranh, đọc lời thoại trong tình huống ở phần Khá phá (SGK)
- Y/C HS mô tả qua câu hỏi gợi ý:
+ Tranh vẽ khung cảnh ở đ
 








Các ý kiến mới nhất