BÀI ĐỌC 2- CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY-Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:11' 03-01-2026
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:11' 03-01-2026
Dung lượng: 19.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2: Tiếng Việt 5
BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên
dậu…). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng
góp của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống
mới không chỉ có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có
ý nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc
hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
3. Phẩm chất : Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm gương của thầy giáo
Nguyễn Văn Bôn.
4. Tích hợp, lồng ghép:
- KNS: Giáo dục HS biết yêu mến, kính trọng thầy, cô giáo.
* HSKT: Luyện tập đánh vần tiếng đơn giản
II.Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, TV
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy –học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài hát về thầy cô giáo để tạo không khí
tích cực cho giờ học.
- Giới thiệu bài: Ở bài đọc 1, các em đã tìm hiểu về Thư gửi các học sinh của Bác
Hồ. Trong thư, Bác mong muốn các em học sinh chăm chỉ học tập để xứng đáng với
công ơn của những người đã hi sinh cho đất nước. Những năm tháng sau khi dành
được độc lập (1945) đất nước ta vô cùng khó khăn, vì thế việc dạy và học, đặc biệt là
ở những xã vùng núi cao gặp nhiều trở ngại. Có một thầy giáo được chính Chủ tịch
Hồ Chí Minh phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm mới 25 tuổi, người có
những đóng góp đặc biệt trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới, đó là
thầy giáo Nguyễn Văn Bôn. Bài dọc hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về những việc mà thầy
Bôn đã làm được.
2. Khám phá, luyện tập:
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ
nhàng, tình cảm, nhấn mạnh ở những việc
thầy Bôn đã làm. GV kết hợp giải nghĩa
từ ngữ khó (tiếng phổ thông, đẵn, sách vỡ
lòng, rẻo cao, miền phiên dậu…). Chú ý
nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền
mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan
trọng. VD:
+ Những buổi học đầu tiên,/ chưa có
giấy bút,/ các em tập viết vào tàu lá
chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh
đọc 1 đoạn trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn
trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung
câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25
tuổi): Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học
sinh ngồi học.): Giọng đọc chậm, trầm.
+ Đoạn 3 (Từ Ngày khai
giảng ...đến... đi diễn ở nhiều nơi ): Đọc
với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến
hết.): Đọc với giọng vui tươi.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ
khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn
thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau
đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả
lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho
họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong
bài).
- Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh
bắt đầu đi học trước đây.
- Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi
âm để phát lại những bài hát, bản nhạc ...
đã được ghi trên đĩa.
- Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất
(mảnh đất) trồng trọt nhỏ.
- Miền phên giậu: khu vực biên giới.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó
khăn gì ở nơi dạy học?
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
khăn, tổ chức dạy học?
(3) Theo em, những đóng góp của thầy
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
- Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo.
khăn gì ở nơi dạy học?
- Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường,
có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
khăn, tổ chức dạy học?
em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ
chức cho các em làm nương, bán thóc lấy
tiền mua sắm đồ dùng.
(3) Theo em, những đóng góp của thầy
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế
vùng khó khăn trong cả nước học theo,
nào?
giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
- Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em? học sinh.
- Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây
nội dung bài đọc nói lên điều gì?
dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao
xét, nêu ý kiến (nếu có).
Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và cho phong trào học tập trên cả nước. Thể
động viên HS các nhóm.
hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối
với thế hệ trẻ.
3.Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành: – GV mời một số HS - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với
nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như
hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
* GDKNS: GV nêu câu hỏi: Em biết
được điều gì sau khi học bài đọc Chuyện - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
một người thầy?
(Giáo dục HS biết yêu mến, kính trọng
thầy, cô giáo).
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tìm thêm
các thông tin về thầy giáo Nguyễn Văn
Bôn trong bài đọc.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có)................................................................
.....................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN MỘT NGƯỜI THẦY
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng/phút.
Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (đẵn, sách vỡ lòng, rẻo cao, miền phiên
dậu…). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Những đóng
góp của thầy giáo Nguyễn Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống
mới không chỉ có ý nghĩa vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao Mà Cả, mà còn có
ý nghĩa động viên to lớn cho phong trào học tập trên cả nước. Thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc của xã hội đối với thế hệ trẻ.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc
hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
3. Phẩm chất : Giáo dục phẩm chất trách nhiệm thông qua tấm gương của thầy giáo
Nguyễn Văn Bôn.
4. Tích hợp, lồng ghép:
- KNS: Giáo dục HS biết yêu mến, kính trọng thầy, cô giáo.
* HSKT: Luyện tập đánh vần tiếng đơn giản
II.Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, TV
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. Các hoạt động dạy –học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động:
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài hát về thầy cô giáo để tạo không khí
tích cực cho giờ học.
- Giới thiệu bài: Ở bài đọc 1, các em đã tìm hiểu về Thư gửi các học sinh của Bác
Hồ. Trong thư, Bác mong muốn các em học sinh chăm chỉ học tập để xứng đáng với
công ơn của những người đã hi sinh cho đất nước. Những năm tháng sau khi dành
được độc lập (1945) đất nước ta vô cùng khó khăn, vì thế việc dạy và học, đặc biệt là
ở những xã vùng núi cao gặp nhiều trở ngại. Có một thầy giáo được chính Chủ tịch
Hồ Chí Minh phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động năm mới 25 tuổi, người có
những đóng góp đặc biệt trong việc xoá nạn mù chữ và xây dựng nếp sống mới, đó là
thầy giáo Nguyễn Văn Bôn. Bài dọc hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về những việc mà thầy
Bôn đã làm được.
2. Khám phá, luyện tập:
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ
nhàng, tình cảm, nhấn mạnh ở những việc
thầy Bôn đã làm. GV kết hợp giải nghĩa
từ ngữ khó (tiếng phổ thông, đẵn, sách vỡ
lòng, rẻo cao, miền phiên dậu…). Chú ý
nghỉ hơi ở các câu văn dài để câu liền
mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn
giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan
trọng. VD:
+ Những buổi học đầu tiên,/ chưa có
giấy bút,/ các em tập viết vào tàu lá
chuối/ bằng những chiếc bút gỗ tự tạo.//
– Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Chia nhóm 4, lần lượt mỗi học sinh
đọc 1 đoạn trong nhóm.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp các đoạn
trong bài, giọng đọc phù hợp với nội dung
câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... vừa tròn 25
tuổi): Đọc với giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Đoạn 2 (từ Thầy Bôn... đến ... học
sinh ngồi học.): Giọng đọc chậm, trầm.
+ Đoạn 3 (Từ Ngày khai
giảng ...đến... đi diễn ở nhiều nơi ): Đọc
với giọng kể chuyện nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Đoạn 4 (Từ Để giúp dân ... đến
hết.): Đọc với giọng vui tươi.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ
khó.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn
thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau
đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả
lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho
họ sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Tiếng phổ thông: tiếng Việt (nghĩa trong
bài).
- Sách vỡ lòng: sách dạy chữ cho học sinh
bắt đầu đi học trước đây.
- Máy nghe đĩa: máy quay đĩa nhựa ghi
âm để phát lại những bài hát, bản nhạc ...
đã được ghi trên đĩa.
- Rẻo cao: vùng núi cao có những rẻo đất
(mảnh đất) trồng trọt nhỏ.
- Miền phên giậu: khu vực biên giới.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó
khăn gì ở nơi dạy học?
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó
khăn, tổ chức dạy học?
(3) Theo em, những đóng góp của thầy
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
- Cả xã không ai biết tiếng phổ thông.
Không có trường lớp, bàn ghế. Học sinh
(1) Thầy Nguyễn Văn Bôn gặp những khó phải viết vào lá chuối bằng bút gỗ tự tạo.
khăn gì ở nơi dạy học?
- Thầy tự tay đẵn gỗ dựng một ngôi trường,
có đủ bàn ghế cho 40 học sinh ngồi học.
(2) Thầy Bôn đã làm gì để vượt qua khó Thầy nhặt bưởi rừng về làm bóng cho các
khăn, tổ chức dạy học?
em chơi; dạy các em múa, hát, diễn kịch; tổ
chức cho các em làm nương, bán thóc lấy
tiền mua sắm đồ dùng.
(3) Theo em, những đóng góp của thầy
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các
Bôn nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế
vùng khó khăn trong cả nước học theo,
nào?
giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
- Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
(4) Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em? học sinh.
- Những đóng góp của thầy giáo Nguyễn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em Văn Bôn trong việc xoá nạn mù chữ và xây
nội dung bài đọc nói lên điều gì?
dựng nếp sống mới không chỉ có ý nghĩa
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận vô cùng lớn đối với người dân xã vùng cao
xét, nêu ý kiến (nếu có).
Mà Cả, mà còn có ý nghĩa động viên to lớn
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và cho phong trào học tập trên cả nước. Thể
động viên HS các nhóm.
hiện sự quan tâm, chăm sóc của xã hội đối
với thế hệ trẻ.
3.Luyện tập, thực hành:
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành: – GV mời một số HS - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
đọc nối tiếp từng đoạn trong bài đọc. Có - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
thể cho các nhóm thi đọc diễn cảm với
nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như
hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
* GDKNS: GV nêu câu hỏi: Em biết
được điều gì sau khi học bài đọc Chuyện - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
một người thầy?
(Giáo dục HS biết yêu mến, kính trọng
thầy, cô giáo).
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tìm thêm
các thông tin về thầy giáo Nguyễn Văn
Bôn trong bài đọc.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy (Nếu có)................................................................
.....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất