Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

luyen tu va cau 5 : Câu cảm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:10' 15-01-2022
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4
Bài: CÂU CẢM (Tuần 30)


I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo, tác dụng của câu cảm.
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được câu cảm.
- Biết sử dụng và đặt câu cảm.
- Vận dụng câu cảm trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ:
- Yêu thích tiếng Việt
- Có ý thức học tập tốt, tập trung nghe giảng.
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: bài giảng điện tử.
- Học sinh: sách vở, đồ dùng học tập.
III. Tổ chức hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Kiểm tra bài cũ
- GV chiếu 3 câu lên slide.
1. Bạn Lan đang làm bài tập môn Toán.
2. Hà ơi, cậu làm bài tập chưa?
3. Cậu cho tớ mượn bút với.
- GV cho HS đọc từng câu và hỏi:
- Các câu trên thuộc kiểu câu nào? Chúng được dùng để làm gì?
- HS nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài:
- GV (chỉ luôn vào 3 câu phần KTBC trên màn hình): Các con đã được học 3 kiểu câu: câu kể, câu hỏi, câu khiến. Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con 1 kiểu câu mới. Đó là kiểu câu gì? Nó được sử dụng như thế nào? Cô trò mình cùng đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay nhé. (GV chưa ghi tên bài ngay). Trước hết chúng ta cùng đến với phần nhận xét
2.2.Nhận xét
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao !
- A ! Con mèo này khôn thật!
- Nêu yêu cầu của bài 1.
- Đọc lại giúp cô 2 câu văn.
- Theo các con, hai câu văn trên dùng để làm gì?






-GV: Các con ạ, câu thứ nhất thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước bộ lông rất đẹp của con mèo. (bấm máy: ngạc nhiên). Còn câu thứ hai thì lại biểu lộ sự thán phục trước sự tinh khôn của con mèo. (bấm máy: thán phục)
- Trong lớp mình những nhà bạn nào nuôi mèo?
- Chú mèo nhà các con đã bao giờ bắt được chuột chưa?
- Thế khi chú mèo bắt được chuột các con cảm thấy thế nào?
- Con sẽ nói thế nào để thể hiện niềm vui mừng của mình?


- Để thể hiện cảm xúc vui mừng, các con có thể nói bằng nhiều câu, ví dụ: Ồ! Chú mèo giỏi quá ! (Đưa lên màn hình)
- Thế khi chú mèo bị ốm, con sẽ nói thế nào để thể hiện tình cảm của mình?
- Có nhiều cách nói khác nhau để thể hiện tình cảm của mình. (GV đưa ví dụ: Trời! Thương mèo quá đi thôi!). Câu nói này đã thể hiện tình cảm gì của con dành cho chú mèo?
- Qua các ví dụ vừa rồi (đưa cả 4 câu ra), cho cô biết các câu trên đã thể hiện cảm xúc gì của người nói, người viết?
Chốt: Những câu bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục, vui mừng, thương xót/ đau xót... của người nói, người viết được gọi là câu cảm (hoặc là câu cảm thán) các con ạ. Và đây chính là kiểu câu mà cô muốn giới thiệu trong bài học ngày hôm nay. (GV ghi tên bài: Câu cảm)
- Vậy câu cảm là câu như thế nào? (chỉ đầu bài)
- GV ghi bảng ý 1 trong ghi nhớ (Là câu dùng để …)
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về câu cảm (3-4 câu). Sau khi HS nêu, GV hỏi câu vừa nêu biểu lộ cảm xúc gì?
Chuyển ý: Vừa rồi các con đã nắm được tác dụng của câu cảm. Vậy dựa vào những dấu hiệu nào để nhận biết câu cảm? Cô trò mình cùng đi tìm hiểu tiếp nhé.
- Tiếp tục quan sát 4 câu và tìm cho cô những từ ngữ dùng để bộc lộ cảm xúc trong 4 câu này? Với câu hỏi này cô cho các con thảo luận nhóm 2 trong thời gian 1 phút. Thời gian thảo luận bắt đầu.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.



- GV cho xem đáp án (gạch chân và chuyển sang màu đỏ các từ)
- Ngoài các từ trên, con còn biết những từ nào khác cũng dùng
 
Gửi ý kiến