Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tiếng Việt 5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tú
Ngày gửi: 04h:34' 02-01-2026
Dung lượng: 157.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 5

CHỦ ĐIỂM 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Chủ điểm “Chủ nhân tương lai” hướng đến việc hình thành ở HS các phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: bước đầu ý thức được vai trò của bản thân là thế hệ trẻ,
chủ nhân tương lai của đất nước. Từ đó, các em ý thức hơn trong học tập và rèn luyện: biết chăm
chỉ học tập, lao động; ý thức hơn về trách nhiệm của bản thân với cuộc sống và tương lai,...

BÀI 1: TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 1 – 2 câu giới thiệu một vị trạng nguyên của nước ta mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Nhờ thông minh, Nguyễn Hiền – trạng nguyên mười hai tuổi – đã giúp vua quan nhà Trần giải
được lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ngợi ca tài năng của trạng
nguyên Nguyễn Hiền, tuy tuổi nhỏ nhưng có tài năng hơn người, từ đó nêu gương cho thế hệ trẻ cố
gắng học tập, rèn luyện, dùng tài năng giúp ích cho đất nước.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Lập được dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Sưu tầm và kể được cho người thân nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc phim hoạt hình về trạng nguyên Nguyễn Hiền, về một số trạng nguyên của
nước ta (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh”.
2. Học sinh
– Giấy màu.
– Tranh, ảnh về một vị trạng nguyên của nước ta (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 29 + 30: Đọc: Trạng nguyên nhỏ tuổi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– HS viết lên giấy màu điều em muốn làm cho quê hương sau khi
mình lớn lên và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Chủ nhân tương lai”. (Gợi ý:
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”; thế hệ HS hôm nay chính là chủ
nhân của đất nước mai sau;…)
 Giới thiệu chủ điểm: “Chủ nhân tương lai”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói 1 – 2 câu giới thiệu về một vị trạng
nguyên nước ta mà em biết (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị). (Gợi ý: Tên vị trạng nguyên, quê quán, điểm nổi bật, nhận
xét của em,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài: “Trạng nguyên nhỏ tuổi”.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: xoắn; loay hoay; tích tịch tình tang;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài,/ sứ thần bèn thách
đố vua quan nhà Trần/ xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.//;
• Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi,/ Vua sai một viên quan/
về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền/ để hỏi ý kiến.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: mệnh danh (gọi là –
thường để nêu lên một tính chất đặc trưng nào đó); vời (cho mời một
người dưới nào đó đến); tư chất (tính chất có sẵn của con người,
thường nói về mặt trí tuệ);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “học lễ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “Đại Việt”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin gì về Nguyễn Hiền? (Gợi
ý: Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin về Nguyễn Hiền: Được
mệnh danh là thần đồng vì có tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, đậu
trạng nguyên khi mới mười hai tuổi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc phim hoạt hình đã

– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.

chuẩn bị.)
 Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về vị trạng nguyên nhỏ tuổi.
2. Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần làm gì? Vì sao? (Gợi ý: Sứ giả
thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ mảnh qua vỏ một con ốc xoắn
nhỏ xíu, vì cho rằng nước Đại Việt không có người tài.)
3. Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng Hiền? (Gợi ý: Viên quan nhận ra
trạng Hiền nhờ vẻ ngoài khôi ngô, phong thái uy nghi, vượt trội so với
các bạn cùng trang lứa và hơn hết là nhờ vế đối cứng cỏi, xuất sắc.)
 Giải nghĩa từ: cứng cỏi (không vì yếu mà chịu khuất phục, thay đổi
thái độ của mình  nghĩa trong bài: Nguyễn Hiền đối lại vừa nhanh vừa
chính xác, thể hiện bản lĩnh vững vàng, không vì nhỏ tuổi mà tỏ ra e
ngại, sợ sệt);...
4. Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên
điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi? (Gợi ý: Cách xâu chỉ qua vỏ ốc
mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên Nguyễn Hiền là một cậu bé
thông minh (nghĩ ra lời giải câu đố nhanh) và tinh nghịch (đưa ra câu
trả lời bằng lời hát).)
 Rút ra ý đoạn 2: Trạng Hiền đã giúp vua quan nhà Trần giải được
lời thách đố của sứ thần nhà Nguyên.
5. Theo em, ý nghĩa của câu chuyện là gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ca ngợi tài trí của vị trạng nguyên nhỏ
tuổi; tự hào khi nước Việt ta có những nhân tài giỏi giang, tài trí hơn
người;…)
 Rút ra ý đoạn 3: Nể phục vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua ban mũ áo
và vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và xác
định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong thả, chậm
rãi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật; từ ngữ miêu
tả cảnh vật;…)
+ Lời của Nguyễn Hiền và các bạn đọc giọng thế nào?
(Gợi ý: Giọng trong trẻo, hồn nhiên, pha chút tinh nghịch,
…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến
“về kinh”:
Vừa đến đầu làng,/ viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu.//
Trong đó,/ có một cậu bé mặt mũi khôi ngô/ đang chỉ cho các bạn nặn
voi bằng đất.//
Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền/ nhưng vẫn ra một vế đối/ để
thử tài.// Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một vế đối cứng cỏi.// Viên
quan phục lắm.//
Biết chắc đây là người cần tìm,/ viên quan truyền lại ý Vua.// Không
cần nghĩ lâu,/ Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát://
Tích tịch tình tang/
Bắt con kiến càng/ buộc chỉ ngang lưng/
Bên thì lấy giấy mà bưng/

– Xác định được giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung
bài.
– Biết nhấn giọng ở một số
từ ngữ quan trọng, thể hiện
giọng đọc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

Bên thì bôi mỡ/ kiến mừng kiến sang.//
Quan nghe xong,/ biết đây chính là câu trả lời triều đình cần,/ bèn
cáo từ trạng Hiền/ rồi vội vã về kinh.//
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh” trong
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn từ “Vừa đến đầu làng” đến “về kinh” trước
lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Kể lại cuộc gặp gỡ với Nguyễn – Hợp tác với bạn để đóng
vai, kể lại cuộc gặp gỡ với
Hiền bằng lời của viên quan.
Nguyễn Hiền bằng lời của
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
viên quan.
+ Theo em, viên quan sẽ xưng hô như thế nào?
– Thể hiện giọng và cảm
+ Viên quan có suy nghĩ gì khi thấy đám trẻ chăn trâu?
+ Sau khi nghe cậu bé đáp lại vế đối của mình, viên quan cảm thấy xúc phù hợp với từng nhân
vật.
thế nào?
+ Khi Nguyễn Hiền bày cho bạn cùng hát để đưa lời giải câu đố, viên – Nhận xét được nội dung
đóng vai của nhóm mình
quan sẽ có hành động như thế nào?
và nhóm bạn.
+ ...
– HS hoạt động nhóm 4, thực hiện yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể lại cuộc gặp gỡ bằng lời của
viên quan.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ( nếu có):
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 5
TIẾT 31: Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu thứ nhất của BT 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu.
(Đáp án: Từ “biển” trong câu b được dùng với nghĩa gốc, trong câu a
và c được dùng với nghĩa chuyển.
Lưu ý: GV có thể nêu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “biển” cho
HS.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS xác định yêu cầu thứ hai của BT 1.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa,
mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phân biệt được nghĩa
gốc và nghĩa chuyển
của từ đa nghĩa.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT theo nhóm.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, tìm các từ ngữ tương ứng với mỗi nghĩa theo – Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
chuyển của từ.
a. đi nhanh, chạy nhanh, tốc độ nhanh,…
– Hợp tác với bạn để
b. phản ứng nhanh, đầu óc nhanh nhạy,…)
thực hiện trò chơi học
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS thực hành nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để tập.
– Nhận xét được sản
chỉnh sửa, mở rộng câu.
phẩm của mình và của
– HS làm bài vào VBT.
bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Sử dụng từ điển để phân biệt các nghĩa của từ (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3a.
– HS sử dụng từ điển, hoạt động nhóm 6: Một HS tìm nghĩa gốc của từ – Hợp tác với bạn, sử
“đầu”; hai HS tìm 2 – 3 nghĩa chuyển của từ “đầu”; một HS tìm nghĩa dụng từ điển để tìm các
gốc của từ “cao”; hai HS tìm 2 – 3 nghĩa chuyển của từ “cao”  chia sẻ nghĩa của từ.
– Đặt được câu để phân
và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi ý:
biệt các nghĩa của từ
+ Đầu:
• Nghĩa gốc: Phần trên cùng của cơ thể con người, hay phần trước vừa tìm được.
– Chỉnh sửa, mở rộng
nhất của thân thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác.
• Nghĩa chuyển: (1) Phần trước nhất hoặc phần trên cùng của một số câu dựa vào nhận xét
vật đối lập với đuôi (đầu máy bay); (2) Phần có điểm xuất phát của một của bạn và GV.
– Nhận xét được sản
khoảng không gian hoặc thời gian, đối lập với “cuối” (đầu đường);...
phẩm của mình và của
+ Cao:
• Nghĩa gốc: Có khoảng cách bao nhiêu đó từ đầu này đến cuối đầu bạn.
kia, theo chiều thẳng đứng.
• Nghĩa chuyển: (1) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường hoặc lớn
hơn so với những vật khác (giày cao cổ); (2) Hơn hẳn mức trung bình
về số lượng hay chất lượng, trình độ, giá cả,… (tuổi cao);…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 3b.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ( nếu có):
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 5
TIẾT 32: Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả (03 phút)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phát triển kĩ năng

– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: Miêu tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một danh lam thắng cảnh mà em đã
có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,...)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu? (Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết quả tìm ý
ở BT 2 trang 45 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc lại BT 2 trang 45 (Tiếng Việt 5, tập một), kết hợp quan sát,
đọc sơ đồ gợi ý.
– HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi chép
vắn tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh, có thể trình bày dưới dạng sơ đồ tư
duy.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), sông Nho Quế
(Hà Giang), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),...)
• Vào thời điểm nào? (VD: Mùa xuân, mùa hè,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật của
cảnh hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,... về cảnh chọn tả hoặc liên hệ
thực tế.)
– HS tự đọc lại, chỉnh sửa, bổ sung cho dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ, nghe
bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
+ Cách bày tỏ cảm xúc.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

phân tích yêu cầu của
đề bài.
– Hiểu và xác định
đúng yêu cầu trọng tâm
của đề bài.

– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho
bài văn tả một danh
lam thắng cảnh mà em
đã có dịp đến thăm
hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,...
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự
điều chỉnh.

Hợp tác với bạn để
nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của
bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– Sưu tầm được một
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Sưu tầm và kể cho người thân mẩu chuyện về Nguyễn
Hiền và kể cho người
nghe một mẩu chuyện về Nguyễn Hiền.
thân nghe.
– HS nghe GV hướng dẫn cách thực hiện hoạt động ở nhà: Tìm đọc
– Chủ động, mạnh dạn,
truyện về Nguyễn Hiền ở thư viện hoặc trên internet (VD: Ông trạng tự tin khi kể chuyện
thả diều – Trinh Đường; Giai thoại Nguyễn Hiền nặn voi đất biết đi,...), trước người thân.
có thể ghi chép lại mẩu chuyện dưới dạng sơ đồ  kể cho người thân
nghe.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ( nếu có):
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………

Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, Tuần 5

BÀI 2: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động: Trao đổi được suy nghĩ của em khi đọc đoạn thơ của Bác Hồ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc:– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập, rèn luyện để kế
tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu mạnh.
2.2. Nói và nghe: Thảo luận được ích lợi của việc đọc sách.
2.3. Viết : Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được một đoạn trong bài đã
viết cho hay hơn.
3. Vận dụng: Nói được việc làm của em liên quan đến một chủ đề trên bông hoa Làm theo lời
Bác.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh về Bác Hồ với thiếu nhi (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong năm học tới đây” đến “đầy kết quả tốt đẹp”.
2. Học sinh
Tranh, ảnh, video clip về một số hoạt động thiếu nhi làm theo lời Bác của trường em hoặc nơi em
ở (VD: Vệ sinh sân trường; trồng cây; gom rác; giúp đỡ bạn nghèo; thi đua học tốt;… – nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 33 : Đọc: Thư gửi các học sinh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí trong nhóm nhỏ, trao đổi suy
nghĩ về đoạn thơ của Bác Hồ viết cho thiếu nhi. (Gợi ý: Bác Hồ
luôn quan tâm, yêu thương thiếu nhi, mong mỏi thiếu nhi học
hành chăm ngoan, mai sau góp sức giữ gìn non sông,...
Lưu ý: GV có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị và cung cấp thêm thông tin: Đoạn thơ được Bác Hồ viết
cho thiếu nhi vào dịp Trung thu năm 1946.)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Thư gửi các học sinh”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV hoặc HS khá, giỏi đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: chuyển biến; tựu trường; kiến
thiết;...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
Bác Hồ:
• Các em hết thảy đều vui vẻ/ vì sau mấy tháng giời nghỉ học,/
sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,/ các em lại được
gặp thầy gặp bạn.//;
• Sau 80 năm giời nô lệ/ làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày
nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại
cho chúng ta,/ làm sao cho chúng ta/ theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: kiến thiết (xây
dựng); cường quốc năm châu (các nước giàu mạnh trên thế
giới);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “Vậy các em nghĩ sao? [...]”.
• Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể trình bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Bức thư được Bác Hồ viết gửi các học sinh vào dịp nào?
(Gợi ý: Bác Hồ viết thư gửi cho các HS nhân ngày khai trường
năm 1945 – ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà.)
2. Đọc thư của Bác, em thấy không khí ngày khai trường năm
1945 có gì đặc biệt? Vì sao? (Gợi ý: Không khí ngày khai trường
năm 1945 rất tưng bừng và nhộn nhịp vì đây
là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà, các em HS vui mừng gặp thầy, gặp bạn.)

– Phối hợp với GV và bạn để
thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn
vẹn ý, nội dung theo yêu cầu
của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội
dung bài đọc dựa vào tên bài,
hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng đọc thầm
kết hợp với nghe, xác định chỗ
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ
khó và ngắt nghỉ hơi đúng ở
các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của
mình và của bạn, giúp nhau
điều chỉnh sai sót (nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn để trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu
thêm nghĩa một số từ khó và
hiểu nội dung bài.

 Giải nghĩa từ: bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường (ý nói
những sự kiện lớn từ giữa năm 1945 đến trước ngày khai giảng,
nổi bật là công cuộc Cách mạng tháng Tám và sự ra đời của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà); 80 năm giời nô lệ (80 năm
nước ta bị thực dân Pháp đô hộ);...
 Rút ra ý đoạn 1: Điều đặc biệt của ngày khai trường năm
1945 và lời nhắc HS ghi nhớ công ơn của những người đã bảo
vệ nền độc lập của đất nước, cho các em được hưởng một nền
giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
3. Theo lời Bác, để xây dựng đất nước giàu mạnh, HS có trách
nhiệm như thế nào? (Gợi ý: Theo lời Bác, để xây dựng đất nước
giàu mạnh, HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn,
nghe thầy, yêu bạn.)
 Rút ra ý đoạn 2: Bác Hồ khuyên HS cố gắng học tập,
rèn luyện để mai sau xây dựng nước Việt Nam văn minh, giàu
mạnh.
4. Qua bức thư, em hiểu thêm điều gì về tình cảm của
Bác Hồ với thiếu nhi? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Qua bức thư, em hiểu Bác Hồ rất
quan tâm, yêu quý, tin yêu, đặt nhiều kì vọng vào thiếu nhi –
những chủ nhân tương lai của đất nước,…)
 Rút ra nội dung của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với thong thả, rõ
ràng, rành mạch.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, tình cảm, niềm mong đợi,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn từ “Trong năm học tới
đây” đến “đầy kết quả tốt đẹp”:
Trong năm học tới đây,/ các em hãy cố gắng,/ siêng năng học
tập,/ ngoan ngoãn,/ nghe thầy,/ yêu bạn.// Sau 80 năm giời nô lệ
làm cho nước nhà bị yếu hèn,/ ngày nay/ chúng ta cần phải xây
dựng lại cơ đồ/ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta,/ làm sao cho
 
Gửi ý kiến