Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 4-BÀI 7. DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:52' 10-06-2024
Dung lượng: 25.2 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ
BÀI 7: DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được về điểm thú vị của hình ảnh gió trong đoạn thơ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những việc làm
âm thầm của gió đã giúp ích bao điều cho cuộc sống này. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
những người ngày đêm âm thầm cống hiến công sức cho cộng đồng, quê hương, đất nước. Học
thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài văn về một lễ hội, về mối quan hệ cộng đồng, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về hình ảnh đẹp, câu văn sinh động.
2.2. Luyện từ và câu
Biết cách sử dụng từ ngữ trong câu văn, đoạn văn.
2.3. Viết
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết; viết lại được đoạn văn kể lại sự việc chính
của câu chuyện cho hay hơn.
3. Vận dụng
Viết được 2 – 3 câu về gió, trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về gió (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi ba khổ thơ cuối.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài văn phù hợp với chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Hình ảnh về sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ hoặc lớp em (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Dáng hình ngọn gió
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi về hình ảnh
gió hiện lên trong đoạn thơ. (Gợi ý: Gió đi khắp nơi, làm việc
chăm chỉ không nghỉ,...)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội

– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.

ĐIỀU
CHỈNH

dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Dáng hình ngọn gió”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn, cả bài, kết hợp nghe GV hướng dẫn
trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó, VD: oi bức; lượn;…
+ Cách đọc một số câu thơ miêu tả hoạt động của gió:
Gió/ khô ô muối trắng/
Gió/ đẩy cánh buồm đi/
Gió/ chẳng bao giờ mệt!//
Nhưng/ đố ai biết được/
Hình dáng gió/ thế nào.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Hai khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Trong khổ thơ đầu, căn nhà của gió được miêu tả bằng hình
ảnh nào? (Gợi ý: Căn nhà của gió được miêu tả bằng hình ảnh
“bầu trời rộng thênh thang”, “chân trời như cửa ngỏ”.)
 Rút ra ý đoạn 1: Miêu tả ngôi nhà của gió.
2. Nét đáng yêu của gió được thể hiện trong khổ thơ 2 và 3 như
thế nào? (Gợi ý: Nét đáng yêu của gió được thể hiện qua các
hành động: Hát rầm rì trong vòm lá, dạo nhạc lao xao trên sóng
biển, nép vào vành nón, quạt dịu những ngày hè oi bức.)
 Rút ra ý đoạn 2: Nét đáng yêu, hồn nhiên của gió.
3. Nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về những việc làm của gió
được nhắc đến trong bài. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Gió luôn âm thầm làm việc, đem lại những điều
có ích cho cuộc sống;...)
 Rút ra ý đoạn 3: Gió đem lại những điều có ích cho cuộc
sống.
 Rút ra nội dung của bài đọc.
4. Từ những hình ảnh nhân hoá trong bài thơ, nói 2 – 3 câu về
gió theo hình dung của em. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Gió giống như một cô gái xinh đẹp và tài năng.
Cô gái ấy biết đánh đàn, biết hát, biết làm dịu những trưa hè
nắng nóng. Cô cũng luôn chăm chỉ làm những điều có ích cho
cuộc sống;…)
 Rút ra ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.

– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).

– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân:
Nói được 2 – 3 câu về gió
theo hình dung của em.

1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng đọc trong
sáng, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả hình ảnh, dáng vẻ, đặc điểm, hoạt động
của các sự vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc ba khổ thơ cuối:
Những ngày hè/ oi bức/
Cứ tưởng/ gió đi đâu/
Gió/ nép vào vành nón/
Quạt dịu/ trưa ve sầu.//
Gió/ còn lượn lên cao/
Vượt sông dài/ biển rộng/
Cõng nước/ làm mưa rào/
Cho/ xanh tươi đồng ruộng.//

– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.

Gió/ khô ô muối trắng/
Gió/ đẩy cánh buồm đi/
Gió/ chẳng bao giờ mệt!//
Nhưng/ đố ai biết được/
Hình dáng gió/ thế nào.//
– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong nhóm, trước lớp ba khổ thơ
cuối và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.

Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Cộng đồng gắn bó”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bài văn
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một bài
văn phù hợp với chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” theo hướng dẫn
của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc sách,
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài văn phù hợp dựa vào
gợi ý về chủ đề, tên bài văn:
+ Về một lễ hội (Gợi ý: Hội vật – Kim Lân, Rước đèn ông sao
– Nguyễn Thị Ngọc Tú, Hội đua voi ở Tây Nguyên – Lê Tấn,...)
+ Về mối quan hệ cộng đồng (Gợi ý: Buổi sáng mùa hè trong
thung lũng – Hoàng Hữu Bội, Miền Tây gặt lúa – Nguyễn Minh
Châu, Đường đi Sa Pa – Nguyễn Phan Hách,...)
+…
– HS chuẩn bị bài văn để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài văn: tên bài văn; tên tác giả; hình ảnh đẹp; câu văn sinh
động;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài văn.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.

Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.

ĐIỀU
CHỈNH

1.2.3. Chia sẻ về bài văn đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài văn hoặc trao đổi bài văn cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về những hình ảnh đẹp,
câu văn sinh động trong bài văn đã đọc.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.

– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.

1.2.4. Ghi chép về bài văn được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép lại một vài thông tin quan trọng về một bài Phát triển kĩ năng nghe –
văn được bạn chia sẻ mà em ấn tượng: tên bài văn; tên tác giả; ghi, kĩ năng tóm tắt thông
câu văn có hình ảnh đẹp; câu văn có sử dụng biện pháp nghệ tin bằng sơ đồ đơn giản.
thuật hay;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc bài văn được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài văn.
– HS thực hành tìm đọc bài văn ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

Phát triển kĩ năng tìm đọc
bài văn được bạn chia sẻ.

TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ ngữ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đa nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để thực hiện yêu cầu trước lớp.
(Đáp án: Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2, 3 là nghĩa chuyển.)
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chơi trò chơi Mảnh ghép hoàn hảo để thực hiện yêu cầu:
Chia số HS trong lớp thành bốn nhóm. Các nhóm dán thẻ có ghi
từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong đoạn văn. Nhóm nào hoàn
thành nhanh và đúng nhất là nhóm chiến thắng.
(Đáp án: trong veo, chói chang, mang, quyện, mặn mòi,
ban tặng.)

– Hợp tác với bạn để xác
định được nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và một
nghĩa chuyển của từ
“lưng”.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Chọn được từ ngữ phù
hợp nhất để thay cho .
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

ĐIỀU
CHỈNH

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm từ đồng nghĩa với từ cho trước (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn. (Gợi ý:
+ gắn bó, kết đoàn, đùm bọc,...
+ thân tình, thân ái, thân thương,...)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

2.4. Viết câu nói về sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ
hoặc lớp em (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Tổ hoặc lớp em có bao nhiêu thành viên?
+ Sự gắn bó giữa các thành viên như thế nào?
+ Em sẽ sử dụng từ nào tìm được ở BT 3?
+…
(Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng hình ảnh đã chuẩn bị.)
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Tìm được 2 – 3 từ đồng
nghĩa với từ cho trước.
– Hợp tác với bạn để chia
sẻ, thống nhất kết quả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– Viết được 3 – 4 câu nói
về sự gắn bó giữa các
thành viên trong tổ hoặc
lớp em, trong đó có sử
dụng từ tìm được ở BT 3.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

TIẾT 4
Viết: Trả bài văn kể chuyện sáng tạo
(Bài viết số 3)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS nghe GV nhận xét chung về bài văn kể lại một câu chuyện
đã đọc, đã nghe mà em thích bằng lời của một nhân vật trong
câu chuyện đó.
– HS ghi chép nhanh những ưu điểm, hạn chế,… chung về các
bài viết để rút kinh nghiệm.
3.2. Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài viết
(06 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài viết của mình, dựa vào nhận xét chung và nhận xét
riêng của GV để chỉnh sửa bài viết theo gợi ý:
+ Cấu tạo
+ Ngôi kể

Lắng nghe, nhận ra được
ưu điểm, hạn chế chung.

Biết lắng nghe những lời
nhận xét của thầy cô và
chỉnh sửa bài viết cho phù
hợp.

ĐIỀU
CHỈNH

+ Dùng từ
+ Viết câu
+…
– HS chỉnh sửa lại bài viết vào VBT (nếu cần).
3.3. Viết lại đoạn văn kể lại sự việc chính của câu chuyện (12
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ về những từ ngữ có thể thay thế,
cảm xúc của nhân vật hoặc một số chi tiết sáng tạo có thể thêm
vào để bài viết hay hơn.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài viết trước lớp theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.4. Bình chọn bài văn kể chuyện hay (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS tham quan Phòng tranh, bình chọn bài văn kể chuyện hay
theo các tiêu chí:
+ Bài văn kể chuyện giàu cảm xúc.
+ Bài văn kể chuyện hấp dẫn.
– 1 – 2 HS chia sẻ lí do bình chọn trước lớp.
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Viết lại được đoạn văn
kể lại sự việc chính của
câu chuyện cho hay hơn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Bình chọn được bài văn
hay dựa vào các tiêu chí
đã có.
– Chia sẻ được với bạn lí
do bình chọn bài văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 3 câu về gió,
trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
– 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

– Viết được 2 – 3 câu về
gió, trong đó có sử dụng
hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến