Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lương
Ngày gửi: 17h:32' 27-12-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lương
Ngày gửi: 17h:32' 27-12-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
BGH DUYỆT
TTCM DUYỆT
GV SOẠN
TUẦN 1
CÔNG NGHỆ 3
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công
nghệ trong đời sống gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông
tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản
phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu
+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ
những gì?
yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha,
yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có
+ a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
trong hình 1.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi.
con người làm ra, đối tượng nào không phải do
+ Những đối tượng do con
con người làm ra?
người làm ra: b. nón lá; d. đèn
đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm
công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, - Đại diện các nhóm trình bày:
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy + Tivi, máy thu thanh: có tác
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên dụng giải trí.
trong hình.
+ Quạt điện: có tác dụng làm
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản
thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.
.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp - Đại diện các nhóm nhận xét.
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
đối tượng tự nhiên.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
những sản phẩm công nghệ và
đối tượng tự nhiên mà nhóm
vừa quan sát được.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
mô tả dưới đây:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
CÔNG NGHỆ 4
:
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực
thẩm mỹ.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của
hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh
ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa,
cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Một số HS lên trước lớp thực
cảnh đẹp để khởi động bài học.
hiện. Cả lớp cùng múa hát theo
nhịp điều bài hát.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem
- HS chia sẻ những suy nghĩ của
xong video.
mình qua xem video hoa và cây
cảnh đẹp.
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới:
Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh
khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích
riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của
hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò
trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí
hầu hết các không gian sống, mang lại không gian
xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con
người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1
SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho
biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những
nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a,
3 – d, 4 – c.
- GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí - HS lắng nghe.
ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...
- HS quan sát.
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về
vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.
Hoa trang trí trong đám cưới
- HS suy nghĩ và liên hệ bản
thân.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình
* Hoạt động luyện tập
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
+ Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí
bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được
trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là:
Trung tâm thương mại.
Nhà ở.
Sân vườn.)
+ Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các
không gian đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng
trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp
học,...
(Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà:
Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng
dây trên tường.
Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà.
Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong
phòng ngủ.)
- GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo
hay và chia sẻ cho cả lớp.
- HS lắng nghe.
* GV rút ra kết luận chung:
- Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở,
trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường
phố,...
- Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát,
nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp
con người gần gũi với thiên nhiên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không
khí của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng
thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả
năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây
trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và
trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để
gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí trong hình 2.
- HS quan sát, thảo luận nhóm
4.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha
đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn
- HS lắng nghe.
niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc.
- GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây
quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch
không khí.
- HS quan sát.
Cây cọ lá tre
- HS liên hệ.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
Cây lan chi
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số
loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí
đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
(Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí là:
Hoa nhài.
Cây dên nhện.
Cây hương thảo.
Cây thường xuân.
Hoa oải hương.
Cây trầu bà.
Hoa đỗ quyên.)
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động sáng tạo
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có
khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên
trường học của em.
+ GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các
chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị
điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp,
hoạt động của nhà máy,...
+ GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa,
cây cảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng
trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí trong khuôn viên trường học.
( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học
giúp thanh lọc không khí
Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV đưa nhiệm
vụ.
- HS lắng nghe.
nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan
trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một
không gian thêm tươi sáng và sống động.
- Đại diện HS chia sẻ.
Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát - Nhóm khác nhận xét.
đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh
nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra
theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào
thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí
xung quanh chúng.)
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho
các nhóm.
- GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng
làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan - HS lắng nghe
ý, cây xanh, cúc đồng tiền,...
* GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây
cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí
độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong
lành, tươi mát.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của
- HS lắng nghe GV phổ biến.
hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm:
+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
- HS tham gia chơi.
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép
loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất,
ai nhì,… Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi
nhiệt tình, sôi nổi.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh - Học sinh tham gia chia sẻ về
được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại những loài hoa, cây cảnh được
hoa, cây cảnh đó.
trồng ở nhà, giải thích lợi ích
của những loại hoa, cây cảnh đó
trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
CÔNG NGHỆ 5
CHỦ ĐỀ: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống.
+ Năng lực sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn và
hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: SGK, một số hình ảnh trong SGK, chuẩn bị một số thẻ tên vai trò của sản
phẩm công nghệ cho HS ghép thẻ vai trò sản phẩm vào hình ảnh phù hợp.
- HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu vai trò của sản phẩm công
nghệ dùng hằng ngày.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi để HS thi kể về - Tham gia thi kể theo hướng
những sản phẩm công nghệ thường sử dẫn của GV
dụng hàng ngày và nêu vai trò của sản
phẩm đó.
- Yêu cầu: Kể tên một số sản phẩm công - Trả lời.
nghệ mà em thường sử dụng hằng ngày và
nêu vai trò của chúng?
- GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu vai trò của - Nghe.
sản phẩm công nghệ trong đời sống ở
những hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống (15')
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình - Quan sát hình trang 5,6 SGK.
trong hoạt động Khám phá trang 5 và 6
SGK.
- Thảo luận nhóm 2 xác định tên
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, kể tên và gọi các sản phẩm công nghệ có
cho biết vai trò của các sản phẩm công trong từng hình và vai trò của
nghệ có trong hình.
sản phẩm đó trong cuộc sống.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- GV gọi tửng nhóm lên trình bày.
- Nghe, ghi bài.
- GV gọi nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: Các phương tiện giao thông như
xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt… giúp di
chuyển.
+ Hình 2: Đèn học giúp học tập
+ Hình 3: Ti vi giúp giải trí
- Lên bảng trả lời.
+ Hình 4: Máy hút bụi giúp làm việc nhà
+ Hình 5: Máy vi tính giúp học tâp.
- GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ và nói tên - Nhận xét.
những sản phẩm công nghệ và vai trò của - Nghe, ghi bài.
chúng trong cuộc sống.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ
sung.
- GV chốt kiển thức: Hoạt động mà con - Đọc câu hỏi và trả lời: Giúp
người thực hiện hằng ngày đều ít nhiều sử liên lạc như điện thoại di động,
dụng các sản phẩm công nghệ. Mỗi sản máy tính điện tử kết nối Internet.
phẩm đều có một vai trò khác nhau, giúp - Nghe, ghi bài.
cho cuộc sống con người thoải mái hơn.
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Kể thêm vai
trò của một số sản phẩm công nghệ khác
mà em biết.
- GV tóm tắt vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống: giúp con người di
chuyển, liên lạc, học tập, giải trí, làm việc
nhà,…
3. Hoạt động luyện tập (15')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động trò chơi “Nhanh và - Nghe hướng dẫn trò chơi.
đúng” trang 6 SGK: Cùng bạn ghép thẻ vai
trò của sản phẩm công nghệ tương ứng với
mối hình dưới đây.
- Thực hiện yêu cầu nhóm đôi.
- GV yêu cầu thực hiện nhóm đôi: một HS
đọc vai trò của sản phẩm công nghệ, HS
còn lại tìm đúng vị trí sắp xếp các thẻ vai
trò tương ứng với hình cho phù hợp.
- Nghe, kiểm tra kết quả.
- GV đọc kết quả, các nhóm khác kiểm tra
chéo
- Nghe.
- GV tuyên dương nhóm hợp tác tốt cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV chốt đáp án:
- Nghe, ghi bải
+ Hình 1: Máy bay giúp di chuyển
+ Hình 2: Điện thoại di động giúp liên lạc
+ Hình 3: Máy giặt giúp việc nhà
+Hinh 4: Máy tính điện tử giúp học tập.
- Nghe, nhắc lại.
- GV chốt kiến thức về vai trò của sản
phẩm công nghệ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
TTCM DUYỆT
GV SOẠN
TUẦN 1
CÔNG NGHỆ 3
CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công
nghệ trong đời sống gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông
tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản
phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu
+ Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ
những gì?
yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha,
yêu Bác Hồ..
+ Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của
nhỉ?
mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản
phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
- Học sinh đọc yêu cầu bài và
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày:
+ Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có
+ a. cây xanh; b. nón lá; c. núi
trong hình 1.
đá trên biển; d. đèn đọc sách; e.
+ Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi.
con người làm ra, đối tượng nào không phải do
+ Những đối tượng do con
con người làm ra?
người làm ra: b. nón lá; d. đèn
đọc sách; e. quạt; g. Tivi.
+ Những đối tượng không phải
do con người làm ra: a. cây
xanh; c. núi đá trên biển;
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên
không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong
tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,...
Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm
công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
kết quả.
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, - Đại diện các nhóm trình bày:
làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy + Tivi, máy thu thanh: có tác
nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên dụng giải trí.
trong hình.
+ Quạt điện: có tác dụng làm
mát.
+ Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản
thực phẩm.
Bóng đèn điện: có tác dụng
chiếu sáng.
.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp - Đại diện các nhóm nhận xét.
cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài
sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
đối tượng tự nhiên.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
những sản phẩm công nghệ và
đối tượng tự nhiên mà nhóm
vừa quan sát được.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
mô tả dưới đây:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt,
máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng
đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ
lạnh,...
+ Chiếu những bộ phim hay:
Tivi,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện,
bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV.
biết.
- Cách chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ Thời gian: 2-4 phút
- Học sinh tham gia chơi:
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
CÔNG NGHỆ 4
:
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực
thẩm mỹ.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của
hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh
ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa,
cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Một số HS lên trước lớp thực
cảnh đẹp để khởi động bài học.
hiện. Cả lớp cùng múa hát theo
nhịp điều bài hát.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem
- HS chia sẻ những suy nghĩ của
xong video.
mình qua xem video hoa và cây
cảnh đẹp.
- GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới:
Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh
khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích
riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của
hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1)
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò
trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí
hầu hết các không gian sống, mang lại không gian
xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con
người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên.
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1
SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho
biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những
nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a,
3 – d, 4 – c.
- GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí - HS lắng nghe.
ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...
- HS quan sát.
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về
vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.
Hoa trang trí trong đám cưới
- HS suy nghĩ và liên hệ bản
thân.
- Đại diện chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình
* Hoạt động luyện tập
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện HS chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
+ Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí
bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được
trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là:
Trung tâm thương mại.
Nhà ở.
Sân vườn.)
+ Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các
không gian đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng
trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp
học,...
(Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà:
Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng
dây trên tường.
Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà.
Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong
phòng ngủ.)
- GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo
hay và chia sẻ cho cả lớp.
- HS lắng nghe.
* GV rút ra kết luận chung:
- Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở,
trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường
phố,...
- Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát,
nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp
con người gần gũi với thiên nhiên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không
khí của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng
thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả
năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây
trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí.
b. Cách tiến hành
* Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và
trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để
gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí trong hình 2.
- HS quan sát, thảo luận nhóm
4.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha
đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn
- HS lắng nghe.
niên thanh, e – cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc.
- GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây
quen thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch
không khí.
- HS quan sát.
Cây cọ lá tre
- HS liên hệ.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
Cây lan chi
* Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số
loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí
đang được trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
(Một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí là:
Hoa nhài.
Cây dên nhện.
Cây hương thảo.
Cây thường xuân.
Hoa oải hương.
Cây trầu bà.
Hoa đỗ quyên.)
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hoạt động sáng tạo
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ: Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có
khả năng làm sạch không khí trong khuôn viên
trường học của em.
+ GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các
chất độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị
điện, nấu ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp,
hoạt động của nhà máy,...
+ GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa,
cây cảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng
trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí trong khuôn viên trường học.
( Cây tòng lá đốm - Cây trồng bồn hoa trường học
giúp thanh lọc không khí
Lá của loài cây này có màu sắc bắt mắt và sặc sỡ
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe GV đưa nhiệm
vụ.
- HS lắng nghe.
nên chúng rất được ưa chuộng làm cây cảnh quan
trang trí. Với đặc điểm này chúng giúp tạo nên một
không gian thêm tươi sáng và sống động.
- Đại diện HS chia sẻ.
Cây cô tòng phát triển tốt nhất ở nơi thoáng mát - Nhóm khác nhận xét.
đất có đủ độ ẩm. Cây được trồng nơi có nhiều ánh
nắng hoặc bán phần thì sẽ càng xanh tốt. Ngoài ra
theo như khoa học cây Cô tòng còn có khả năng đào
thải và lọc được khí độc hại, làm sạch không khí
xung quanh chúng.)
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho
các nhóm.
- GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng
làm sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan - HS lắng nghe
ý, cây xanh, cúc đồng tiền,...
* GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây
cảnh có khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí
độc, mang lại cho chúng ta bầu không khí trong
lành, tươi mát.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động: Trò chơi “Ai tìm đúng”
- GV chuẩn bị thêm một số hình ảnh về lợi ích của
- HS lắng nghe GV phổ biến.
hoa, cây cảnh khác với hình ảnh trong SGK gồm:
+ Hình ảnh các loại hoa, cây cảnh
- HS tham gia chơi.
+ Hình ảnh các lợi ích từ hoa và cây cảnh
+ Mời cả lớp cùng chơi bằng cách quan sát và ghép
loại hoa, cây cảnh với lợi ích phù hợp.
- GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất,
ai nhì,… Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi
nhiệt tình, sôi nổi.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh - Học sinh tham gia chia sẻ về
được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại những loài hoa, cây cảnh được
hoa, cây cảnh đó.
trồng ở nhà, giải thích lợi ích
của những loại hoa, cây cảnh đó
trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
CÔNG NGHỆ 5
CHỦ ĐỀ: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
Năng lực công nghệ
+ Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống.
+ Năng lực sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn và
hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: SGK, một số hình ảnh trong SGK, chuẩn bị một số thẻ tên vai trò của sản
phẩm công nghệ cho HS ghép thẻ vai trò sản phẩm vào hình ảnh phù hợp.
- HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu vai trò của sản phẩm công
nghệ dùng hằng ngày.
b. Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi để HS thi kể về - Tham gia thi kể theo hướng
những sản phẩm công nghệ thường sử dẫn của GV
dụng hàng ngày và nêu vai trò của sản
phẩm đó.
- Yêu cầu: Kể tên một số sản phẩm công - Trả lời.
nghệ mà em thường sử dụng hằng ngày và
nêu vai trò của chúng?
- GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu vai trò của - Nghe.
sản phẩm công nghệ trong đời sống ở
những hoạt động tiếp theo.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1. Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống (15')
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình - Quan sát hình trang 5,6 SGK.
trong hoạt động Khám phá trang 5 và 6
SGK.
- Thảo luận nhóm 2 xác định tên
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, kể tên và gọi các sản phẩm công nghệ có
cho biết vai trò của các sản phẩm công trong từng hình và vai trò của
nghệ có trong hình.
sản phẩm đó trong cuộc sống.
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- GV gọi tửng nhóm lên trình bày.
- Nghe, ghi bài.
- GV gọi nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Hình 1: Các phương tiện giao thông như
xe đạp, xe máy, ô tô, xe buýt… giúp di
chuyển.
+ Hình 2: Đèn học giúp học tập
+ Hình 3: Ti vi giúp giải trí
- Lên bảng trả lời.
+ Hình 4: Máy hút bụi giúp làm việc nhà
+ Hình 5: Máy vi tính giúp học tâp.
- GV gọi 1-2 HS lên bảng chỉ và nói tên - Nhận xét.
những sản phẩm công nghệ và vai trò của - Nghe, ghi bài.
chúng trong cuộc sống.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ
sung.
- GV chốt kiển thức: Hoạt động mà con - Đọc câu hỏi và trả lời: Giúp
người thực hiện hằng ngày đều ít nhiều sử liên lạc như điện thoại di động,
dụng các sản phẩm công nghệ. Mỗi sản máy tính điện tử kết nối Internet.
phẩm đều có một vai trò khác nhau, giúp - Nghe, ghi bài.
cho cuộc sống con người thoải mái hơn.
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Kể thêm vai
trò của một số sản phẩm công nghệ khác
mà em biết.
- GV tóm tắt vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống: giúp con người di
chuyển, liên lạc, học tập, giải trí, làm việc
nhà,…
3. Hoạt động luyện tập (15')
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động trò chơi “Nhanh và - Nghe hướng dẫn trò chơi.
đúng” trang 6 SGK: Cùng bạn ghép thẻ vai
trò của sản phẩm công nghệ tương ứng với
mối hình dưới đây.
- Thực hiện yêu cầu nhóm đôi.
- GV yêu cầu thực hiện nhóm đôi: một HS
đọc vai trò của sản phẩm công nghệ, HS
còn lại tìm đúng vị trí sắp xếp các thẻ vai
trò tương ứng với hình cho phù hợp.
- Nghe, kiểm tra kết quả.
- GV đọc kết quả, các nhóm khác kiểm tra
chéo
- Nghe.
- GV tuyên dương nhóm hợp tác tốt cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- GV chốt đáp án:
- Nghe, ghi bải
+ Hình 1: Máy bay giúp di chuyển
+ Hình 2: Điện thoại di động giúp liên lạc
+ Hình 3: Máy giặt giúp việc nhà
+Hinh 4: Máy tính điện tử giúp học tập.
- Nghe, nhắc lại.
- GV chốt kiến thức về vai trò của sản
phẩm công nghệ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất