Giáo án lớp 4. Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 14h:30' 22-12-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 14h:30' 22-12-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HĐGD
TUẦN 4 : ( Từ ngày 29/9/2025 đến ngày 3/10/2025)
Tiết
Thứ
Buổi
LỚP: 4C - HỌ TÊN GV: Nguyễn Thị Hương
Sáng
1
2
3
29/9
4
1
Chiều
Hai
Triển lãm tranh tuyên truyền dự
án Hành lang xanh
Toán
16. Làm tròn số đến hàng trăm
nghìn (T2)
Tiếng Việt Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
Tiếng Việt Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
Trang trí góc học tập
KNS
HĐTN
KNS
Lâu đài phép tính thần kì
3
KNS
Bí mật của từ ngữ 2
2
3
Tiếng Việt Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn
về một nhân vật
Tiếng Việt Trao đổi: Chăm học, chăm làm
Toán
4
Ba
Khoa học
Sáng
Chiều
30/9
Tư
Chiều
1/10
Năm
Chiề
Sáng
2/10
Tên bài
2
1
Sáng
Môn học/
HĐGD
1
LS- ĐL
2
LS- ĐL
3
1
Tiếng Anh
Tin học
2
Công nghệ
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
1
Âm nhạc
2
17. Luyện tập (T1)
Bài 4. Không khí xung quanh ta
– (Tiết 1: Thành phần của không
khí; Không khí có ở khắp nơi)
3
1
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Việt Bài đọc 4: Bài văn tả cảnh
2
Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về
3
Toán
4
1
HĐTN
Đạo đức
danh từ
18. Luyện tập (T2)
Dự án Hành lang xanh
Bài 2: Em biết ơn người lao
động (T2)
Nội dung điều
chỉnh
GDQCN
Ghi chú
Liên hệ
u
2
3
1
2
Sáng
3
4
Ôn luyện Luyện tập về danh từ
Tiếng Anh 4A Ôn luyện: LT về danh từ
GDTC
Bài 3: Động tác đi đều một hàng
dọc vòng bên trái. (T1)
Tiếng Việt Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm,
ai ngoan?
Toán
19. Số tự nhiên và dãy số tự
nhiên
HĐTN
Sáu
3/10
1
Chiều
Khoa học
2
3
Toán
Ôn luyện
- Sinh hoạt lớp: Tổng kết dự án
Hành lang xanh
- ATGT: bài 4: dự đoán để
phòng tránh tai nạn giao thông
đường bộ
Bài 4. Không khí xung quanh ta
– (Tiết 2: Một số tính chất của
không khí)
20. Viết số tự nhiên trong hệ
thập phân
Ôn: Tìm thành phần chưa biết
của phép tính( SBC, SC)
TUẦN 4
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
HĐ TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN
HÀNH LANG XANH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tích cực tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh và của nhà trường.
- Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
2. Năng lực, phẩm chât:
- Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích
cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải
quyết vấn đề. Trang trí hành lang lớp học.
-Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự lập, tự giác tham gia hoạt động của
trường lớp; có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
* GDQCN: Quyền và nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động văn hóa (do nhà
trường, địa phương tổ chức).
*GDANQP: GD An toàn khi thực hiện trang trí hành lang lớp học, góc trang trí
sáng tạo, đẹp mắt, để giữ môi trường trong lành, để cải thiện khí hậu, giảm thiểu
thiên tai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh ảnh liên quan đến dự án Hành lang xanh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu:
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
2. Các hoạt động:
HĐ 1. Tổ chức Lễ chào cờ ( sân trường).
- GV cho HS chỉnh đốn trang phục, tư thế...
- GV tổng phụ trách điều khiển Lễ chào cờ
( mở nhạc: hát Quốc ca, Đội ca)
- GV nhận xét.
- GV theo dõi uốn nắn.
HĐ2.Triển lãm tranh tuyên truyền dự án
Hành lang xanh.
Hoạt động của HS
- HS xếp hàng
- HS thực hiện.
- HS chào cờ, hát Quốc ca, Đội
ca.
- HS lắng nghe nhận xét của
GV, BGH.
- HS lắng nghe lời giới thiệu
- GV giới thiệu nội dung triển lãm tranh tuyên của GV.
truyền dự án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý
nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường
xanh, sạch, đẹp.
- GV hướng dẫn HS trưng bày các bức tranh - HS trưng bày các bài vẽ của
tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
mình theo khu vực được phân
công.
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức - HS tham quan các bức tranh
tranh đã được trưng bày trong triển lãm.
có trong triển lãm.
+ GV có thể dẫn HS đi lẫn lượt từng khu vực để
xem tranh.
+ GV có thể đặt câu hỏi cho HS về các bức
tranh:
Nội dung thể hiện qua bức tranh là gì?
Em thấy ấn tượng và thích bức tranh nào
nhất?
Tại sao em lại thích bức tranh đó?
Bức tranh muốn truyền tải thông điệp gì
tới em?
- HS chia sẻ cảm nhận về các
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày cảm nhận về các bức tranh và thông điệp của
bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các tranh.
- HS chia sẻ cảm nhận và những
bức tranh.
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau điều rút ra từ triển lãm.
buổi triển lãm.
4. Củng cố, dặn dò
- Qua buổi triển lãm, em có cảm nghĩ như thế - HS nêu.
nào?
*GDQCN: HS liên hệ Quyền và nghĩa vụ tham
gia vào các hoạt động văn hóa (do nhà trường,
địa phương tổ chức).
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 16: LÀM TRÒN ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Thực hiện làm tròn được các số
đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực, phẩm chất:
-Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về làm tròn số.Trao
đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
- HS nêu theo hình thức bắn tên.
tròm trăm, tròn nghìn theo trò chơi bắn - Quan sát tranh thảo luận và Trả lời câu
tên, bắn đến tên HS nào thì HS đó nếu
hỏi.
số của mình.
- GV giới thiệu bài ghi bảng: Làm tròn
số đến hàng trăm nghìn
- HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào
vở.
2.Luyện tập:
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1HS đọc.
- Bài tập 3 yêu cầu làm gì?
+ Làm tròn giá bán các mặt hàng sau
đến hàng trăm nghìn.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập:
Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm
nghìn nào hơn rồi kết luận.
- Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? - HS làm bài tập vào vở.
- Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi - HS chữa bài.
bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao
nhiêu đồng?
- Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện
bài tập vào vở .
- Nhận xét chữa bài.
+Củng cố cho HS cách làm tròn số
Đến hàng trăm nghìn.
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn làm.
+ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt
+ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt
Trời khoảng bao nhiêu kilomet?
Trời khoảng: 214 261 742 km.
+ Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ
Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet?
Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng:
214 260 000 km.
+ Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến + Vân Anh đã làm tròn số đến hàng
hàng nào?
chục nghìn. Ta thấy số 214 261 742 gần
với số 214 260 000 hơn số 214 270 000.
+ Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân
+ Dựa vào số bạn Vân Anh nói để trả lời
Anh có thể trả lời câu hỏi?
câu hỏi của bài toán.
Lời giải
Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng
- GV nhận xét chữa bài.
chục nghìn ta được 214 260 000. Như
+ GV củng cố cho HS cách làm tròn số vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng
đến hàng chục nghìn.
cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng
chục nghìn kilomet.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Viết một số có nhiều chữ số sau đó đố
- GV Hướng dẫn gợi ý.
bạn đó đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng
* Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số
chục nghìn và hàng trăm nghìn.
tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục
nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi
- HS nghe.
kết luận.Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 - HS chơi trò chơi.
thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi.
làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay
- GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố
sai?
bạn”
Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn
đến số 500 000 đồng là sai.
* Vì:
- HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn
+ Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục
khác cho đến hết.
nghìn là 3
4. Củng cố, dặn dò
+ Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
400 000
được điều gì?
Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm
- Nhận xét tiết học.
nghìn thành số 400 000.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 3,4
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã
biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn
bè.
-Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các tình tiết và ý nghĩa nhân văn
sâu sắc của câu chuyện.
2. Năng lực, phẩm chất:
-Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết
các Cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Giên.Bày tỏ được cảm
xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
-Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ ,biết vận dụng những điều học được vào cuộc
sống .
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (mong muốn bà, mẹ và các bạn cũng biết chữ như
mình).
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một. Giấy A0 (4 tờ), giấy A4 (20
tờ).
Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Mở đầu:
* Kiểm tra bài cũ
- GV mời đại diện 1 - 2 HS đọc bài thơ Lên rẫy và nhắc
lại nội dung bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài:!
- GV ghi tên bài học: Đọc 3 – Cô giáo nhỏ.
2. Hình thanh kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- GV đọc mẫu cho HS nghe:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cách ngắt giọng một số
câu cho đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa, lưu ý cách nâng
giọng, hạ giọng cho phù hợp với các câu đối thoại trong
bài.
- GV hướng dẫn HS xác định 6 đoạn văn:
- GV giao nhiệm vụ luyện đọc cho HS:
+ Đọc lần lượt 6 đoạn văn. Mỗi đoạn GV mời đại diện
3 – 4 HS đọc.
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 – 3 lượt đọc nối tiếp).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
3. Luyện tập. thực hành:
Hoạt động 2: Đọc hiểu
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: miễn
phí, hẻo lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ trong SGK
tr.27. Các HS khác lắng nghe, theo dõi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật
Mảnh ghép:
+ Bước 1: 5 nhóm chuyên; mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi.
+ Bước 2: Tổ chức 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận
để trả lời cả 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Đại diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả
thảo luận chung trước lớp.
-GVtổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về các câu trả
lời.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV hỏi thêm: Em thấy nhân vật Giên có đặc điểm gì?
Tiết 2
- GV rút ra nội dung bài học cho HS: Ca ngợi sự ham
học hỏi của con người trong hoàn cảnh khó khăn và sự
tốt bụng của cô bé Giên.
4. Vận dụng , trải nghiệm:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
-GV t/c cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá
nhân:
+ Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích thi đọc diễn cảm.
+ Cho HS trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn đoạn đọc.
- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
_ Hs xác định đoạn văn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nghĩa của các từ.
- HS thảo luận nhóm.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc diễn cảm.
VD:
- Từ cha sinh mẹ đẻ,/ có bao giờ tôi mơ được học
chữ.// Giờ/ tôi biết kha khá rồi đấy.// Tôi đọc cô giáo
nghe thử nhé.// - Bà của Giên/ ngượng nghịu nhìn cuốn
sách lấm lem nhọ nồi.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về
giọng đọc, cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học;
nói về những điều thu được sau bài học, những điều
mong muốn biết thêm.
5.Củng cố , dặn dò:
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị cho bài đọc 4 Bài văn tả cảnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiêt 1:
KĨ NĂNG SỐNG
KCT KNS: TRANG TRÍ GÓC HỌC TẬP
( Có KH bài dạy đính kèm )
......................................................
Tiêt 2:
KĨ NĂNG SỐNG
KCT KN tư duy: LÂU ĐÀI PHÉP TÍNH THẦN KÌ
( Có KH bài dạy đính kèm )
......................................................
Tiêt 3:
KĨ NĂNG SỐNG
KCT KN ngôn ngữ: BÍ MẬT CỦA TỪ NGỮ
( Có KH bài dạy đính kèm )
...................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức. kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của thầy cô về bài viết của mình và các
bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả để hoàn thiện bài viết.
- Xem xét việc sử dụng các từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể hiện NX và tình cảm
đối
- Phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài.
2. Năng lực , phẩm chất:
-Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt t/c, cảm xúc khi viết về nhân vật.
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một. Vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu:
* Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của bài.
- GV ghi tên bài học.
2.Luyện tập , thực hành:
a. Nhận xét từng bài làm :
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo, nội dung, cách
dùng từ, đặt câu, chính tả.
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
nổi bật về bài viết. Có thể cho những HS có bài viết
hay đọc bài viết của mình.
b. Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình (về
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,...) của lớp.
- GV NXnêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp nhất.
3. Vận dung, trải nghiệm:
a. Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả,…
trong bài.
b. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài viết (nếu cần).
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia sửa lỗi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
4. Củng cố , dặn dò:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học, về kết quả
thực hành của mình và các bạn.
- GV nhắc nhở HS: Chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
.....................................................................................................................................
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể
hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong
trao đổi. để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng
khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe.Sử dụng các
kiến thức đã học Cảm nhận được đặc điểm nhân vật trong văn bản đã đọc.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 4, tập một.
- Giấy A0, giấy A4.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 4, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài học:
- GV ghi tên bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài: Lựa
chọn 1 trong 2 đề:
+ Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
HS đọc yêu cầu và gợi ý
ở đề 1, 2.
trong một câu chuyện đã học ở Bài 2.
+ Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm
của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
- GV nêu câu hỏi: + Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật
nào? Vì sao em chọn nhân vật đó?
Nếu HS chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm của
ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm
đó?
3. Luyện tập , thực hành:
Hoạt động 2: Trao đổi
Nhiệm vụ 1: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo gợi
ý. Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân
vật trong một câu chuyện đã học ở Bài 2.
+ Giới thiệu cho nhau nghe nhân vật trong câu
chuyện mà em đã chuẩn bị.
+ Trao đổi về tính cách của nhân vật đó: Điều gì ở
tính cách đó khiến em thích thú/ ngưỡng mộ/ khâm
phục. Vì sao?
Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm
của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
+ Giới thiệu việc làm thể hiện đức tính chăm chỉ.
+ Nêu lí do mình chọn giới thiệu việc làm đó.
+ Nêu cảm nghĩ của bản thân về việc làm đó.
4. Vận dụng , trải nghiệm:
Nhiệm vụ 2: Trao đổi trước lớp
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp,
trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt câu hỏi, mời
cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, ghi nhận
xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc
một vài ý kiến,
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
5. C ủng cố , dặn dò:
-GV nhận xét về tiết học, tuyên dương những HS
có bài nói hay, thuyết phục, nhưng HS tiến bộ về kĩ
năng nói, nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể (đọc) lại cho người
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi và trả lời câu
hỏi.
- HS trao đổi trong nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS lắng nghe, thực hiện.
thân nghe và chuẩn bị nội dung cho bài Nói và nghe
tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
Tiết 17: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Luyện tập về đọc, viết, các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết số chẵn, số lẻ, điền được số chẵn, số lẻ thích hợp vào ô trống.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.Trao đổi, thảo luận với
bạn bè về các cách giải các bài toán về số chẵn, số lẻ, làm tròn số đến hàng trăm
nghìn qua các bài tập và tình huống thực tế.Đề xuất được các cách giải khác nhau
đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống.
-Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi bài 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu:
- Cho HS hát “ Bé học phép trừ”.
- HS cả lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Luyện
- HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vở.
tập - Trang 28, 29
2.Luyện tập:
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Bài tập 1 thực hiên theo gì?
- Thực hiện (theo mẫu):
- Hãy đọc Số 150 927 643.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa phân
- HS đọc
tích hàng và lớp.
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra - HS làm bài, đổi vở kiểm tra chéo
rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
nhau.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
+Củng cố cho HS hàng và lớp, cách
-HS nhận xét.
đọc, viết số.
Bài 2: Bài tập 2 yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Bài tập 2 yêu cầu : Viết các số sau rồi
và tìm hiểu từng con số, viết thành số,
số đó có mấy chữ số, số đó có mấy số
0.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau
đó đổi chéo vở kiểm tra cách làm cùng
bạn trong nhóm.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
+ Củng cố cho HS về cách viết số.
Bài 3: Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy
một số ví dụ cụ thể.
+ Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví
dụ các số đó?
+ Số nào là số không chia hết cho 2?
Lấy ví dụ
- GV gọi học sinh đọc lại phần ghi chú
trên bảng.
a)Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015,
60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số
lẻ?
b)Nhận xét về chữ số tận cùng trong
các số lẻ, các số chẵn ở câu a.
c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh
họa:
+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 thì chia hết cho 2.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5,
7, 9 thì không chia hết cho 2.
3.Vận dụng:
Bài 4: Bài tập 4 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn
và số lẻ tương ứng trong ô trống.
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết
quả.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Số tự nhiên,
dãy số tự nhiên - Trang 31, 32.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số,
mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Bài yêu cầu về số chẵn, số lẻ.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
+ Số chia hết cho 2 là số chẵn.
Ví dụ: 0, 2, 4, 6, 8, .., 156, 158, 160, ...
là các số chẵn.
+ Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
a) Trong các số đã cho:
+ Số chẵn: 42, 100, 60 868.
+ Số lẻ: 41, 43, 3 015.
b) Trong các số đã cho:
+ Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở
câu a là: 0, 2, 8.
+ Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở câu
a là: 1, 3, 5.
c)Ví dụ:
-2 HS trả lời.
.....................................................................................................................................
Tiết 4
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.
Kiến thức, kĩ năng:
Kể được tên thành phần chính của không khí.
- Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí;
xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không
khí có hơi nước, bụi.
- Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
1. Năng lực , phẩm chất:
- Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính
chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời
sống.Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về
môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện.
Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm, có khả năng trình bày
tr
TUẦN 4 : ( Từ ngày 29/9/2025 đến ngày 3/10/2025)
Tiết
Thứ
Buổi
LỚP: 4C - HỌ TÊN GV: Nguyễn Thị Hương
Sáng
1
2
3
29/9
4
1
Chiều
Hai
Triển lãm tranh tuyên truyền dự
án Hành lang xanh
Toán
16. Làm tròn số đến hàng trăm
nghìn (T2)
Tiếng Việt Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
Tiếng Việt Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ
Trang trí góc học tập
KNS
HĐTN
KNS
Lâu đài phép tính thần kì
3
KNS
Bí mật của từ ngữ 2
2
3
Tiếng Việt Bài viết 3: Trả bài viết đoạn văn
về một nhân vật
Tiếng Việt Trao đổi: Chăm học, chăm làm
Toán
4
Ba
Khoa học
Sáng
Chiều
30/9
Tư
Chiều
1/10
Năm
Chiề
Sáng
2/10
Tên bài
2
1
Sáng
Môn học/
HĐGD
1
LS- ĐL
2
LS- ĐL
3
1
Tiếng Anh
Tin học
2
Công nghệ
3
Tiếng Anh
4
Tiếng Anh
1
Âm nhạc
2
17. Luyện tập (T1)
Bài 4. Không khí xung quanh ta
– (Tiết 1: Thành phần của không
khí; Không khí có ở khắp nơi)
3
1
GDTC
Mĩ thuật
Tiếng Việt Bài đọc 4: Bài văn tả cảnh
2
Tiếng Việt Luyện từ và câu: Luyện tập về
3
Toán
4
1
HĐTN
Đạo đức
danh từ
18. Luyện tập (T2)
Dự án Hành lang xanh
Bài 2: Em biết ơn người lao
động (T2)
Nội dung điều
chỉnh
GDQCN
Ghi chú
Liên hệ
u
2
3
1
2
Sáng
3
4
Ôn luyện Luyện tập về danh từ
Tiếng Anh 4A Ôn luyện: LT về danh từ
GDTC
Bài 3: Động tác đi đều một hàng
dọc vòng bên trái. (T1)
Tiếng Việt Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm,
ai ngoan?
Toán
19. Số tự nhiên và dãy số tự
nhiên
HĐTN
Sáu
3/10
1
Chiều
Khoa học
2
3
Toán
Ôn luyện
- Sinh hoạt lớp: Tổng kết dự án
Hành lang xanh
- ATGT: bài 4: dự đoán để
phòng tránh tai nạn giao thông
đường bộ
Bài 4. Không khí xung quanh ta
– (Tiết 2: Một số tính chất của
không khí)
20. Viết số tự nhiên trong hệ
thập phân
Ôn: Tìm thành phần chưa biết
của phép tính( SBC, SC)
TUẦN 4
BUỔI SÁNG
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
HĐ TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN LÃM TRANH TUYÊN TRUYỀN DỰ ÁN
HÀNH LANG XANH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Tích cực tham gia hoạt động giáo dục theo chủ đề của Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh và của nhà trường.
- Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
2. Năng lực, phẩm chât:
- Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích
cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải
quyết vấn đề. Trang trí hành lang lớp học.
-Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự lập, tự giác tham gia hoạt động của
trường lớp; có tinh thần làm việc nhóm tích cực và hiệu quả.
* GDQCN: Quyền và nghĩa vụ tham gia vào các hoạt động văn hóa (do nhà
trường, địa phương tổ chức).
*GDANQP: GD An toàn khi thực hiện trang trí hành lang lớp học, góc trang trí
sáng tạo, đẹp mắt, để giữ môi trường trong lành, để cải thiện khí hậu, giảm thiểu
thiên tai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh ảnh liên quan đến dự án Hành lang xanh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu:
- GV cho HS xếp hàng, ổn định chỗ ngồi.
2. Các hoạt động:
HĐ 1. Tổ chức Lễ chào cờ ( sân trường).
- GV cho HS chỉnh đốn trang phục, tư thế...
- GV tổng phụ trách điều khiển Lễ chào cờ
( mở nhạc: hát Quốc ca, Đội ca)
- GV nhận xét.
- GV theo dõi uốn nắn.
HĐ2.Triển lãm tranh tuyên truyền dự án
Hành lang xanh.
Hoạt động của HS
- HS xếp hàng
- HS thực hiện.
- HS chào cờ, hát Quốc ca, Đội
ca.
- HS lắng nghe nhận xét của
GV, BGH.
- HS lắng nghe lời giới thiệu
- GV giới thiệu nội dung triển lãm tranh tuyên của GV.
truyền dự án Hành lang xanh, nhấn mạnh ý
nghĩa của dự án đối với việc giữ gìn trường
xanh, sạch, đẹp.
- GV hướng dẫn HS trưng bày các bức tranh - HS trưng bày các bài vẽ của
tuyên truyền dự án Hành lang xanh.
mình theo khu vực được phân
công.
- GV tổ chức cho HS đi tham quan các bức - HS tham quan các bức tranh
tranh đã được trưng bày trong triển lãm.
có trong triển lãm.
+ GV có thể dẫn HS đi lẫn lượt từng khu vực để
xem tranh.
+ GV có thể đặt câu hỏi cho HS về các bức
tranh:
Nội dung thể hiện qua bức tranh là gì?
Em thấy ấn tượng và thích bức tranh nào
nhất?
Tại sao em lại thích bức tranh đó?
Bức tranh muốn truyền tải thông điệp gì
tới em?
- HS chia sẻ cảm nhận về các
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời 1 – 2 HS trình bày cảm nhận về các bức tranh và thông điệp của
bức tranh và thông điệp được truyền tải qua các tranh.
- HS chia sẻ cảm nhận và những
bức tranh.
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm nghĩ sau điều rút ra từ triển lãm.
buổi triển lãm.
4. Củng cố, dặn dò
- Qua buổi triển lãm, em có cảm nghĩ như thế - HS nêu.
nào?
*GDQCN: HS liên hệ Quyền và nghĩa vụ tham
gia vào các hoạt động văn hóa (do nhà trường,
địa phương tổ chức).
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 16: LÀM TRÒN ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Thực hiện làm tròn được các số
đến hàng trăm nghìn.
- Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực, phẩm chất:
-Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về làm tròn số.Trao
đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn
- Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp
đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
- HS nêu theo hình thức bắn tên.
tròm trăm, tròn nghìn theo trò chơi bắn - Quan sát tranh thảo luận và Trả lời câu
tên, bắn đến tên HS nào thì HS đó nếu
hỏi.
số của mình.
- GV giới thiệu bài ghi bảng: Làm tròn
số đến hàng trăm nghìn
- HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào
vở.
2.Luyện tập:
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- 1HS đọc.
- Bài tập 3 yêu cầu làm gì?
+ Làm tròn giá bán các mặt hàng sau
đến hàng trăm nghìn.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập:
Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm
nghìn nào hơn rồi kết luận.
- Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? - HS làm bài tập vào vở.
- Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi - HS chữa bài.
bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao
nhiêu đồng?
- Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện
bài tập vào vở .
- Nhận xét chữa bài.
+Củng cố cho HS cách làm tròn số
Đến hàng trăm nghìn.
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn làm.
+ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt
+ Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt
Trời khoảng bao nhiêu kilomet?
Trời khoảng: 214 261 742 km.
+ Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ
Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet?
Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng:
214 260 000 km.
+ Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến + Vân Anh đã làm tròn số đến hàng
hàng nào?
chục nghìn. Ta thấy số 214 261 742 gần
với số 214 260 000 hơn số 214 270 000.
+ Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân
+ Dựa vào số bạn Vân Anh nói để trả lời
Anh có thể trả lời câu hỏi?
câu hỏi của bài toán.
Lời giải
Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng
- GV nhận xét chữa bài.
chục nghìn ta được 214 260 000. Như
+ GV củng cố cho HS cách làm tròn số vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng
đến hàng chục nghìn.
cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng
chục nghìn kilomet.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Viết một số có nhiều chữ số sau đó đố
- GV Hướng dẫn gợi ý.
bạn đó đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng
* Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số
chục nghìn và hàng trăm nghìn.
tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục
nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi
- HS nghe.
kết luận.Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 - HS chơi trò chơi.
thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi.
làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay
- GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố
sai?
bạn”
Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn
đến số 500 000 đồng là sai.
* Vì:
- HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn
+ Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục
khác cho đến hết.
nghìn là 3
4. Củng cố, dặn dò
+ Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số
- Qua bài học hôm nay em biết thêm
400 000
được điều gì?
Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm
- Nhận xét tiết học.
nghìn thành số 400 000.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 3,4
TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các
đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên: tuy còn nhỏ nhưng đã
biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ người thân và bạn
bè.
-Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các tình tiết và ý nghĩa nhân văn
sâu sắc của câu chuyện.
2. Năng lực, phẩm chất:
-Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết
các Cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Giên.Bày tỏ được cảm
xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
-Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ ,biết vận dụng những điều học được vào cuộc
sống .
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (mong muốn bà, mẹ và các bạn cũng biết chữ như
mình).
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một. Giấy A0 (4 tờ), giấy A4 (20
tờ).
Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Mở đầu:
* Kiểm tra bài cũ
- GV mời đại diện 1 - 2 HS đọc bài thơ Lên rẫy và nhắc
lại nội dung bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
* Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài:!
- GV ghi tên bài học: Đọc 3 – Cô giáo nhỏ.
2. Hình thanh kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
- Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- GV đọc mẫu cho HS nghe:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc cách ngắt giọng một số
câu cho đúng ngữ pháp – ngữ nghĩa, lưu ý cách nâng
giọng, hạ giọng cho phù hợp với các câu đối thoại trong
bài.
- GV hướng dẫn HS xác định 6 đoạn văn:
- GV giao nhiệm vụ luyện đọc cho HS:
+ Đọc lần lượt 6 đoạn văn. Mỗi đoạn GV mời đại diện
3 – 4 HS đọc.
+ Đọc nối tiếp đoạn (2 – 3 lượt đọc nối tiếp).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
3. Luyện tập. thực hành:
Hoạt động 2: Đọc hiểu
b. Cách tiến hành
- GV mời đại diện 1 HS đọc to, rõ nghĩa các từ: miễn
phí, hẻo lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ trong SGK
tr.27. Các HS khác lắng nghe, theo dõi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật
Mảnh ghép:
+ Bước 1: 5 nhóm chuyên; mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi.
+ Bước 2: Tổ chức 5 nhóm ghép: mỗi nhóm thảo luận
để trả lời cả 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Đại diện của 5 nhóm ghép trình bày kết quả
thảo luận chung trước lớp.
-GVtổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về các câu trả
lời.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV hỏi thêm: Em thấy nhân vật Giên có đặc điểm gì?
Tiết 2
- GV rút ra nội dung bài học cho HS: Ca ngợi sự ham
học hỏi của con người trong hoàn cảnh khó khăn và sự
tốt bụng của cô bé Giên.
4. Vận dụng , trải nghiệm:
Hoạt động 3: Đọc nâng cao
-GV t/c cho HS đọc diễn cảm với hình thức đọc cá
nhân:
+ Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích thi đọc diễn cảm.
+ Cho HS trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn đoạn đọc.
- HS nghe và đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng
dẫn của GV.
_ Hs xác định đoạn văn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nghĩa của các từ.
- HS thảo luận nhóm.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
- HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc diễn cảm.
VD:
- Từ cha sinh mẹ đẻ,/ có bao giờ tôi mơ được học
chữ.// Giờ/ tôi biết kha khá rồi đấy.// Tôi đọc cô giáo
nghe thử nhé.// - Bà của Giên/ ngượng nghịu nhìn cuốn
sách lấm lem nhọ nồi.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá, thảo luận về
giọng đọc, cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh giá về tiết học;
nói về những điều thu được sau bài học, những điều
mong muốn biết thêm.
5.Củng cố , dặn dò:
- GV nhắc nhở HS:
+ Chuẩn bị cho bài đọc 4 Bài văn tả cảnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiêt 1:
KĨ NĂNG SỐNG
KCT KNS: TRANG TRÍ GÓC HỌC TẬP
( Có KH bài dạy đính kèm )
......................................................
Tiêt 2:
KĨ NĂNG SỐNG
KCT KN tư duy: LÂU ĐÀI PHÉP TÍNH THẦN KÌ
( Có KH bài dạy đính kèm )
......................................................
Tiêt 3:
KĨ NĂNG SỐNG
KCT KN ngôn ngữ: BÍ MẬT CỦA TỪ NGỮ
( Có KH bài dạy đính kèm )
...................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 3: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức. kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của thầy cô về bài viết của mình và các
bạn.
- Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,
chính tả để hoàn thiện bài viết.
- Xem xét việc sử dụng các từ ngữ, cách diễn đạt, cách thể hiện NX và tình cảm
đối
- Phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài.
2. Năng lực , phẩm chất:
-Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt t/c, cảm xúc khi viết về nhân vật.
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một. Vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu:
* Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu cần đạt của bài.
- GV ghi tên bài học.
2.Luyện tập , thực hành:
a. Nhận xét từng bài làm :
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo, nội dung, cách
dùng từ, đặt câu, chính tả.
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ
nổi bật về bài viết. Có thể cho những HS có bài viết
hay đọc bài viết của mình.
b. Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình (về
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu,...) của lớp.
- GV NXnêu đáp án đúng hoặc đáp án phù hợp nhất.
3. Vận dung, trải nghiệm:
a. Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả,…
trong bài.
b. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn thiện
bài viết (nếu cần).
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia sửa lỗi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
4. Củng cố , dặn dò:
- GV yêu cầu HS tự nhận xét về tiết học, về kết quả
thực hành của mình và các bạn.
- GV nhắc nhở HS: Chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
.....................................................................................................................................
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học.
Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể
hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong
trao đổi. để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng
khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe.Sử dụng các
kiến thức đã học Cảm nhận được đặc điểm nhân vật trong văn bản đã đọc.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 4, tập một.
- Giấy A0, giấy A4.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh : SGK Tiếng Việt 4, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài học:
- GV ghi tên bài học.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài: Lựa
chọn 1 trong 2 đề:
+ Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lắng nghe, chuẩn bị
vào bài học mới.
HS đọc yêu cầu và gợi ý
ở đề 1, 2.
trong một câu chuyện đã học ở Bài 2.
+ Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm
của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
- GV nêu câu hỏi: + Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật
nào? Vì sao em chọn nhân vật đó?
Nếu HS chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm của
ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm
đó?
3. Luyện tập , thực hành:
Hoạt động 2: Trao đổi
Nhiệm vụ 1: Trao đổi trong nhóm
- GV tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm theo gợi
ý. Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân
vật trong một câu chuyện đã học ở Bài 2.
+ Giới thiệu cho nhau nghe nhân vật trong câu
chuyện mà em đã chuẩn bị.
+ Trao đổi về tính cách của nhân vật đó: Điều gì ở
tính cách đó khiến em thích thú/ ngưỡng mộ/ khâm
phục. Vì sao?
Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm
của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện
đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động.
+ Giới thiệu việc làm thể hiện đức tính chăm chỉ.
+ Nêu lí do mình chọn giới thiệu việc làm đó.
+ Nêu cảm nghĩ của bản thân về việc làm đó.
4. Vận dụng , trải nghiệm:
Nhiệm vụ 2: Trao đổi trước lớp
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến trước lớp,
trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt câu hỏi, mời
cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, ghi nhận
xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc
một vài ý kiến,
- GV tổng kết ý kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
5. C ủng cố , dặn dò:
-GV nhận xét về tiết học, tuyên dương những HS
có bài nói hay, thuyết phục, nhưng HS tiến bộ về kĩ
năng nói, nghe.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể (đọc) lại cho người
- HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi và trả lời câu
hỏi.
- HS trao đổi trong nhóm.
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS lắng nghe, thực hiện.
thân nghe và chuẩn bị nội dung cho bài Nói và nghe
tuần tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
Tiết 17: LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Luyện tập về đọc, viết, các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết số chẵn, số lẻ, điền được số chẵn, số lẻ thích hợp vào ô trống.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.Trao đổi, thảo luận với
bạn bè về các cách giải các bài toán về số chẵn, số lẻ, làm tròn số đến hàng trăm
nghìn qua các bài tập và tình huống thực tế.Đề xuất được các cách giải khác nhau
đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống.
-Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập
thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc.Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi bài 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu:
- Cho HS hát “ Bé học phép trừ”.
- HS cả lớp hát, vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Luyện
- HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vở.
tập - Trang 28, 29
2.Luyện tập:
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài tập.
tập.
- Bài tập 1 thực hiên theo gì?
- Thực hiện (theo mẫu):
- Hãy đọc Số 150 927 643.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa phân
- HS đọc
tích hàng và lớp.
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra - HS làm bài, đổi vở kiểm tra chéo
rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
nhau.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
+Củng cố cho HS hàng và lớp, cách
-HS nhận xét.
đọc, viết số.
Bài 2: Bài tập 2 yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Bài tập 2 yêu cầu : Viết các số sau rồi
và tìm hiểu từng con số, viết thành số,
số đó có mấy chữ số, số đó có mấy số
0.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau
đó đổi chéo vở kiểm tra cách làm cùng
bạn trong nhóm.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
+ Củng cố cho HS về cách viết số.
Bài 3: Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy
một số ví dụ cụ thể.
+ Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví
dụ các số đó?
+ Số nào là số không chia hết cho 2?
Lấy ví dụ
- GV gọi học sinh đọc lại phần ghi chú
trên bảng.
a)Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015,
60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số
lẻ?
b)Nhận xét về chữ số tận cùng trong
các số lẻ, các số chẵn ở câu a.
c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh
họa:
+ Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 thì chia hết cho 2.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5,
7, 9 thì không chia hết cho 2.
3.Vận dụng:
Bài 4: Bài tập 4 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn
và số lẻ tương ứng trong ô trống.
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết
quả.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Số tự nhiên,
dãy số tự nhiên - Trang 31, 32.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số,
mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Bài yêu cầu về số chẵn, số lẻ.
- HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi.
+ Số chia hết cho 2 là số chẵn.
Ví dụ: 0, 2, 4, 6, 8, .., 156, 158, 160, ...
là các số chẵn.
+ Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
a) Trong các số đã cho:
+ Số chẵn: 42, 100, 60 868.
+ Số lẻ: 41, 43, 3 015.
b) Trong các số đã cho:
+ Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở
câu a là: 0, 2, 8.
+ Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở câu
a là: 1, 3, 5.
c)Ví dụ:
-2 HS trả lời.
.....................................................................................................................................
Tiết 4
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.
Kiến thức, kĩ năng:
Kể được tên thành phần chính của không khí.
- Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí;
xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không
khí có hơi nước, bụi.
- Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
1. Năng lực , phẩm chất:
- Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính
chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời
sống.Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về
môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện.
Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm, có khả năng trình bày
tr
 








Các ý kiến mới nhất