Giáo án theo tuần - GA tuần 6(Duyên)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 07h:46' 10-12-2025
Dung lượng: 110.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 07h:46' 10-12-2025
Dung lượng: 110.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 6
(Từ ngày 13 / 10 đến ngày 17 / 10/ 2025)
Thứ
Buổi
Sáng
2
Chiều
Sáng
3
Chiều
Sáng
4
Chiều
Sáng
5
Tiế
t
dạy
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
Chiều
SH dưới cờ
Toán
Học vần
Học vần
TN và XH
Kể chuyện
TCTV/ĐTV
Mỹ thuật
GDTC
Tiếng Anh
TC T.Anh
3
4
Ôn luyện: t, th
Đ/c Yến soạn và dạy
BTTHTV
Máy tính
Máy tính
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
Tập viết
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 30: u, ư
Bài 30: u, ư
Tập viết (sau bài 28,29)
Bài 31: ua, ưa
Bài 31: ua, ưa
Ôn luyện : ua, ưa
Phép cộng trong phạm vi 6 (Tiết 1)
Tập viết (sau bài 30, 31)
HĐTN
TC GDTC
Đồ dùng
dạy học
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
TN và XH
Âm nhạc
TC Toán
Học vần
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
Nói lời hay ý đẹp
Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng
Bài 28: t, th
Bài 28: t, th
Bài 4: Lớp học của em (Tiết 1)
Dê con nghe lời mẹ
Toán
Học vần
Học vần
SH lớp
Sáng
Tên bài dạy
Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng
(Tiếp theo)
Bài 23: p, ph
Bài 23: p, ph
TC
Tiếng Việt
7
1
2
6
Môn/
HĐGD
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BTTH TV
Máy tính
Máy tính
Tiết Đạo
đức thay
bằng Tiết
TC TV của
Tuần 11
BTPTNL
Máy tính
Ôn tập
Ôn luyện: Phép cộng- Dấu cộng
Bài 33: Ôn tập
Thực hiện nói lời hay ý đẹp
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
GDATGT:
Bài 5- Nhớ đội
mũ bảo hiểm
TUẦN 6
Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
NÓI LỜI HAY Ý ĐẸP
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung phong trào “Nói lời hay ý đẹp”.
- Hồ hởi tham gia phong trào “Nói lời hay ý đẹp”.
- HS có ý thức “Nói lời hay ý đẹp”, vận động bạn bè, người thân xung quanh cùng thực
hiện tốt phong trào
II. Chuẩn bị
- Một số bài hát về tình bạn
III. Hoạt động tiến hành
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 7
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Nói lời hay ý đẹp
- GV phát động phong trào “Nói lời hay ý
đẹp” trong toàn lớp. Nội dung cơ bản tập
trung vào:
+ Thể hiện việc “Nói lời hay ý đẹp trong
học tập và sinh hoạt ở trường, lớp nhằm
xây dựng nét đẹp học đường.
+ Thể hiện “Nói lời hay ý đẹp trong học
tập và sinh hoạt ở nhà nhằm xây dựng nét
đẹp của lòng nhân ái trong mỗi thành viên
gia đình.
- Hướng dẫn HS triển khai thực hiện “Nói
lời hay ý đẹp” trong học tập, hoạt động
giáo dục, trong các tiết ngoại khoá và sinh
hoạt lớp.
*Hoạt động tiếp nối
Vận dụng: Vẽ tranh trang trí chúng em vui
chơi
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng quê
hương đất nước
HS thể hiện như gọi bạn xưng tớ…
HS lắng nghe, thực hiện
HS lắng nghe
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 2: Toán
LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
(Trang 34)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các
dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
- HS thực hiện
+ Nói với bạn về những điều quan sát được
từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng
màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 - HS xem tranh
quả bóng được ném vào rổ.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm
- HS nêu ý kiến, chia sẻ những điều em
vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em
quan sát được…
quan sát được.
2. Khám phá
*Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động
sau:
Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que
- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3
tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất
que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất
cả bao nhiêu que tính.
cả 5 que tính”.
*GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu
HS đồng thanh: có hai que tính, có 3
khi nói: Có… Có… Có tất cả…
que tính, có tất cả 5 que tính
*Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao
- HS nghe GV giới thiệu phép cộng,
tác HS vừa thực hiện trên que tính.
dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc
ba cộng hai băng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu
toán học 3 + 2 = 5.
*Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng
tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài.
- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh
Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm
gài.
tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại có tất
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình
cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép
huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép
cộng?”;
cộng.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài: HS quan sát tranh, chẳng
hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải
có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu quả
bóng?
Chốt KT: HS sử dụng mầu câu khi nói về
bức tranh: Có...Có...Có tất cả...
Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép
tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận
với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng
tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia
sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Chốt KT: nhận biết phép cộng với nghĩa gộp
trong tình huống
Bài 3.
- Cho HS quan sát tranh, đọc phép tính tương
ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe
một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước
lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu
câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
Chốt KT: Nhận biết phép cộng với nghĩa
gộp trong tình huống
4. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi
chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo.
Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả
mấy cái kẹo?
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
- HS thực hiện: + Đọc phép tính và nêu
số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép
tính 2 + 1 = 3 vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói
cho nhau về tình huống trong bức tranh
và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước
lớp.
- HS quan sát tranh. Chia sẻ trước lớp.
Tay phải bạn Hà có 3 lá cờ, tay trái bạn
Hà có 2 lá cờ, bạn Hà có tất cả 5 lá cờ
3+2=5
Hs nêu tình huống tương ứng với phép
cộng 2 + 3 = 5
HS nêu miệng phép tính, giải thích
cách làm
HS vận dụng với các ngón tay….
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 3+ 4 : Học vần
BÀI 28: T, TH
(Trang 52)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. Hiểu được quy trình viết,
nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ i, ia tiếng bi, bia. Hiểu được nội dung bài
đọc: Không nên quát mắng người khác nhứ thế là mất lịch sự.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố
Biết viết trên bảng con các các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. Rèn luyện các kĩ năng đọc,
viết, nói và nghe
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu
hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tâp; Hiểu được nội dung
bài đọc; HS phát triển năng lực văng học thông qua bài tập đọc: Nhận biết được nhân vật
trong bài đọc.
- HS biết yêu quý và bảo vệ động vật.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ở nhà bà (bài 27)
- 2 HS đọc
+ NX, tuyên dương.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. - HS theo dõi lắng nghe.
- GV chỉ chữ t, phát âm: t (tờ).
- Đọc đồng thanh t (tờ).
- GV chỉ chữ th, phát âm: th (thờ).
- Đọc đồng thanh th (thờ).
- GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang của - HS theo dõi lắng nghe.
bài đọc.
b/ Âm t và chữ t:
- GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gi?
- HS nhìn hình, nói: tổ chim
- GV viết tiếng tổ và đọc tổ. Y/c hs đọc lại.
- Đọc: tổ. (cá nhân, tổ, lớp)
- Y/c hs phân tích tiếng tổ.
- Phân tích tiếng tổ: t đứng trước ô đứng
sau, dấu hỏi trên ô
- GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / - Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi
tổ.Y/c hs đọc. GV NX sửa lỗi.
- tổ / tổ. (cá nhân, tổ, lớp )
c/ Âm th và chữ th:
- GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gi?
- HS nhìn hình, nói: con thỏ
- GV viết tiếng thỏ và đọc thỏ. Y/c hs đọc lại.
- Đọc: tổ. (cá nhân, tổ, lớp)
- Y/c hs phân tích tiếng thỏ.
- Phân tích tiếng thỏ: th đứng trước o
đứng sau, dấu hỏi trên o
- GV đánh vần và đọc tiếng: thờ - o
- Đánh vần và đọc tiếng: thờ - o
- tho - hỏi - thỏ / thỏ.Y/c hs đọc. GV NX sửa lỗi.
- HS so sánh t-th
- Y/c hs tìm và ghép tiếng tổ, thỏ lên bảng gài
- Nhận xét, chỉnh sửa
3. Luyện tập
a. Mở rộng vốn .từ
BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với
tranh đó. Nhận xét sửa lỗi.(GV giải nghĩa một số
từ)
- Y/c hs tìm tiếng có âm t, th theo nhóm đôi.
- Gọi hs nêu các tiếng đó.
- Khuyến khích học sinh tìm được các tiếng
ngoài bài.
- NX, tuyên dương.
b. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu hình minh hoạ. Tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: bố Thơ; thợ mỏ; xa nhà;
nhớ bố. GV giải nghĩa từ: thợ mỏ; nhớ
Tiết 2
* Luyện đọc từng câu
Bài đọc có mấy câu? (4 câu)
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc
thành tiếng.
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (theo cặp, tổ).
- tho - hỏi - thỏ / thỏ. (cá nhân, tổ, lớp )
HS nối tiếp nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa t và th
- HS gắn lên bảng cài: tổ, thỏ
- HS thực hiện đọc đồng thanh cho đến
hết.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS nêu: Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng
thả (cá) có âm th,...
Lớp đồng thanh
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm t (ta,
tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha,
thái, thèm, thềm, thảo,...).
- Lắng nghe
HS nêu nối tiếp…
- Lắng nghe
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs thực hiện
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng
cặp)
- Hs nối tiếp đọc cá nhân, cặp, tổ
GV khen HS tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, -1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài
biểu cảm.
(đọc nhỏ).
* Tìm hiểu bài đọc
+ Bố Thơ làm nghề gì?
- Quan sát.
+ Bố có làm ở gần nhà không?
+ Khi bố đi làm xa, ở nhà có những ai?
- Y/ c HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm
- 2-3 nhóm thực hiện
miệng).
Các nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho HS nói kết quả, GV hd HS nối
ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại - Quan sát, thực hiện.
kết quả: a - 2) Bố Thơ ở xa nhà.
b - 1) Cả nhà nhớ bố.
-GV: Qua nội dung bài đọc, em thấy tình cảm
của mọi người trong gia đình như nào?
HS nối tiếp nêu ý kiến…yêu thương
giúp đỡ nhau
HS liên hệ: Em có yêu gia đình của
mình không?
GV yêu cầu HS mở sgk đọc lại 2 trang sách
c/ Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết
trên bảng lớp.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dần
+ Chữ t: cao 3 li; viết. 1 nét hất, 1 nét móc
ngược, 1 nét thẳng ngang.
+ Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết
chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu).
Chú ý viết t và h liền nét.
+ Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt
trên ô.
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- HS viết lên khoảng không trước mặt
- Y/c hs viết bảng con.
- NX, sửa lỗi.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại bài; đọc cả 8 chữ vừa học
trong tuần, dưới chân trang.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa
hoàn thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe
câu chuyện.
Em sẽ làm gì để bố mẹ luôn vui lòng?
HS thực hiện cá nhân theo gv bằng
ngón tay trỏ
- HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ.
- Lắng nghe.
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên
bảng.
- Lắng nghe
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Chiều
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
LỚP HỌC CỦA EM ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên lớp học và một số đồ dùng có trong lớp học.
- Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của các bạn.
- Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham
gia các hoạt động đó.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học, hoạt động ở lớp học.
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp
II. Đồ dùng
- Máy tính: Các hình trong SGK .
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. Hoạt động dạy học
Giới thiệu lớp học của em
1. Khởi động
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời bài hát
Lớp chúng mình
? Bài hát nói với em điều gì về lớp học
- Giới thiệu bài:
Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các
thành viên trong lớp. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu và chia sẻ về lớp học của mình.
- Hát
Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết
giữa các thành viên trong lớp
- Lắng nghe
2. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu lớp học của bạn An
* Mục tiêu
- Kể được tên các thành viên và đồ dùng trong lớp học bạn An. Biết cách quan sát, trình bày ý
kiến của mình về các thành viên và đồ dùng trong lớp học.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 28, 29 trong SGK
GV hỏi:
- HS quan sát
+ Lớp bạn An có những ai ? Họ đang làm gì ?
- HS tìm hiểu và làm việc theo cặp
+ Trong lớp có những đồ dùng gì ? Chúng được
sắp đặt như thế nào ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả - Đại diện trình bày kết quả
làm việc trước lớp.
+ Lớp bạn An có thầy / cô giáo và các
HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
bạn HS. Thầy / cô giáo hướng dẫn HS
học tập, HS hát, vẽ , ...
+ Trong lớp bạn An có nhiều đồ dùng
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
như: bảng, bàn ghế GV và HS quạt trần,
tủ đồ dùng, ...
3. Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2: Giới thiệu về lớp học của mình
*Mục tiêu:
Nêu được tên lớp học và một số đồ dùng trong lớp
học của mình.
- Xác định được các thành viên trong lớp học và
nhiệm vụ của họ.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về lớp học và các
thành viên trong lớp học.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS giới thiêu về lớp học HS đặt câu
HS giới thiệu với bạn về lớp học của
hỏi, HS kia trả lời. GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: mình.
+ Nêu tên lớp học của chúng mình.
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Lớp học có những đồ dùng gì ? Chúng được sắp - Hai thành viên chính trong lớp học là
đặt như thế nào ?
+ Nói về các thành viên trong lớp học(tên và
nhiệm vụ chính của họ ).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một số cặp lên hỏi và trả lời
câu hỏi trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung. GV
bình luận, hoàn thiện các câu hỏi và câu trả lời của
HS.
- GV hỏi cả lớp: Các em đã làm gì để giữ gìn đồ
dùng trong lớp học ?
- Một số HS trả lời, HS khác bổ sung
-GV gợi ý và hoàn thiện câu trả lời.
- GV kết hợp với HS nhận xét phần giới thiệu
4. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS giữ gìn vs lớp học của mình
GV và HS, Nhiệm vụ chính của GV là
dạy học, nhiệm vụ chính của HS là học
tập
HS thay nhau hỏi và trả lời
- Đế giữ đồ dùng trong lớp học, HS sắp
xếp đồ dùng đúng chỗ; lau chùi và bảo
quản đồ dùng, không viết, vẽ bậy lên đồ
dùng, sử dụng đồ dùng đúng cách; ...
HS nhận xét, bổ sung
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6: Kể chuyện
DÊ CON NGHE LỜI MẸ
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông
minh, ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không cần
GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. Nhận biết được nhân vật trong các câu
chuyện.
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu chuyện
và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc sống.
+ HS phát triển về năng lực ngôn ngữ, Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học
cho bản thân qua bài đọc.
+ HS phát triển về năng lực văn học: Nhận biết được câu truyện nói về ai, về cái gì; nhận
biết được nhân vật trong các câu chuyện.
- Vâng lời cha mẹ, ngoan ngoãn và không nghe lời lời lạ.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa truyện.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ
- GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Kiến và
- HS 1 kể chuyện theo tranh. HS
bồ câu (bài 26)
2 nói lời khuyên của truyện.
- GV NX tuyên dương
- Lắng nghe, tuyên dương.
2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
- GV chỉ tranh minh hoạ: Dê mẹ có một đàn con đông - Hs theo dõi, quan sát.
đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu
HS đoán: Dê mẹ dặn dò con
chuyện.
trước khi ra khỏi nhà. Sói muốn
đàn dê mở cửa nhưng dê không
- Giới thiệu truyện
mở.....
3. Khám phá và luyện tập
a/.Nghe kể chuyện( 3 lần)
- GV kế chuyện với giọng diễn cảm.
- Lắng nghe
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
HS trả lời
+ GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ
+ Dê mẹ dặn các con phải đề phòng lão
dặn các con điều gì?
sói. Lão sói nói giọng khàn, chân đen sì.
Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát bài hát
làm hiệu, các con hãy mở cửa.
+ GV chì tranh 2: sói làm gì khi dê mẹ vừa ra + Sói đứng rình ngoài cửa nghe hết lời
khỏi nhà?
dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón
rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê
mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm.
+GV chí tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở +Vì bầy dê con nhận ra giọng sói khàn
cửa, đồng thanh đuổi sói đi?
khàn, không trong trẻo như giọng mẹ.
Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới
khe cửa.
- GV: Bầy dê rất khôn ngoan. Nhớ lời mẹ
- Lắng nghe.
dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói.
Chúng để ý giọng hát khàn khàn của sói,
quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa.
+ GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì?
+ Sói đành cụp đuôi, lủi mất.
+ GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con + Dê mẹ trở về, đàn con nhận ra giọng
thế nào?
mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện
không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con
khôn ngoan, biết nghe lời mẹ.
- Mồi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô - Hs trả lời cá nhân
theo 2 hoặc 3 tranh.
- 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh.
- Hs trả lời
- GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng
- Hs bình chọn.
c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu
hỏi)
- Mỗi HS chỉ 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện.
- Hs thực hiện
- HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh.
- GV cùng HS bình chọn bạn bạn kể chuyện
- Hs thực hiện
to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi - HS tham gia bình chọn cùng GV
kể.
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luôn đề
phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông
minh, không mắc lừa kẻ xấu.
*GDHS: Câu chuyện khuyên các em phải
- Lắng nghe
khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết nghe
lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ HS tự liên hệ xem mình đã ngoan, nghe
xấu.
lời bố mẹ chưa?
4. Củng cố, dặn dò.
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- 2 hs nhắc lại
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay.
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC
tuần tới.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 7: Tăng cường Tiếng Việt
ÔN LUYỆN : T, TH
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm gh, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có t, th
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Luyện đọc
a. Luyện đọc
- HS nêu
- Yêu cầu HS kể các âm đã học: t, th
- GV ghi bảng t, th
- HS quan sát
- Gọi HS đọc các âm này.
- Yêu cầu HS kể tên các dấu thanh đã học.
- Yêu cầu SH kể tên các tiếng có 2 âm này
- GV ghi bảng: tổ cò, tha thứ…
- HS đọc CN, nhóm, cả lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc các tiếng trên
-Nhận xét đánh giá kết hợp yêu cầu HS phân tích,
đánh vần.
b. Làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT THTV 1
Bài 1(Tr25) Nối đúng
-HS nêu ND tranh, HS nối bút chì tranh với tiếng có
âm t, th
- Kiểm tra, chữa bài.
- HS quan sát tranh, nêu tên các
Chốt KT: Rèn kĩ năng với t, th
sự vật: thỏ, tỏi, tạ, thị, tôm,
Bài 2(Tr25): GV nêu yêu cầu: Nối đúng rồi viết lại thìa…
từ ngữ…
- HS nêu, HS nối
-HS đọc các tiếng của bài tập
- HS nhắc lại các tiếng có âm t, th
-GV nhận xét, tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng từ cho HS
Bài 3(Tr25): GV nêu yêu cầu, hd làm bài
- GV yêu cầu HS viết tiếng dưới hình phù hợp theo
yêu cầu
- Cho HS đọc lại tiếng và tìm hình phù hợp…
- GV chữa bài, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng đẹp cho HS
3. Luyện viết
- HS mở vở, nêu nội dung viết, cách trình bày vở:
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng cách.
- Kiểm tra, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, dấu thanh đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- HS quan sát, tập đánh vần, đọc
các tiếng…
- HS nêu, HS nói, làm vở: quả
thị, thợ mỏ, tổ dế, thả cá…
HS suy nghĩ và nêu tiếng ghép
đúng
- HS quan sát, HS nêu
- HS viết:
+Hoa: thế, thìa, thọ
+Quả: tơ, tẻ, tố, tạ..
HS mở vở viết bài, nhận xét
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Chiều
Thứ Ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
Tiết 5: Toán
LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG- DẤU CỘNG (Tiếp theo)
(Trang 36)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách sử dụng các
dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 6
(Từ ngày 13 / 10 đến ngày 17 / 10/ 2025)
Thứ
Buổi
Sáng
2
Chiều
Sáng
3
Chiều
Sáng
4
Chiều
Sáng
5
Tiế
t
dạy
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
Chiều
SH dưới cờ
Toán
Học vần
Học vần
TN và XH
Kể chuyện
TCTV/ĐTV
Mỹ thuật
GDTC
Tiếng Anh
TC T.Anh
3
4
Ôn luyện: t, th
Đ/c Yến soạn và dạy
BTTHTV
Máy tính
Máy tính
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
Tập viết
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 30: u, ư
Bài 30: u, ư
Tập viết (sau bài 28,29)
Bài 31: ua, ưa
Bài 31: ua, ưa
Ôn luyện : ua, ưa
Phép cộng trong phạm vi 6 (Tiết 1)
Tập viết (sau bài 30, 31)
HĐTN
TC GDTC
Đồ dùng
dạy học
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
TN và XH
Âm nhạc
TC Toán
Học vần
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
Nói lời hay ý đẹp
Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng
Bài 28: t, th
Bài 28: t, th
Bài 4: Lớp học của em (Tiết 1)
Dê con nghe lời mẹ
Toán
Học vần
Học vần
SH lớp
Sáng
Tên bài dạy
Làm quen với phép cộng ‒ Dấu cộng
(Tiếp theo)
Bài 23: p, ph
Bài 23: p, ph
TC
Tiếng Việt
7
1
2
6
Môn/
HĐGD
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BTTH TV
Máy tính
Máy tính
Tiết Đạo
đức thay
bằng Tiết
TC TV của
Tuần 11
BTPTNL
Máy tính
Ôn tập
Ôn luyện: Phép cộng- Dấu cộng
Bài 33: Ôn tập
Thực hiện nói lời hay ý đẹp
Đ/c Hà soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
GDATGT:
Bài 5- Nhớ đội
mũ bảo hiểm
TUẦN 6
Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
NÓI LỜI HAY Ý ĐẸP
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung phong trào “Nói lời hay ý đẹp”.
- Hồ hởi tham gia phong trào “Nói lời hay ý đẹp”.
- HS có ý thức “Nói lời hay ý đẹp”, vận động bạn bè, người thân xung quanh cùng thực
hiện tốt phong trào
II. Chuẩn bị
- Một số bài hát về tình bạn
III. Hoạt động tiến hành
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 7
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Nói lời hay ý đẹp
- GV phát động phong trào “Nói lời hay ý
đẹp” trong toàn lớp. Nội dung cơ bản tập
trung vào:
+ Thể hiện việc “Nói lời hay ý đẹp trong
học tập và sinh hoạt ở trường, lớp nhằm
xây dựng nét đẹp học đường.
+ Thể hiện “Nói lời hay ý đẹp trong học
tập và sinh hoạt ở nhà nhằm xây dựng nét
đẹp của lòng nhân ái trong mỗi thành viên
gia đình.
- Hướng dẫn HS triển khai thực hiện “Nói
lời hay ý đẹp” trong học tập, hoạt động
giáo dục, trong các tiết ngoại khoá và sinh
hoạt lớp.
*Hoạt động tiếp nối
Vận dụng: Vẽ tranh trang trí chúng em vui
chơi
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng quê
hương đất nước
HS thể hiện như gọi bạn xưng tớ…
HS lắng nghe, thực hiện
HS lắng nghe
GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 2: Toán
LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
(Trang 34)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các
dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Cho HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và
thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
- HS thực hiện
+ Nói với bạn về những điều quan sát được
từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng
màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 - HS xem tranh
quả bóng được ném vào rổ.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm
- HS nêu ý kiến, chia sẻ những điều em
vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em
quan sát được…
quan sát được.
2. Khám phá
*Cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động
sau:
Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que
- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3
tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất
que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất
cả bao nhiêu que tính.
cả 5 que tính”.
*GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu
HS đồng thanh: có hai que tính, có 3
khi nói: Có… Có… Có tất cả…
que tính, có tất cả 5 que tính
*Hoạt động cả lớp:
GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao
- HS nghe GV giới thiệu phép cộng,
tác HS vừa thực hiện trên que tính.
dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc
ba cộng hai băng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu
toán học 3 + 2 = 5.
*Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng
tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài.
- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh
Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm
gài.
tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại có tất
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình
cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép
huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép
cộng?”;
cộng.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài: HS quan sát tranh, chẳng
hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải
có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu quả
bóng?
Chốt KT: HS sử dụng mầu câu khi nói về
bức tranh: Có...Có...Có tất cả...
Bài 2
- Cho HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép
tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận
với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng
tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia
sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
Chốt KT: nhận biết phép cộng với nghĩa gộp
trong tình huống
Bài 3.
- Cho HS quan sát tranh, đọc phép tính tương
ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe
một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước
lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu
câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
Chốt KT: Nhận biết phép cộng với nghĩa
gộp trong tình huống
4. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
liên quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi
chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo.
Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả
mấy cái kẹo?
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều
gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với
các bạn.
- HS thực hiện: + Đọc phép tính và nêu
số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép
tính 2 + 1 = 3 vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói
cho nhau về tình huống trong bức tranh
và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước
lớp.
- HS quan sát tranh. Chia sẻ trước lớp.
Tay phải bạn Hà có 3 lá cờ, tay trái bạn
Hà có 2 lá cờ, bạn Hà có tất cả 5 lá cờ
3+2=5
Hs nêu tình huống tương ứng với phép
cộng 2 + 3 = 5
HS nêu miệng phép tính, giải thích
cách làm
HS vận dụng với các ngón tay….
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 3+ 4 : Học vần
BÀI 28: T, TH
(Trang 52)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. Hiểu được quy trình viết,
nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ i, ia tiếng bi, bia. Hiểu được nội dung bài
đọc: Không nên quát mắng người khác nhứ thế là mất lịch sự.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố
Biết viết trên bảng con các các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. Rèn luyện các kĩ năng đọc,
viết, nói và nghe
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả lời câu
hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học tâp; Hiểu được nội dung
bài đọc; HS phát triển năng lực văng học thông qua bài tập đọc: Nhận biết được nhân vật
trong bài đọc.
- HS biết yêu quý và bảo vệ động vật.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Ở nhà bà (bài 27)
- 2 HS đọc
+ NX, tuyên dương.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. - HS theo dõi lắng nghe.
- GV chỉ chữ t, phát âm: t (tờ).
- Đọc đồng thanh t (tờ).
- GV chỉ chữ th, phát âm: th (thờ).
- Đọc đồng thanh th (thờ).
- GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang của - HS theo dõi lắng nghe.
bài đọc.
b/ Âm t và chữ t:
- GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gi?
- HS nhìn hình, nói: tổ chim
- GV viết tiếng tổ và đọc tổ. Y/c hs đọc lại.
- Đọc: tổ. (cá nhân, tổ, lớp)
- Y/c hs phân tích tiếng tổ.
- Phân tích tiếng tổ: t đứng trước ô đứng
sau, dấu hỏi trên ô
- GV đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / - Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi
tổ.Y/c hs đọc. GV NX sửa lỗi.
- tổ / tổ. (cá nhân, tổ, lớp )
c/ Âm th và chữ th:
- GV chỉ hình hỏi: Trong hình vẽ gi?
- HS nhìn hình, nói: con thỏ
- GV viết tiếng thỏ và đọc thỏ. Y/c hs đọc lại.
- Đọc: tổ. (cá nhân, tổ, lớp)
- Y/c hs phân tích tiếng thỏ.
- Phân tích tiếng thỏ: th đứng trước o
đứng sau, dấu hỏi trên o
- GV đánh vần và đọc tiếng: thờ - o
- Đánh vần và đọc tiếng: thờ - o
- tho - hỏi - thỏ / thỏ.Y/c hs đọc. GV NX sửa lỗi.
- HS so sánh t-th
- Y/c hs tìm và ghép tiếng tổ, thỏ lên bảng gài
- Nhận xét, chỉnh sửa
3. Luyện tập
a. Mở rộng vốn .từ
BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với
tranh đó. Nhận xét sửa lỗi.(GV giải nghĩa một số
từ)
- Y/c hs tìm tiếng có âm t, th theo nhóm đôi.
- Gọi hs nêu các tiếng đó.
- Khuyến khích học sinh tìm được các tiếng
ngoài bài.
- NX, tuyên dương.
b. Tập đọc (BT 3)
- GV giới thiệu hình minh hoạ. Tranh vẽ gì?
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ: bố Thơ; thợ mỏ; xa nhà;
nhớ bố. GV giải nghĩa từ: thợ mỏ; nhớ
Tiết 2
* Luyện đọc từng câu
Bài đọc có mấy câu? (4 câu)
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc
thành tiếng.
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (theo cặp, tổ).
- tho - hỏi - thỏ / thỏ. (cá nhân, tổ, lớp )
HS nối tiếp nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa t và th
- HS gắn lên bảng cài: tổ, thỏ
- HS thực hiện đọc đồng thanh cho đến
hết.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS nêu: Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng
thả (cá) có âm th,...
Lớp đồng thanh
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm t (ta,
tai, tài, táo, tim, tối,...); có âm th (tha,
thái, thèm, thềm, thảo,...).
- Lắng nghe
HS nêu nối tiếp…
- Lắng nghe
- Hs luyện đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs thực hiện
- Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng
cặp)
- Hs nối tiếp đọc cá nhân, cặp, tổ
GV khen HS tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, -1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài
biểu cảm.
(đọc nhỏ).
* Tìm hiểu bài đọc
+ Bố Thơ làm nghề gì?
- Quan sát.
+ Bố có làm ở gần nhà không?
+ Khi bố đi làm xa, ở nhà có những ai?
- Y/ c HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm
- 2-3 nhóm thực hiện
miệng).
Các nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho HS nói kết quả, GV hd HS nối
ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại - Quan sát, thực hiện.
kết quả: a - 2) Bố Thơ ở xa nhà.
b - 1) Cả nhà nhớ bố.
-GV: Qua nội dung bài đọc, em thấy tình cảm
của mọi người trong gia đình như nào?
HS nối tiếp nêu ý kiến…yêu thương
giúp đỡ nhau
HS liên hệ: Em có yêu gia đình của
mình không?
GV yêu cầu HS mở sgk đọc lại 2 trang sách
c/ Tập viết (bảng con - BT 4)
- Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết
trên bảng lớp.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dần
+ Chữ t: cao 3 li; viết. 1 nét hất, 1 nét móc
ngược, 1 nét thẳng ngang.
+ Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết
chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu).
Chú ý viết t và h liền nét.
+ Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt
trên ô.
+ Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt
trên o.
- HS viết lên khoảng không trước mặt
- Y/c hs viết bảng con.
- NX, sửa lỗi.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại bài; đọc cả 8 chữ vừa học
trong tuần, dưới chân trang.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa
hoàn thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe
câu chuyện.
Em sẽ làm gì để bố mẹ luôn vui lòng?
HS thực hiện cá nhân theo gv bằng
ngón tay trỏ
- HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ.
- Lắng nghe.
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên
bảng.
- Lắng nghe
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________________________________________________
Chiều
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
LỚP HỌC CỦA EM ( Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên lớp học và một số đồ dùng có trong lớp học.
- Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của các bạn.
- Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham
gia các hoạt động đó.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học, hoạt động ở lớp học.
- Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp
II. Đồ dùng
- Máy tính: Các hình trong SGK .
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
III. Hoạt động dạy học
Giới thiệu lớp học của em
1. Khởi động
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời bài hát
Lớp chúng mình
? Bài hát nói với em điều gì về lớp học
- Giới thiệu bài:
Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các
thành viên trong lớp. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm
hiểu và chia sẻ về lớp học của mình.
- Hát
Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết
giữa các thành viên trong lớp
- Lắng nghe
2. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu lớp học của bạn An
* Mục tiêu
- Kể được tên các thành viên và đồ dùng trong lớp học bạn An. Biết cách quan sát, trình bày ý
kiến của mình về các thành viên và đồ dùng trong lớp học.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 28, 29 trong SGK
GV hỏi:
- HS quan sát
+ Lớp bạn An có những ai ? Họ đang làm gì ?
- HS tìm hiểu và làm việc theo cặp
+ Trong lớp có những đồ dùng gì ? Chúng được
sắp đặt như thế nào ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu đại diện một số cặp trình bày kết quả - Đại diện trình bày kết quả
làm việc trước lớp.
+ Lớp bạn An có thầy / cô giáo và các
HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
bạn HS. Thầy / cô giáo hướng dẫn HS
học tập, HS hát, vẽ , ...
+ Trong lớp bạn An có nhiều đồ dùng
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
như: bảng, bàn ghế GV và HS quạt trần,
tủ đồ dùng, ...
3. Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2: Giới thiệu về lớp học của mình
*Mục tiêu:
Nêu được tên lớp học và một số đồ dùng trong lớp
học của mình.
- Xác định được các thành viên trong lớp học và
nhiệm vụ của họ.
- Đặt được các câu hỏi đơn giản về lớp học và các
thành viên trong lớp học.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS giới thiêu về lớp học HS đặt câu
HS giới thiệu với bạn về lớp học của
hỏi, HS kia trả lời. GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: mình.
+ Nêu tên lớp học của chúng mình.
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
+ Lớp học có những đồ dùng gì ? Chúng được sắp - Hai thành viên chính trong lớp học là
đặt như thế nào ?
+ Nói về các thành viên trong lớp học(tên và
nhiệm vụ chính của họ ).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một số cặp lên hỏi và trả lời
câu hỏi trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung. GV
bình luận, hoàn thiện các câu hỏi và câu trả lời của
HS.
- GV hỏi cả lớp: Các em đã làm gì để giữ gìn đồ
dùng trong lớp học ?
- Một số HS trả lời, HS khác bổ sung
-GV gợi ý và hoàn thiện câu trả lời.
- GV kết hợp với HS nhận xét phần giới thiệu
4. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS giữ gìn vs lớp học của mình
GV và HS, Nhiệm vụ chính của GV là
dạy học, nhiệm vụ chính của HS là học
tập
HS thay nhau hỏi và trả lời
- Đế giữ đồ dùng trong lớp học, HS sắp
xếp đồ dùng đúng chỗ; lau chùi và bảo
quản đồ dùng, không viết, vẽ bậy lên đồ
dùng, sử dụng đồ dùng đúng cách; ...
HS nhận xét, bổ sung
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 6: Kể chuyện
DÊ CON NGHE LỜI MẸ
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông
minh, ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không cần
GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. Nhận biết được nhân vật trong các câu
chuyện.
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu chuyện
và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc sống.
+ HS phát triển về năng lực ngôn ngữ, Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học
cho bản thân qua bài đọc.
+ HS phát triển về năng lực văn học: Nhận biết được câu truyện nói về ai, về cái gì; nhận
biết được nhân vật trong các câu chuyện.
- Vâng lời cha mẹ, ngoan ngoãn và không nghe lời lời lạ.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa truyện.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ
- GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Kiến và
- HS 1 kể chuyện theo tranh. HS
bồ câu (bài 26)
2 nói lời khuyên của truyện.
- GV NX tuyên dương
- Lắng nghe, tuyên dương.
2. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
- GV chỉ tranh minh hoạ: Dê mẹ có một đàn con đông - Hs theo dõi, quan sát.
đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu
HS đoán: Dê mẹ dặn dò con
chuyện.
trước khi ra khỏi nhà. Sói muốn
đàn dê mở cửa nhưng dê không
- Giới thiệu truyện
mở.....
3. Khám phá và luyện tập
a/.Nghe kể chuyện( 3 lần)
- GV kế chuyện với giọng diễn cảm.
- Lắng nghe
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
HS trả lời
+ GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ
+ Dê mẹ dặn các con phải đề phòng lão
dặn các con điều gì?
sói. Lão sói nói giọng khàn, chân đen sì.
Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát bài hát
làm hiệu, các con hãy mở cửa.
+ GV chì tranh 2: sói làm gì khi dê mẹ vừa ra + Sói đứng rình ngoài cửa nghe hết lời
khỏi nhà?
dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón
rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê
mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm.
+GV chí tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở +Vì bầy dê con nhận ra giọng sói khàn
cửa, đồng thanh đuổi sói đi?
khàn, không trong trẻo như giọng mẹ.
Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới
khe cửa.
- GV: Bầy dê rất khôn ngoan. Nhớ lời mẹ
- Lắng nghe.
dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói.
Chúng để ý giọng hát khàn khàn của sói,
quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa.
+ GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì?
+ Sói đành cụp đuôi, lủi mất.
+ GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con + Dê mẹ trở về, đàn con nhận ra giọng
thế nào?
mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện
không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con
khôn ngoan, biết nghe lời mẹ.
- Mồi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô - Hs trả lời cá nhân
theo 2 hoặc 3 tranh.
- 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh.
- Hs trả lời
- GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng
- Hs bình chọn.
c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu
hỏi)
- Mỗi HS chỉ 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện.
- Hs thực hiện
- HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh.
- GV cùng HS bình chọn bạn bạn kể chuyện
- Hs thực hiện
to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi - HS tham gia bình chọn cùng GV
kể.
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luôn đề
phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông
minh, không mắc lừa kẻ xấu.
*GDHS: Câu chuyện khuyên các em phải
- Lắng nghe
khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết nghe
lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ HS tự liên hệ xem mình đã ngoan, nghe
xấu.
lời bố mẹ chưa?
4. Củng cố, dặn dò.
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- 2 hs nhắc lại
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay.
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC
tuần tới.
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 7: Tăng cường Tiếng Việt
ÔN LUYỆN : T, TH
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm gh, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có t, th
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Luyện đọc
a. Luyện đọc
- HS nêu
- Yêu cầu HS kể các âm đã học: t, th
- GV ghi bảng t, th
- HS quan sát
- Gọi HS đọc các âm này.
- Yêu cầu HS kể tên các dấu thanh đã học.
- Yêu cầu SH kể tên các tiếng có 2 âm này
- GV ghi bảng: tổ cò, tha thứ…
- HS đọc CN, nhóm, cả lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc các tiếng trên
-Nhận xét đánh giá kết hợp yêu cầu HS phân tích,
đánh vần.
b. Làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT THTV 1
Bài 1(Tr25) Nối đúng
-HS nêu ND tranh, HS nối bút chì tranh với tiếng có
âm t, th
- Kiểm tra, chữa bài.
- HS quan sát tranh, nêu tên các
Chốt KT: Rèn kĩ năng với t, th
sự vật: thỏ, tỏi, tạ, thị, tôm,
Bài 2(Tr25): GV nêu yêu cầu: Nối đúng rồi viết lại thìa…
từ ngữ…
- HS nêu, HS nối
-HS đọc các tiếng của bài tập
- HS nhắc lại các tiếng có âm t, th
-GV nhận xét, tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng từ cho HS
Bài 3(Tr25): GV nêu yêu cầu, hd làm bài
- GV yêu cầu HS viết tiếng dưới hình phù hợp theo
yêu cầu
- Cho HS đọc lại tiếng và tìm hình phù hợp…
- GV chữa bài, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng đẹp cho HS
3. Luyện viết
- HS mở vở, nêu nội dung viết, cách trình bày vở:
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng cách.
- Kiểm tra, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, dấu thanh đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- HS quan sát, tập đánh vần, đọc
các tiếng…
- HS nêu, HS nói, làm vở: quả
thị, thợ mỏ, tổ dế, thả cá…
HS suy nghĩ và nêu tiếng ghép
đúng
- HS quan sát, HS nêu
- HS viết:
+Hoa: thế, thìa, thọ
+Quả: tơ, tẻ, tố, tạ..
HS mở vở viết bài, nhận xét
*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Chiều
Thứ Ba ngày 14 tháng 10 năm 2025
Tiết 5: Toán
LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG- DẤU CỘNG (Tiếp theo)
(Trang 36)
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách sử dụng các
dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn với thực
tiễn.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. Đồ dùng
- Các que tính, các chấm tròn.
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa
 








Các ý kiến mới nhất