TV4: KỂ CHUYỆN CHIẾC VÍ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 15h:58' 08-12-2025
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 15h:58' 08-12-2025
Dung lượng: 67.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt 4
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu
chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực
trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu
chuyện Chiếc ví.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận
được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thông cảm với những người nghèo khó;
đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDKNS: GDHS luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người; đồng thời GDHS cần có
niềm tin vào người khác, không nên đánh giá họ thông qua bề ngoài
- HSKT: Biết trao đổi với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video tình huống “Đức - HS lắng nghe và quan sát.
tính trung thực” để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
tình huống.
+ Theo em, khi có lỗi thì phải làm gì?
+ Phải biết trung thực nhận lỗi và xin
+ Trong tình huống em thấy các bạn mắc
lỗi.
lỗi đã hành động như thế nào?
+ Các bạn đã biết nhận lỗi và xin lỗi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện Chiếc ví
+ Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết
thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung cả
lớp)
- GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện chiếc - HS lắng nghe GV kể chuyện.
ví cho cả lớp nghe.
- GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - Cả lớp lắng nghe GV kể từng đoạn
dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời HS và trả lời câu hỏi:
trả lời cá nhân:
+ Nhà từ thiện bị mất chiếc ví tiền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Vì nhà từ thiện đề cao đức tính
trung thực trong mọi hoàn cảnh.
+ Cậu bé đề nghị nhà từ thiện xin một
đô la. Vì không có tiền gọi điện thoại
nên cậu bé phải vay tiền của người
khác và bây giờ phải trả tiền lại cho
họ.
+ Nhà từ thiện ôm cậu bé vào lòng.
Người trợ lí xấu hổ chỉ biết đứng im
lặng.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết kể lại được câu chuyện chiếc ví.
+ Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện.
+ Phát triển kĩ năng nghe-nói qua đó góp phần phát phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhón 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ thầm.
đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào
chuyện “ Chiếc ví”.
sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để và trao đổi câu chuyện “Chiếc ví”.
hoàn thiện câu chuyện.
- Các nhóm kể chuyện trong
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
1.2. Kể chuyện trước lớp.
chuyện.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu
chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- Đại diện các nhóm kể từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương.
câu chuyện trước lớp.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét.
chuyện.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một số HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh
hoạt nhóm).
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng + HS HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5
nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và
trả lời các câu hỏi:
a) Em có suy nghĩ gì về tinh cách của các nhân a) Nhà từ thiện là người tốt bụng,
vật trong câu chuyện(nhà từ thiện, cậu bẻ, luôn tin tưởng và đồng cảm với
người trợ li)?
những người nghèo khó. Cậu bé là
người rất trung thực, biết giữ lời
hứa.
Người trợ lí là người đa nghi và
không có thiện cảm với những
người nghèo nhưng đã thay đổi
b) Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người khi chứng kiến hành động đẹp của
trợ li đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì cậu bé.
sao có sự thay đổi đó?
b) Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ
cậu bé có âm mưu tống tiền nhà từ
thiện, sau đó lại nghĩ rằng cậu bé
xin tiền nhà từ thiện. Nhưng khi
biết được sự thật, người trợ lí vô
cùng xấu hổ. Sở dĩ có sự thay đổi
c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
đó là vì anh ấy chứng kiến cách
ứng xử rất trung thực và cao
thượng của cậu bé.
c) Hãy trung thực, luôn quan tâm
và giúp đỡ những người xung
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
quanh minh, cần có niềm tin vào
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
người khác, không nên đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
người khác qua hình thực.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- các nhóm khác nhận xét, bổ
* GDHS luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người; sung.
đồng thời GDHS cần có niềm tin vào người - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khác, không nên đánh giá họ thông qua bề
ngoài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Biết thông cảm với những người
nghèo khó; đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp đỡ
mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc học sinh vè nhà cần phải biết - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức
thực hiện noi theo cách làm của cậu bé. đã học vào thực tiễn.
Phải biết thông cảm với những người - HS cam kết thực hiện.
nghèo khó; đề cao đức tính trung thực
trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp
đỡ mọi người xung quanh.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC VÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe và nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Chiếc ví.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu
chuyện.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về thông cảm với những người nghèo khó; đề cao đức tính trung thực
trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu
chuyện Chiếc ví.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận
được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết thông cảm với những người nghèo khó;
đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp đỡ mọi người
xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GDKNS: GDHS luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người; đồng thời GDHS cần có
niềm tin vào người khác, không nên đánh giá họ thông qua bề ngoài
- HSKT: Biết trao đổi với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video tình huống “Đức - HS lắng nghe và quan sát.
tính trung thực” để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung
tình huống.
+ Theo em, khi có lỗi thì phải làm gì?
+ Phải biết trung thực nhận lỗi và xin
+ Trong tình huống em thấy các bạn mắc
lỗi.
lỗi đã hành động như thế nào?
+ Các bạn đã biết nhận lỗi và xin lỗi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện Chiếc ví
+ Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết
thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung cả
lớp)
- GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyện chiếc - HS lắng nghe GV kể chuyện.
ví cho cả lớp nghe.
- GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - Cả lớp lắng nghe GV kể từng đoạn
dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời HS và trả lời câu hỏi:
trả lời cá nhân:
+ Nhà từ thiện bị mất chiếc ví tiền.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Vì nhà từ thiện đề cao đức tính
trung thực trong mọi hoàn cảnh.
+ Cậu bé đề nghị nhà từ thiện xin một
đô la. Vì không có tiền gọi điện thoại
nên cậu bé phải vay tiền của người
khác và bây giờ phải trả tiền lại cho
họ.
+ Nhà từ thiện ôm cậu bé vào lòng.
Người trợ lí xấu hổ chỉ biết đứng im
lặng.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Biết kể lại được câu chuyện chiếc ví.
+ Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện.
+ Phát triển kĩ năng nghe-nói qua đó góp phần phát phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhón 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ thầm.
đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào
chuyện “ Chiếc ví”.
sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để và trao đổi câu chuyện “Chiếc ví”.
hoàn thiện câu chuyện.
- Các nhóm kể chuyện trong
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
1.2. Kể chuyện trước lớp.
chuyện.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu
chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- Đại diện các nhóm kể từng đoạn
- GV nhận xét tuyên dương.
câu chuyện trước lớp.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét.
chuyện.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một số HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh
hoạt nhóm).
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng + HS HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5
nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và
trả lời các câu hỏi:
a) Em có suy nghĩ gì về tinh cách của các nhân a) Nhà từ thiện là người tốt bụng,
vật trong câu chuyện(nhà từ thiện, cậu bẻ, luôn tin tưởng và đồng cảm với
người trợ li)?
những người nghèo khó. Cậu bé là
người rất trung thực, biết giữ lời
hứa.
Người trợ lí là người đa nghi và
không có thiện cảm với những
người nghèo nhưng đã thay đổi
b) Qua câu chuyện, em thấy thái độ của người khi chứng kiến hành động đẹp của
trợ li đối với cậu bé thay đổi như thế nào? Vì cậu bé.
sao có sự thay đổi đó?
b) Lúc đầu, người trợ lí nghi ngờ
cậu bé có âm mưu tống tiền nhà từ
thiện, sau đó lại nghĩ rằng cậu bé
xin tiền nhà từ thiện. Nhưng khi
biết được sự thật, người trợ lí vô
cùng xấu hổ. Sở dĩ có sự thay đổi
c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
đó là vì anh ấy chứng kiến cách
ứng xử rất trung thực và cao
thượng của cậu bé.
c) Hãy trung thực, luôn quan tâm
và giúp đỡ những người xung
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
quanh minh, cần có niềm tin vào
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
người khác, không nên đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
người khác qua hình thực.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- các nhóm khác nhận xét, bổ
* GDHS luôn quan tâm và giúp đỡ mọi người; sung.
đồng thời GDHS cần có niềm tin vào người - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
khác, không nên đánh giá họ thông qua bề
ngoài
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Biết thông cảm với những người
nghèo khó; đề cao đức tính trung thực trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp đỡ
mọi người xung quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc học sinh vè nhà cần phải biết - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức
thực hiện noi theo cách làm của cậu bé. đã học vào thực tiễn.
Phải biết thông cảm với những người - HS cam kết thực hiện.
nghèo khó; đề cao đức tính trung thực
trong mọi hoàn cảnh biết chia sẻ và giúp
đỡ mọi người xung quanh.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất