Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:32' 27-03-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1

Buổi sáng:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 116: Mét vuông ( Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét vuông.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông
- Bước đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo mét vuông.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học. Chủ động tìm hiểu việc sử dụng số đo đề -xi- mét vuông trong đo
diện tích các vật có kích thước lớn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm về việc sử dụng số
đo mét vuông
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách sử dụng số đo mét vuông trong
thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Hình thành ý thứ trách nhiệm, cẩn thận trong đo đạc diện tích.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi, thước đo mét.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của HS

1. Khởi động
* * Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức và định hướng được nhiệm
vụ học tập, từ đó gây được hứng thú với việc học bài mới.
* Cách tiến hành:
- Ổn định lớp.
- Học sinh ổn định lớp.
- Giáo viên cho học sinh xem tranh khởi động, - Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của
quan sát các tấm thảm trải sàn có dạng hình giáo viên.
vuông cạnh dài
- Sau đó gợi ý cho học sinh nhận xét để đo diện
tích một căn phòng, một mảnh vườn hay một
bức tường thì ta phải dùng một đơn vị diện tích
mới, đó là mét vuông.
2. Luyện tập
* * Mục tiêu: Giúp học sinh nắm và hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét
vuông; biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông
.
* * Cách tiến hành:
- Giáo viên cho một học sinh cầm bảng hình - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm 2
vuông cạnh dài
đã được chuẩn bị. Yêu cầu người và thử gọi tên diện tích của hình
các học sinh khác quan sát bề mặt của hình vuông cạnh dài
vuông này.
- Câu trả lời mong đợi từ học sinh: Diện tích
- Định hướng cho học sinh trả lời câu hỏi theo của hình vuông có cạnh dài
gọi là một
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

2

nhóm 2 người: Bề mặt của hình vuông này có mét vuông.
một diện tích nhất định, có thể biết được diện
tích của hình vuông này không?
- Giáo viên giới thiệu: Mét vuông là diện tích
của một hình vuông có cạnh dài
Mét vuông
viết tắt là
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập, nắm được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét vuông;
biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông
bước đầu biết giải quyết một
số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo mét vuông.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh thực hiện một số bài tập
theo định hướng như sau đây. Sau mỗi bài tập
giáo viên quan sát, phát hiện những học sinh có
bài làm chưa đúng. Cho một số học sinh trình bày
bài làm, các học sinh khác nhận xét và giáo viên
chốt kết quả.
Bài 3. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài, mời
một số học sinh nhắc lại công thức tính diện tích - Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
hình chữ nhật, hình vuông và tiến hành trình bày a. Diện tích một viên gạch lát nền là
lời giải. Sau đó học sinh trao đổi vở bài tập, tiến
hành kiểm tra chéo theo nhóm 2 người.
b.
c. Diện tích một chiếc phong bì là
- Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
Bài 4. Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ trong a.
sách giáo khoa, định hướng cho học sinh nhận là: chiều dài chiều rộng.
biết yếu tố đã biết, yếu tốc cần tìm. Sau đó trình
Bài giải:
bày lời giải.
Diện tích tấm thảm hình chữ nhật là:

b.
cạnh

Đáp số:
cạnh.

Bài giải:
Diện tích mảnh vườn hình vuông là:
Đáp số:

Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
Bài giải:
Diện tích bức tường là:
Diện tích cần sơn là:
Bài 5. Cho học sinh tiến hành theo nhóm 2 người.
Đáp số:
a. Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ
trong sách giáo khoa, định hướng cho học sinh
ước lượng “có khoảng bao nhiêu bạn đứng được Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

3

trong hình vuông có diện tích
”, sau đó cho a. Khoảng 6 -7 bạn.
b. Bảng nhóm.
học sinh thực hành trong lớp học
b. Gợi ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ
thực tế tìm một số đồ vật có diện tích khoảng
rồi trình bày cho bạn bè và cả lớp biết.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng, liên hệ với thực tế những kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
Giáo viên cho học sinh thực hành Câu trả lời mong đợi từ học
bài tập 6. Gợi ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ sinh:
thực tế và cho biết diện tích nền nhà, diện tích Diện tích lớp học được tính bằng cách đếm
lớp học của em khoảng bao nhiêu mét vuông?
số ô gạch
5. Tiếp nối:
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm toàn bài, định hướng cho học sinh các bài tập tự
luyện ở nhà.
* Cách tiến hành: Giáo viên nhắc lại tóm tắt kiến thức trọng tâm. Dặn dò chuẩn bị cho bài học
tiếp theo.
- Giáo viên mời học sinh nhắc lại kiến thức trọng - Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm.
tâm của bài và hệ thống lại kiến thức.
Mét vuông là diện tích của một hình vuông
có cạnh dài
Mét vuông viết tắt là
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Đoàn thuyền đánh cá

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Biết tra từ điển để hiểu nghĩa các từ ngữ: khơi,
xoăn, rạng đông.
- Phát hiện được một số từ ngữ hay và hình ảnh nghệ thuật trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những
người lao động trên biển.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với thực tiễn xây dựng đất nước.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: tự hào về đất nước giàu đẹp và con người Việt
Nam cần cù, yêu lao động, lạc quan.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

4

2. HS: Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4, NXB Đại học Huế hoặc từ điển HS.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS nắm được chủ điểm mới mà mình học.
- HS biết được những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc
hôm nay.
* Hoạt động 1: Trò chơi Bông hoa niềm
vui.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông
- HS lắng nghe và tham gia chơi.
hoa niềm vui.
- Học sinh chọn bông hoa, đọc câu hỏi trong
mỗi bông hoa đó và trả lời.
(Các câu hỏi có liên quan đến nội dung đọc
– hiểu bài Người giàn khoan)
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh.
- Lắng nghe.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
- GV trình chiếu bài hát: Bài ca tôm cá.
- HS hát.
- Những người được nhắc đến trong bài hát - Họ là ngư dân đánh bắt tôm, cá trên
trên, họ làm công việc gì?
biển ạ.
- Bài hát trên đã dẫn dắt cô trò mình qua bao - HS lắng nghe.
cung bậc cảm xúc trong công việc chài lưới
của ngư dân. Những ngư dân bám biển có
tinh thần lao động thế nào? Biển giàu và đẹp
thế nào? Cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài
tập đọc: Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ
Huy Cận.
- Mời HS nêu tên bài học.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở
- GV ghi tên bài.
vở ghi bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
- Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài thể hiện - HS lắng nghe GVHD.
cảm xúc vui tươi, say mê.
- Gọi HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Bài thơ có mấy khổ?
- 5 khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc
luyện đọc từ ngữ khó.
(tuỳ thuộc vào khả năng của hs trong
lớp: muôn luồng sáng, loé rạng
đông…)
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp - HS đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó
giải nghĩa từ.
hiểu: thoi, gõ thuyền, khơi (trình chiếu
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

5

- HDHS cách ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Các con đã đọc đúng bài tập đọc Đoàn
thuyền đánh cá. Để các em đọc hay hơn nữa,
cô trò mình cũng chuyển sang phần tìm hiểu
bài.
GV mời 6 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 6 CH.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
với 5 câu hỏi đầu.
- Tổ chức cho HS báo cáo 5 câu hỏi của bài
bằng trò chơi: Phỏng vấn. (hoặc kĩ thuật
Mảnh ghép)
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn
các bạn :
+ Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hiểu đoàn
thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?
+ Câu thơ nào giúp bạn biết điều đó?

tranh sgk), xoăn, rạng đông.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- Lắng nghe.

- Cả lớp đọc thầm theo.
HS thảo luận nhóm 4 với 5 câu hỏi
đầu.
- HS tham gia.
- HS xung phong làm phóng viên.

+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc
hoàng hôn.
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
+ Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho + Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
biết những người đánh cá đã làm việc suốt + Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
đêm?
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
- Mời 1 HS làm phóng viên khác đi phỏng - HS xung phong làm phóng viên.
vấn các bạn 3 câu hỏi tiếp theo.
+ Câu 3. Tiếng hát vang lên suốt quá trình + Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao
lao động nói lên điều gì?
động thể hiện niềm vui của những
người lao động, vui với công việc của
mình và vui với thành quả lao động
của mình.
+ Câu 4. Nêu một hình ảnh so sánh hoặc + HS tự nêu theo suy nghĩ của mình.
nhân hoá mà bạn thích.
VD hình ảnh nhân hoá:
+ Sóng đã cài then đêm sập cửa: vì
hình ảnh này khiến em nghĩ đến một
ngôi nhà khổng lồ trong truyện cổ tích,
những con sóng và màn đêm là những
nhân vật khổng lồ trong câu chuyện
đó.
+ Ca thu biển Đông như đoàn thoi/
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng:
đọc câu thơ này, em tưởng tượng như
có đàn cá muôn nghìn con đang bơi
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

6

về, vẽ nên những luồng sáng trên mặt
biển, tạo nên những tấm lưới lấp lánh
vô cùng lớn.
+ Đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt
Trời: em tưởng tượng thấy hình ảnh
một đoàn thuyền lao rất nhanh về phía
đất liền, phía sau đoàn thuyền là hình
ảnh Mặt Trời đang nhô dần lên, trông
như đang chạy đua cùng đoàn thuyền.
Hình ảnh so sánh:
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa:
hình ảnh này khiến em nghĩ đến ông
mặt trời rất to và đỏ rực, đang từ từ
khuất dần trên mặt biển.
+ Cá thu biển Đông như đoàn thoi:
hình ảnh này khiến em nghĩ đến đoàn
cá thu đang đua nhau bơi đi bơi lại, rất
vui mắt.
+ Biển cho ta cá như lòng mẹ: biển
rộng mà ấm áp, biển cho ta nhiều thứ
quý giá, tốt đẹp như tình yêu vô bờ của
mẹ dành cho con.
Câu 5: Bạn tìm những từ ngữ, hình ảnh thể + Đó là các hình ảnh: cá bạc biển
hiện cảm nhận của người lao động về vẻ đẹp Đông lặng, cá thu biển Đông như đoàn
huy hoàng, thơ mộng của thiên nhiên.
thoi, đêm ngày dệt biển muôn luồng
sáng, …gõ thuyền đã có nhịp trăng
cao, vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông,
đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt Trời,
Mặt Trời đội biển nhô màu mới……
- Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung( nếu cần).
- GV chốt lại: Các con ạ, hình ảnh những - Lắng nghe.
ngư dân ra khơi lúc hoàng hôn thật đẹp phải
không? Tiếng hát của họ vang lên suốt quá
trình lao động, đủ để cho ta thấy họ yêu
công việc của mình đến nhường nào.
- Câu 6: Theo các em, cảm nhận của người
lao động về vẻ đẹp của thiên nhiên nói lên - Những người lao động rất yêu biển,
điều gì về họ?
yêu thiên nhiên, yêu đất nước và gắn
bó với biển. Họ yêu công việc và tự
hào với công việc của mình.
- Theo các em, bài tập đọc này cho chúng ta - Bài tập đọc ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng
biết thêm điều gì?
của biển, vẻ đẹp của những người lao
động trên biển.
- GV chốt, viết ND lên bảng.
- HS ghi nội dung bài vào vở.
3. Luyện tập
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc.
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 3 - HS quan sát, đọc theo hướng dấn,
khổ thơ cuối trong bài. (kết hợp học thuộc chú ý thể hiện đúng nhịp thơ, thể hiện
lòng).
được cảm xúc vui, tự hào của những
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

7

GV đưa 3 khổ lên màn hình máy chiếu:
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những
từ ngữ được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.

người lao động.
- HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ
được nhấn giọng.
- HS quan sát.

Ta hát bài ca/ gọi cá vào
Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá/ như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta/ tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới/ kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay/ chùm cá nặng
Vảy bạc đuôi vàng/ loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên /đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm/ với gió khơi
Đoàn thuyền/ chạy đua cùng Mặt Trời
Mặt Trời/ đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng/ muôn dặm phơi.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm
bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.

- 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
bàn.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
nhất.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 3 khổ thơ - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối.
cuối.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp.
* Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm thể hiện tình yêu với biển đảo, quê hương.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
- Nêu lại nội dung bài thơ.
- 2 HS nêu.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài
- Bài đọc như một khúc ca hay, như
thơ.
một bức tranh đẹp ca ngợi vẻ đẹp của
biển.
- Đọc bài thơ, em thêm yêu biển đảo
quê hương, yêu những người lao động,
phơi nắng phơi sương trên biển….
- Đọc bài Đoàn thuyền đánh cá, ta cảm nhận - Lắng nghe.
rõ tình yêu nước, yêu công việc phơi gió,
phơi sương của các bác ngư dân. Họ quyết
tâm bám biển để giữ vững lãnh hải nước ta.
Biển huy hoàng là thế, biển cho ta nhiều sản
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

8

vật quý, vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS nêu:
biển?
+ Bảo vệ môi trường biển…..
+Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người
cũng có những hành động đẹp để bảo
vệ biển.
+ Cùng mọi người quyết tâm đấu tranh
trước các hành động xâm chiếm biển
đảo nước ta.
- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện - HS lắng nghe.
những việc làm thể hiện tình yêu của mình
với biển, sự trân trọng thành quả lao động
của những người lao động trên biển.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài, học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối và chuẩn
bị bài sau.
CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC
Bài 9: Em làm quen với bạn bè (T3)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để thiết lập được các mối quan hệ bạn bè với các
bạn mới ở trường và nơi em sống
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự học cao, chủ động trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí và đưa ra được các tình huống trong đời
sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trả lời tốt các câu hỏi, mạnh dạn trong giao tiếp, đóng vai
xử lí tình huống
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ bạn bè, giúp bạn nhanh chóng hoà nhập với môi
trường học tập
- Phẩm chất trung thực: Luôn trung thực, đối xử thật lòng với các bạn
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong các mối quan hệ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua Mở đầu, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài hát: Tình bạn_để -HS hát bài Tình bạn
Mở đầu bài học
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung của tiết - Cùng nhắc lại nội dung tiết 2
trước. GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

9

bài mới.
2. Vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để thiết lập được các mối quan hệ bạn bè ở trường
và nơi em sống
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hãy kể tên người bạn mới của
em và cách em đã làm quen với bạn ấy
- GV yêu cầu học sinh trao đổi và kể trong -HS lắng nghe yêu cầu
nhóm đôi.
- GV cho HS thời gian hoàn thiện
- HS hoàn thành yêu cầu.
- GV mời 3 -5 nhóm xung phong trình bày nội
dung
- HS trình bày nội dung
- GV nhận xét, tuyên dương, rút ra những cách - HS nhận xét
thiết lập quan hệ bạn bè hay nhất và chia sẻ -HS lắng nghe
cảm xúc khi làm quen với bạn mới
Hoạt động 2: Làm quen với các bạn mới ở
trường và nơi em sống
-GV hướng dẫn học sinh viết nhật kí ghi chép -HS lắng nghe và viết nhật kí
lại việc làm quen và thiết lập quan hệ bạn bè
với các bạn mới theo hai nhóm: (1) ở trường
học và (2) ở nơi em sống.
- GV mời 3 -5 HS chia sẻ sau một tuần thực -HS chia sẻ
hiện.
- GV nhận xét, động viên HS tích cực làm -HS lắng nghe, ghi nhớ
quen với các bạn ở trường học và nơi em sống.
3. Hoạt động tiếp nối:
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK - HS đọc
Đạo Đức 4, trang 46
- Học sinh lắng nghe yêu cầu để về nhà thực
- GV yêu cầu cả lớp về nhà chia sẻ với người hiện.
thân lợi ích và một số cách làm đơn giản để - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thiết lập bạn bè.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 17 : Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
- Nêu được vai trò của nhóm chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả
lời nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực các trò chơi, hoạt động khám
phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong các hoạt
động nhóm.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

10

3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Tự giác tìm hiểu. Có tinh thần chăm chỉ, tích cực đóng góp trong các hoạt động
cá nhân, nhóm. Chăm chỉ suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng day- học
1. GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập
2. HS: SGK
III. Các hoạt động day- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
*Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
- HS chú ý lắng nghe
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội
cử 5 thành viên tham gia chơi. Nhiệm vụ của cả hai - HS chú ý lắng nghe và tham gia hăng
đội là trong vòng 2 phút, lần lượt các thành viên lên
hái, các bạn trong nhóm cổ vũ.
bảng ghi nhanh “Tên các thức ăn mà em cho rằng
có lợi cho sức khỏe”. Sau khi trò chơi kết thúc đội
nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ giành chiến thắng
và được 1 phần thưởng từ giáo viên.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GVchỉ lần lượt tên 1 số thức ăn trên bảng yêu
cầu hs đưa ra ví dụ về lợi ích của thức ăn đó ?
- HS chú ý và trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống hằng ngày
chúng ta được ăn rất nhiều thức ăn khác nhau và
mỗi thức ăn có ích lợi riêng đối với cơ thể. Vậy - HS lắng nghe và đọc tựa bài
để khám phá xem các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn cần thiết như thế nào đối với cơ thể, cô
trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học “Bài
17. Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
( tiết 2)”
2. Luyện tập
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
* Cách tiến hành
- GV phát phiếu cho HS
Nội dung phiếu: Đánh dấu X vào cột nhóm chất
dinh dưỡng có nhiều trong mỗi loại thức ăn ở bảng
dưới đây:
- HS lắng nghe và làm bài cá nhân vào
VBT, 2HS làm bài vào bảng phụ.
Chứa nhiều nhóm chất
Thức ăn
Bột Đạ Béo Vi-ta- Khoá
Câu 4: Hãy viết tên các thức ăn cho một
đườ
m
min
ng
bữa ăn. Trong đó:
ng
- Một thức ăn chứa nhiều chất bột đường:
Khoai tây
…………………….……
Bánh mì
- Một thức ăn chứa nhiều chất đạm:
Trứng
………………………………….
Sữa
- Một thức ăn chứa nhiều chất béo:
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

11

………………………………….
Thịt bò
- Một thức ăn chứa nhiều vi-ta-min hoặc
Cá hồi
chất khoáng, chất xơ:
Tôm
…………………….……………
Rau dền
Lạc
Gấc
Các loại
đậu, đỗ
Xúp

xanh
- 2HS lần lượt dán bảng phụ, trình bày
Xoài
bài. Gọi HS khác nhận xét, chia sẻ.
Dứa
HS lắng nghe
- Gọi HS chữa bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đánh giá , nhận xét.
3. Vận dụng
*Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
- HS trả lời:
1. Qua bài học này, em đã khám phá được những - HS: Biết được các nhóm chất dinh
điều gì?
dưỡng có trong thức ăn như: chất bột
đường, chất béo, chất đạm, vi-ta-min
và chất khoáng.
2. Em hãy kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất - HS lắng nghe
dinh dưỡng ở các nhóm trên?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- HS trả lời, HS khác nhận xét
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Tự đọc sách báo: Đọc về bảo vệ Tổ Quốc

I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
* Năng lực đặc thù: Tìm tòi chọn được sách, báo theo đúng chủ đề, đọc và cảm nhận nội dung
sách, báo về bảo vệ Tổ Quốc
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo về sức khỏe, thầy thuốc và viết được bài
văn về bảo vệ Tổ Quốc
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn đã đọc ở nhà (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 4)
+ Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
- Biết tự tìm sách báo, hình thành được thói quen tự đọc sách báo.
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
*Trải nghiệm tại thư viện.
II. Đồ dùng dạy học
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

12

1. Giáo viên + Cán bộ thư viện:
- Máy tính, ti vi, danh mục sách theo chủ đề về bảo vệ Tổ Quốc
2. Học sinh: Sổ tay TV, bút, sách, báo tài liệu đã chuẩn bị ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Trước khi đọc (3')
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh thoải mái vui vẻ vào tiết học.
*Cách tiến hành:
Trong tuần này, các em đã được tìm hiểu các - HS nghe
bài nói về sức khỏe và thầy thuốc. Trong giờ
đọc sách thư viện hôm nay, các em sẽ đọc sách
báo và những bài văn hay viết về bảo vệ Tổ
Quốc
-HS nhắc lại chủ đề
2. Hoạt động 2: Trong khi đọc (20') - Đọc theo nhóm
a) Chọn sách theo chủ đề
*Mục tiêu: Biết chọn đúng sách theo trình độ, theo chủ đề .
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành các nhóm.
- Các nhóm di chuyển đến các giá chọn
sách(cá nhân tự chọn)
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sách trong - HS lên chia sẻ giới thiệu sách mình đã
nhóm
chuẩn bị trong nhóm .
-GV kiểm soát sách báo mà HS mang đến lớp - HS chia sẻ giới thiệu trước lớp.
xem có đúng nội dung, phù hợp lứa tuổi… hay
không sau đó những bạn không có sách có thể
tham khảo thêm trên giá sách TV đã chuẩn bị.
b) Thực hành đọc sách theo chủ đề
*Mục tiêu: Đọc bài văn, sách báo về chủ đề và ghi lại thông tin, nội dung bài đọc .
*Cách tiến hành:
- YC đọc hết bài văn, bài báo về chủ đề.(theo -HS đọc – nhận xét
YC đọc)
- HS đọc và ghi lại vào sổ tay TV.
- Ghi lại những thông tin: tên truyện, tác giả,
NXB, câu văn thích, nội dung …vào sổ tay.
3. Hoạt động 3: Hoạt động sau khi đọc (10-15p)
a) Báo cáo nội dung
*Mục tiêu: Biết trao đổi những thông tin, nội dung khi đọc sách báo về chủ đề trong nhóm,
trước lớp.
*Cách tiến hành:
- Giới thiệu trong nhóm.
-HS chia sẻ trong nhóm
- Giới thiệu trước lớp: chọn vài bạn đọc và giới
thiệu trước lớp (KKHS sử dụng sơ đồ tư duy )
-GV chọn HS ở các nhóm và chia sẻ.
+ Đọc câu chuyện về chủ đề bảo vệ Tổ Quốc
+Trao đổi truyện.
- HS chia sẻ: HS đọc hỏi hoặc HS dưới lớp
+ Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
hỏi..
-GV tổ chức đánh giá nhận xét bình chọn người
đọc và giới thiệu sách hay.
- Trảo đổi nội dung câu chuyện.
- Nhận xét - bình chọn
b) Tổng kết
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học qua sách báo về chủ đề, chuẩn bị cho tiết học sau
*Cách tiến hành:
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

13

-Qua tiết đọc này các em học được điều gì?
-HS trả lời.
-Nhắc HS tìm mượn thêm những cuốn sách, -HS lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ về chủ đề
bảo vệ Tổ Quốc để chia sẻ với mọi người.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi sáng:

Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Có thể bạn đã biết

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ. Hiểu ý nghĩa của
bài: Những cây cầu hiện đại xuất hiện ngày càng nhiều đã phản ánh một phần sự phát triển
nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước ta.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được sự thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ của đát nước ta; biết bày tỏ cảm nghĩ về
một số chi tiết trong bài.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Tự hào về những thay đổi tích cực của đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1.GV: Máy tính, ti vi.
2. HS: Vở BTTV 4/ tập 2.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS hát.
* Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài Em yêu Tổ quốc Việt
Nam.

GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

14

- HS trả lời theo cảm nhận.
- Sau khi hát bài hát Em yêu Tổ quốc Việt
Nam, em có cảm xúc gì?
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam đẹp vô
cùng. Trong những năm qua, diện mạo của đất
nước ta thay đổi rất nhiều. Từ một đất nước còn
khó khăn, thiếu thốn do phải trải qua nhiều
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nay đã thay da
đổi thịt, ngày càng phát triển, lớn mạnh, đời
sống của nhân dân ngày càng được cải thiện.
Bài đọc Có thể bạn đã biết sẽ cho các em thấy
điều đó.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa các từ - Lắng nghe.
ngữ khó.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- 3 đoạn.
- Nêu cách chia đoạn.
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm và - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
luyện đọc từ ngữ khó.
đọc các từ khó.
(tuỳ từng đối tượng học sinh)
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS đọc và giải nghĩa một số từ
giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: khó hiểu.
cầu dây văng, …..
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
- HS luyện đọc câu.
Cây cầu này/ đã góp phần làm nên những
chuyển biến tích cực/ của nhiều tỉnh miền Tây
Nam Bộ.
Cầu Rồng bắc qua sông Hàn (Đà Nẵng)/ là cây
cầu thép độc đáo/ với những màn trình diễn
phun lửa,/ phun nước, / đổi màu/ hết sức ấn
tượng.
- Cho HS luyện đọc bài trong nhóm đôi.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài.
* Mục tiêu:
- Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

15

- Hiểu ý nghĩa của bài.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4
CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài
bằng cách cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau
đó hỏi – đáp để trả lời câu hỏi.
+ Câu 1. Mỗi thông tin dưới đây nói về cây
cầu nào?
- GV giới thiệu thông tin 3 ảnh trong SGK.

- 4 HS đọc nt 4 câu hỏ...
 
Gửi ý kiến