Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 11 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:05' 07-12-2025
Dung lượng: 139.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:05' 07-12-2025
Dung lượng: 139.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
TIẾT 1
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TRI ÂN THẦY CÔ
PHẦN 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ ( từ 15 đến 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN 2 : SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ TRI ÂN THẦY CÔ
( từ 15 đến 20 phút )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm sản
phẩm tri ân thầy cô.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và định hướng nội dung chủ đề
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo nền nhạc bài Nhớ ơn thầy cô
Hoạt động 2 : Phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô
a. Mục tiêu: HS tham gia phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô
b. Cách tiến hành:
- GV phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô
Nội dung chính tập trung vào:
+ Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo của bản thân thông qua các sản
phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng
và biết ơn thầy cô giáo.
+ Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như
vỏ sò, ốc, đá, lá cây khô,...
Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia phong trào này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu
thiên nhiên
- GV nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….…………………………………
TIẾT 2 + 3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN ( tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn giản, biết đọc lời kể
chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không
vui.
- Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
* Phẩm chất :Yêu quý bạn bè
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS đọc lại một đoạn trong bài Tớ nhớ cậu và nêu nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu
một vài chi tiết thú vị trong bài đọc).
– HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh minh hoạ các chữ cái trên một trang sách mở.
– HS làm việc theo nhóm:
+ HS thảo luận nhóm, cùng nói tên từng chữ cái trong tranh (chữ A, chữ Bê, chữ Xê, chữ
Đê, chữ E, chữ Giê).
+ Đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài và tranh minh hoạ.
– GV gọi 1 – 3 HS nói tên từng chữ cái có trong tranh.
– GV dẫn dắt và giới thiệu về bài đọc (câu chuyện của chữ A).
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
– GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, HS
đọc thầm theo.
+ GV nêu một số từ khó như nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng để HS đọc.
+ GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (tự kể chuyện mình) của chữ A (GV đọc giọng chậm
rãi, thể hiện rõ giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện).
+ GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc
phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc theo nhóm đôi.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải ở mục Từ ngữ trong SGK hoặc
đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS.
– HS luyện đọc theo nhóm:
+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm, đọc lần 2, lần 3 nếu còn thời
gian. HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
– GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
− HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đoạn 1 của bài đọc, thảo luận nhóm; từng em nêu câu
trả lời.
− Từng nhóm trao đổi và tìm câu trả lời.
− GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các
nhóm và chốt đáp án: Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí đầu tiên.
Câu 2, Câu 3. Chữ A mơ ước điều gì? Chữ A nhận ra điều gì?
− HS làm việc nhóm:
+ Từng HS lần lượt trả lời cho từng câu hỏi.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Chữ A mơ ước một
mình nó làm ra một cuốn sách; Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng
thể nói được với ai điều gì.
Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
− HS làm việc cá nhân và theo nhóm:
+ Mỗi HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm.
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý và thống nhất câu trả lời.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Chữ A muốn nhắn
nhủ các bạn chăm đọc sách. (chăm viết chữ cái/ chăm đọc sách/ chăm xếp các chữ cái)
3 .Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
4. Luyện tập sau bài đọc
Câu 1. Nói tiếp để có lời cảm ơn của chữ A với các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các
bạn, chúng ta đã (…)
– HS làm việc cá nhân và theo nhóm:
+ Mỗi HS tưởng tượng mình là chữ A, suy nghĩ, tìm từ ngữ để nói lời cảm ơn với các
bạn.
+ Từng HS nói lời cảm ơn, cả nhóm góp ý.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ Các nhóm cử đại diện nói lời cảm ơn trước lớp.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án (VD: Cảm ơn các bạn,
nhờ có các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay.).
- GV gợi mở để HS có thể nói thêm nhiều phương án khác sao cho phù hợp với tinh thần
bài đọc.
Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.
– HS làm việc cá nhân và theo nhóm:
+ Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho trước rồi tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.
+ Từng HS nêu từ ngữ mà mình tìm được.
+ Cả nhóm thống nhất phương án trả lời.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ Các nhóm cử đại diện nêu các từ ngữ chỉ cảm xúc trước lớp.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án (vui sướng, ngạc
nhiên).
– GV nhận xét chung.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
..............................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai , ngày 17 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 20: PHÉP CỘNG (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 2: Luyện tâp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ
số, áp dụng thực hiện phép cộng (có nhớ) với đơn vị đo.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đế toán học.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 . Khởi động
Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều điểm là
đội thắng cuộc
15 +7
=
12 + 9 =
14 +27 =
36 + 25 =
2. Luyện tập
Bài 1: YC HS đặt tính rồi tính. Có thể cho cả lớp làm vào vở, sau đó gọi một số em lên
bảng làm và nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS tính kết quả các phép tính để tìm ra con tàu ghi phép tính đúng.
Bài 3: Yêu cầu HS tính kết quả các phép tính trên các máy bay không người lái. Sau đó,
yêu cầu HS ghép với thùng hoặc bao hàng có khối lượng bằng với kết quả.
* Lưu ý: Các phương tiện bay ở hình minh hoạ là các máy bay không người lái (drone)
dùng để vận chuyển hàng hoá nhẹ.
Bài 4: Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn, chẳng hạn:
Bài giải
Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là:
29+ 31 =60 (tấm)
Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
Bài 5: Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn, chẳng hạn:
Bài giải
Số xăng-ti-mét kiến đó phải bò tất cả là:
37+ 54 = 91 (cm)
Đáp số: 91 cm.
3 . Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
45 + 25
36 + 27
49 + 22
70 +4
25 + 45
Nhận xét tuyên dương học sinh
50 + 21
Điều chỉnh sau tiết dạy:.........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý.
*Phát triển năng lực
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
* Phẩm chất :- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc”
- Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian.
- GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời chú thích trong mỗi
tranh.
- GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”.
- Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện.
- 2-3 HS kể chuyện.
- GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ?
Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?
2-3 HS trả lời.
-GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung vào
công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp
chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời câu hỏi :
+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ?
HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Quý trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như:
thực hiện các công việc hàng ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu
và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy…
3. Vận dụng
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống , sử dụng thời gian hiệu quả , hợp lí .
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:.........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện thành thạo được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột đọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động : Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều điểm là
đội thắng cuộc
57+ 9 =
42 + 8 =
68+ 7 =
59 + 6 =
Nhận xét tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Hs làm các bài tập sau . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài tập .Nhận
xét tuyên dương học sinh
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Phép cộng 36 kg + 7 kg có kết quả là:
A. 41 kg
B. 42 kg
Câu 2. Kết quả của phép tính 53 kg + 9 kg là:
C. 43 kg
D. 44kg
A. 61kg
B. 62kg
C. 63 kg
D. 64 kg
Câu 3. Trong thùng có 45 lít nước , đổ thêm vào 8 lít nước . Hỏi trong thùng có mấy lít
nước ?
A. 50 l
B. 51 l
C. 52 l
D. 53l
II . Phần tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính
6 9+ 6
75 + 9
47 + 8
45 + 8
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
Bài 2 : Trong thùng có 74 l nước , người ta đổ vào thùng 16 lít nước . Hỏi trong thùng
lcó tất cả bao nhiêu lít nước ?
Bài 3. Bác Tám mua một can 45 l dầu và một can 27 l dầu. Hỏi bác Hùng đã mua tất cả
bao nhiêu lít dầu?
Bài 4 : Tìm tổng của số liền trước của 27 và số liền sau của 18
3. Vận dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nói phép tính với kết quả đúng
45 + 9
55 + 7
73 + 4
77
54
62
Đội nào ghi được nhiều điểm là đội thắng cuộc .
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau giờ dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 18 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 20: PHÉP CỘNG (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đặt tính rổi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một
hoặc hai chữ số; vận dụng tính trong trường hợp có hai dấu cộng.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 . Khởi động
Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều điểm là
đội thắng cuộc
18 +7
=
12 +2 9 =
19 +27 =
35 + 25 =
Nhận xét đánh giá
2. Luyện tập
Bài 1: - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. Có thể cho cả lớp làm vào vở, sau đó gọi một số em
lên bảng làm và nhận xét.
Bài 2: - Yêu cầu HS tính kết quả các phép tính trên thân tàu ngầm.
+ Sau đó, yêu cầu HS sắp xếp các tàu A, B, C, D theo thứ tự từ bé đến lớn tuỳ theo kết
quả của phép tính trên tàu.
+ GV dẫn dắt: “Trong bức tranh có hình ảnh bốn con tàu ngầm đang thám hiểm đáy đại
đương. Số thuỷ thủ bên trong mỗi con tàu bằng kết quả của phép cộng ghi trên con tàu
đó”
Bài 3: - Yêu cầu HS nêu và thực hiện phép tính để tìm độ dài ba con đường màu đỏ, màu
xanh và màu đen. Sau đó HS so sánh các độ dài để tìm ra con đường ngắn nhất.
Kết quả: Chọn B.
Bài 4: Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu cộng.
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
+ Bài này có thể yêu cầu tính nhẩm do kết quả của phép cộng thứ nhất là tròn chục, còn
phép cộng thứ hai là cộng với số có một chữ sổ.
- Hệ thống lại bài học
3 . Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
48 + 22
53 + 18
48 + 25
17+ 54
22 + 48
50 + 23
Nhận xét tuyên dương học sinh
Điều chỉnh sau tiết dạy:.........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT : CHỮ HOA I , K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ
*Phát triển năng lực
- Phát triển óc thẩm mỹ khi viết chữ.
*Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:Hát bài Vui đến trường
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
– GV giới thiệu mẫu chữ I, K và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ I, K: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa I, K (đặc biệt
là cấu tạo của chữ hoa I như phần đầu của chữ hoa K).
+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ hoa I, K trên
màn hình, nếu có).
– HS tập viết chữ hoa I, K (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn (HS có
thể chỉ cần viết chữ hoa K vì chữ này đã bao gồm chữ hoa I).
– GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
* Chữ viết hoa I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải
đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và
đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến
đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3
và đường kẻ ngang 2.
- Chữ viết hoa K cỡ vừa cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li.
+ Viết nét 1,2 như viết chữ viết hoa /.
+ Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét
cong bé, đưa bút hơi thẳng xuổng quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp
theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 6.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa I, K đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3 . Thực hành
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
Viết vào bảng con tên người thân hoặc tên bạn có chữ cái I hoặc K
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không
vui.
*Phát triển năng lực
Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
* Phẩm chất : Biết quan tâm , giúp đỡ bạn
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:Hát bài Lớp chúng mình đoàn kết .
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.
Tranh 1 – GV hướng dẫn chung cả lớp: Các em quan sát kĩ bức tranh thứ nhất để biết:
Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những con vật gì? Lời nói trong tranh là của con vật
nào? Con vật đó nói gì?
– HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV.
– Làm việc chung cả lớp: GV nêu lần lượt các câu hỏi và mời HS trả lời (mỗi HS trả lời 1
câu hỏi).
VD: – Tranh vẽ cảnh ở trong rừng./ –Tranh vẽ 2 con sóc trên cây và con nai bên suối./ –
Lời nói trong tranh là của nai./ – Nai nói niềm vui của nai là được đi dạo trong rừng vào
mùa xuân. – GV có thể hỏi thêm (Theo các em, vì sao chú nai thích đi dạo trong cảnh
rừng mùa xuân?) và mời 2 – 3 HS trả lời. Sau đó GV nói cho HS hiểu: Nai thích đi dạo
vào mùa xuân chắc là vì mùa xuân trời ấm áp (không lạnh giá như mùa đông). Cây cối
đâm chồi này lộc, muôn hoa đua nở. Nai lại thích ăn lá cây, uống nước suối trong,...
Tranh 2 và 3 – GV có thể hướng dẫn chung cả lớp cách thực hiện như sau:
+ Làm việc cá nhân: Quan sát kĩ các bức tranh, đọc các bóng nói.
+ Làm việc theo cặp: Hỏi – đáp về nhân vật và niềm vui của các nhân vật trong mỗi
tranh. HS tự nêu các câu hỏi về từng bức tranh
VD, bức tranh thứ hai:
– HS 1: Đây là con gì?
– HS 2: Đây là con nhím?
– HS 1: Trên lưng nhím có gì?
– HS 2: Có các quả chín.
– HS 1: Nhím nói gì?
– HS 2: Nhím nói niềm vui của nhím là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín. Chắc là
nhím thích ăn quả chín.
VD: bức tranh thứ ba:
– HS 1: Tranh thứ ba vẽ những ai?
– HS 2: Tranh vẽ 3 bạn HS
– HS 1: Các bạn đang làm gì?
– HS 2: Chắc các bạn đang nghe 1 bạn đọc truyện?/ ....
– HS 1: Niềm vui của các bạn là gì?
– HS 2: .....
– GV mời 2 – 3 HS xung phong nói 2– 3 câu về mỗi bức tranh, khích lệ các em có lời
giới thiệu khác nhau. VD, về bức tranh thứ hai: Tranh vẽ chú nhím con. Trên lưng nhím
có rất nhiều trái cây. Nhím nói niềm vui của nhím là được cây rừng cho nhiều quả chín.
– Sau khi HS đã giới thiệu về từng bức tranh, GV nói thêm cho HS hiểu về nội dung
tranh. VD: Loài nhím rất thích ăn lá cây, rễ cây là các loại củ quả. Có lẽ vì thế mà nhím
rất vui khi quả chín trên cây rụng vào lưng mình, tha hồ ăn.
3 . Luyện tập
* Hoạt động 2: Niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng
các bạn.
– GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến của mình, VD: Các em đã được biết ý kiến
của nai, của nhím và ý kiến của 3 bạn HS nói về niềm vui của mình. Vậy niềm vui của
các em là gì? Hãy mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình cùng các bạn trong nhóm.
– HS làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng mời các bạn lần lượt từng bạn phát biểu ý kiến.
HS nói theo đúng suy nghĩ của các em.
– HS làm việc chung cả lớp:
+ GV khích lệ HS xung phong chia sẻ trước lớp niềm vui của mình là gì.
+ GV hỏi: Có điều gì làm các em không vui? Nếu có, hãy chia sẻ cùng cả lớp.
+ HS xung phong phát biểu. Các bạn trong lớp và GV có những phản hồi theo từng ý
kiến của HS.
– GV tổng kết tiết học, khích lệ các em tạo niềm vui cho mình và cho bạn bè, người
thân,... Khen ngợi các em tích cực chia sẻ ý kiến.
4 . Vận dụng
Nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em. GV hướng
dẫn HS cách thực hiện HĐ vận dụng:
– Bước 1: Trước khi nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia
đình (ông, bà, bố, mẹ,…), mỗi HS hãy thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa
vào sự gần gũi và những gì mỗi HS biết được về những người đó.
– Bước 2: HS nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không.
– GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.
Sau bài học Chữ A và những người bạn, các em đã:
– Đọc – hiểu bài Chữ A và những người bạn.
– Viết đúng chữ hoa I, K, câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
– Nói được về niềm vui của mình, về điều làm mình không vui.
– HS nêu ý kiế
TIẾT 1
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TRI ÂN THẦY CÔ
PHẦN 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ ( từ 15 đến 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN 2 : SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ TRI ÂN THẦY CÔ
( từ 15 đến 20 phút )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường về phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và sẵn sàng tham gia phong trào làm sản
phẩm tri ân thầy cô.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của những hoạt động tri ân thầy cô.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và định hướng nội dung chủ đề
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo nền nhạc bài Nhớ ơn thầy cô
Hoạt động 2 : Phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô
a. Mục tiêu: HS tham gia phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô
b. Cách tiến hành:
- GV phát động phong trào làm sản phẩm tri ân thầy cô
Nội dung chính tập trung vào:
+ Mục đích phong trào: HS thể hiện sự khéo léo, sáng tạo của bản thân thông qua các sản
phẩm tự làm để tặng thầy cô nhân ngày 20/11. Qua đó, HS bày tỏ sự yêu quý, kính trọng
và biết ơn thầy cô giáo.
+ Nội dung phong trào: HS tự sáng tạo một sản phẩm từ những vật liệu thiên nhiên như
vỏ sò, ốc, đá, lá cây khô,...
Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia phong trào này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Sáng tạo từ vật liệu
thiên nhiên
- GV nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….…………………………………
TIẾT 2 + 3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN ( tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng một truyện kể ngắn và đơn giản, biết đọc lời kể
chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không
vui.
- Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
* Phẩm chất :Yêu quý bạn bè
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS đọc lại một đoạn trong bài Tớ nhớ cậu và nêu nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu
một vài chi tiết thú vị trong bài đọc).
– HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh minh hoạ các chữ cái trên một trang sách mở.
– HS làm việc theo nhóm:
+ HS thảo luận nhóm, cùng nói tên từng chữ cái trong tranh (chữ A, chữ Bê, chữ Xê, chữ
Đê, chữ E, chữ Giê).
+ Đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài và tranh minh hoạ.
– GV gọi 1 – 3 HS nói tên từng chữ cái có trong tranh.
– GV dẫn dắt và giới thiệu về bài đọc (câu chuyện của chữ A).
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
– GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, HS
đọc thầm theo.
+ GV nêu một số từ khó như nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân trọng để HS đọc.
+ GV hướng dẫn cách đọc lời tự sự (tự kể chuyện mình) của chữ A (GV đọc giọng chậm
rãi, thể hiện rõ giọng nói/ ngữ điệu của người kể chuyện).
+ GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ đầu đến với tôi trước tiên; HS2 đọc
phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc theo nhóm đôi.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải ở mục Từ ngữ trong SGK hoặc
đưa thêm những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS.
– HS luyện đọc theo nhóm:
+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm, đọc lần 2, lần 3 nếu còn thời
gian. HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
– GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
− HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đoạn 1 của bài đọc, thảo luận nhóm; từng em nêu câu
trả lời.
− Từng nhóm trao đổi và tìm câu trả lời.
− GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các
nhóm và chốt đáp án: Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí đầu tiên.
Câu 2, Câu 3. Chữ A mơ ước điều gì? Chữ A nhận ra điều gì?
− HS làm việc nhóm:
+ Từng HS lần lượt trả lời cho từng câu hỏi.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Chữ A mơ ước một
mình nó làm ra một cuốn sách; Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một mình, chữ A chẳng
thể nói được với ai điều gì.
Câu 4. Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn?
− HS làm việc cá nhân và theo nhóm:
+ Mỗi HS đọc thầm các phương án trả lời trắc nghiệm.
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý và thống nhất câu trả lời.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án: Chữ A muốn nhắn
nhủ các bạn chăm đọc sách. (chăm viết chữ cái/ chăm đọc sách/ chăm xếp các chữ cái)
3 .Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
4. Luyện tập sau bài đọc
Câu 1. Nói tiếp để có lời cảm ơn của chữ A với các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các
bạn, chúng ta đã (…)
– HS làm việc cá nhân và theo nhóm:
+ Mỗi HS tưởng tượng mình là chữ A, suy nghĩ, tìm từ ngữ để nói lời cảm ơn với các
bạn.
+ Từng HS nói lời cảm ơn, cả nhóm góp ý.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ Các nhóm cử đại diện nói lời cảm ơn trước lớp.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án (VD: Cảm ơn các bạn,
nhờ có các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay.).
- GV gợi mở để HS có thể nói thêm nhiều phương án khác sao cho phù hợp với tinh thần
bài đọc.
Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.
– HS làm việc cá nhân và theo nhóm:
+ Mỗi HS đọc thầm các từ ngữ cho trước rồi tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc.
+ Từng HS nêu từ ngữ mà mình tìm được.
+ Cả nhóm thống nhất phương án trả lời.
− HS làm việc chung cả lớp:
+ Các nhóm cử đại diện nêu các từ ngữ chỉ cảm xúc trước lớp.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và chốt đáp án (vui sướng, ngạc
nhiên).
– GV nhận xét chung.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
..............................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai , ngày 17 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 20: PHÉP CỘNG (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 2: Luyện tâp
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ
số, áp dụng thực hiện phép cộng (có nhớ) với đơn vị đo.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đế toán học.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 . Khởi động
Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều điểm là
đội thắng cuộc
15 +7
=
12 + 9 =
14 +27 =
36 + 25 =
2. Luyện tập
Bài 1: YC HS đặt tính rồi tính. Có thể cho cả lớp làm vào vở, sau đó gọi một số em lên
bảng làm và nhận xét.
Bài 2: Yêu cầu HS tính kết quả các phép tính để tìm ra con tàu ghi phép tính đúng.
Bài 3: Yêu cầu HS tính kết quả các phép tính trên các máy bay không người lái. Sau đó,
yêu cầu HS ghép với thùng hoặc bao hàng có khối lượng bằng với kết quả.
* Lưu ý: Các phương tiện bay ở hình minh hoạ là các máy bay không người lái (drone)
dùng để vận chuyển hàng hoá nhẹ.
Bài 4: Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn, chẳng hạn:
Bài giải
Số tấm bưu thiếp cả hai ngày Mai làm được là:
29+ 31 =60 (tấm)
Đáp số: 60 tấm bưu thiếp.
Bài 5: Yêu cầu HS giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn, chẳng hạn:
Bài giải
Số xăng-ti-mét kiến đó phải bò tất cả là:
37+ 54 = 91 (cm)
Đáp số: 91 cm.
3 . Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
45 + 25
36 + 27
49 + 22
70 +4
25 + 45
Nhận xét tuyên dương học sinh
50 + 21
Điều chỉnh sau tiết dạy:.........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lý.
*Phát triển năng lực
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
* Phẩm chất :- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Tổ chức cho hs nghe/ đọc bài thơ: “ Đồng hồ quả lắc”
- Trong bài thơ, đồng hồ nhắc chúng ta điều gì?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của việc quý trọng thời gian.
- GV cho hs quan sát tranh sgk tr.24. Thảo luận nhóm 4. Đọc lời chú thích trong mỗi
tranh.
- GV kể chuyện “ Bức trang dở dang”.
- Mời hs vừa chỉ tranh, vừa kể tóm tắt nội dung câu chuyện.
- 2-3 HS kể chuyện.
- GV hỏi : Vì sao Lan kịp hoàn thành bức tranh còn Hà bỏ dở cơ hội tham gia cuộc thi ?
Theo em, vì sao cần quý trọng thời gian ?
2-3 HS trả lời.
-GV chốt : Khi đã làm việc gì, chúng ta cần đề ra kế hoạch, dành thời gian, tập chung vào
công việc không nên mải chơi như bạn Hà trong câu chuyện. Quý trọng thời gian giúp
chúng ta hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- GV chia nhóm 4. Giao nhiệm vụ cho các nhóm QS tranhsgk tr.25 và trả lời câu hỏi :
+ Em có nhận xét gì về việc sử dụng thời gian của các bạn trong tranh ?
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
+ Theo em thế nào là biết quý trọng thời gian ?
HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Quý trọng thời gian là biết sử dụng thời gian một cách tiết kiệm và hợp lí như:
thực hiện các công việc hàng ngày theo thời gian biểu ; phấn đấu thực hiện đúng mục tiêu
và kế hoạch đề ra ; giờ nào việc đấy…
3. Vận dụng
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống , sử dụng thời gian hiệu quả , hợp lí .
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:.........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện thành thạo được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột đọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động : Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều điểm là
đội thắng cuộc
57+ 9 =
42 + 8 =
68+ 7 =
59 + 6 =
Nhận xét tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Hs làm các bài tập sau . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài tập .Nhận
xét tuyên dương học sinh
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Phép cộng 36 kg + 7 kg có kết quả là:
A. 41 kg
B. 42 kg
Câu 2. Kết quả của phép tính 53 kg + 9 kg là:
C. 43 kg
D. 44kg
A. 61kg
B. 62kg
C. 63 kg
D. 64 kg
Câu 3. Trong thùng có 45 lít nước , đổ thêm vào 8 lít nước . Hỏi trong thùng có mấy lít
nước ?
A. 50 l
B. 51 l
C. 52 l
D. 53l
II . Phần tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính
6 9+ 6
75 + 9
47 + 8
45 + 8
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
…………..
Bài 2 : Trong thùng có 74 l nước , người ta đổ vào thùng 16 lít nước . Hỏi trong thùng
lcó tất cả bao nhiêu lít nước ?
Bài 3. Bác Tám mua một can 45 l dầu và một can 27 l dầu. Hỏi bác Hùng đã mua tất cả
bao nhiêu lít dầu?
Bài 4 : Tìm tổng của số liền trước của 27 và số liền sau của 18
3. Vận dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nói phép tính với kết quả đúng
45 + 9
55 + 7
73 + 4
77
54
62
Đội nào ghi được nhiều điểm là đội thắng cuộc .
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau giờ dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 18 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 20: PHÉP CỘNG (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đặt tính rổi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một
hoặc hai chữ số; vận dụng tính trong trường hợp có hai dấu cộng.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : Chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 . Khởi động
Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều điểm là
đội thắng cuộc
18 +7
=
12 +2 9 =
19 +27 =
35 + 25 =
Nhận xét đánh giá
2. Luyện tập
Bài 1: - Yêu cầu HS đặt tính rồi tính. Có thể cho cả lớp làm vào vở, sau đó gọi một số em
lên bảng làm và nhận xét.
Bài 2: - Yêu cầu HS tính kết quả các phép tính trên thân tàu ngầm.
+ Sau đó, yêu cầu HS sắp xếp các tàu A, B, C, D theo thứ tự từ bé đến lớn tuỳ theo kết
quả của phép tính trên tàu.
+ GV dẫn dắt: “Trong bức tranh có hình ảnh bốn con tàu ngầm đang thám hiểm đáy đại
đương. Số thuỷ thủ bên trong mỗi con tàu bằng kết quả của phép cộng ghi trên con tàu
đó”
Bài 3: - Yêu cầu HS nêu và thực hiện phép tính để tìm độ dài ba con đường màu đỏ, màu
xanh và màu đen. Sau đó HS so sánh các độ dài để tìm ra con đường ngắn nhất.
Kết quả: Chọn B.
Bài 4: Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu cộng.
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
+ Bài này có thể yêu cầu tính nhẩm do kết quả của phép cộng thứ nhất là tròn chục, còn
phép cộng thứ hai là cộng với số có một chữ sổ.
- Hệ thống lại bài học
3 . Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
48 + 22
53 + 18
48 + 25
17+ 54
22 + 48
50 + 23
Nhận xét tuyên dương học sinh
Điều chỉnh sau tiết dạy:.........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT : CHỮ HOA I , K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ
*Phát triển năng lực
- Phát triển óc thẩm mỹ khi viết chữ.
*Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:Hát bài Vui đến trường
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
– GV giới thiệu mẫu chữ I, K và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ I, K: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa I, K (đặc biệt
là cấu tạo của chữ hoa I như phần đầu của chữ hoa K).
+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ hoa I, K trên
màn hình, nếu có).
– HS tập viết chữ hoa I, K (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn (HS có
thể chỉ cần viết chữ hoa K vì chữ này đã bao gồm chữ hoa I).
– GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
* Chữ viết hoa I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.
+ Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải
đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và
đường kẻ dọc 4.
+ Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến
đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3
và đường kẻ ngang 2.
- Chữ viết hoa K cỡ vừa cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li.
+ Viết nét 1,2 như viết chữ viết hoa /.
+ Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét
cong bé, đưa bút hơi thẳng xuổng quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp
theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 6.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa I, K đầu câu.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3 . Thực hành
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
Viết vào bảng con tên người thân hoặc tên bạn có chữ cái I hoặc K
Điều chỉnh sau tiết dạy:...........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không
vui.
*Phát triển năng lực
Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
* Phẩm chất : Biết quan tâm , giúp đỡ bạn
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:Hát bài Lớp chúng mình đoàn kết .
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.
Tranh 1 – GV hướng dẫn chung cả lớp: Các em quan sát kĩ bức tranh thứ nhất để biết:
Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có những con vật gì? Lời nói trong tranh là của con vật
nào? Con vật đó nói gì?
– HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV.
– Làm việc chung cả lớp: GV nêu lần lượt các câu hỏi và mời HS trả lời (mỗi HS trả lời 1
câu hỏi).
VD: – Tranh vẽ cảnh ở trong rừng./ –Tranh vẽ 2 con sóc trên cây và con nai bên suối./ –
Lời nói trong tranh là của nai./ – Nai nói niềm vui của nai là được đi dạo trong rừng vào
mùa xuân. – GV có thể hỏi thêm (Theo các em, vì sao chú nai thích đi dạo trong cảnh
rừng mùa xuân?) và mời 2 – 3 HS trả lời. Sau đó GV nói cho HS hiểu: Nai thích đi dạo
vào mùa xuân chắc là vì mùa xuân trời ấm áp (không lạnh giá như mùa đông). Cây cối
đâm chồi này lộc, muôn hoa đua nở. Nai lại thích ăn lá cây, uống nước suối trong,...
Tranh 2 và 3 – GV có thể hướng dẫn chung cả lớp cách thực hiện như sau:
+ Làm việc cá nhân: Quan sát kĩ các bức tranh, đọc các bóng nói.
+ Làm việc theo cặp: Hỏi – đáp về nhân vật và niềm vui của các nhân vật trong mỗi
tranh. HS tự nêu các câu hỏi về từng bức tranh
VD, bức tranh thứ hai:
– HS 1: Đây là con gì?
– HS 2: Đây là con nhím?
– HS 1: Trên lưng nhím có gì?
– HS 2: Có các quả chín.
– HS 1: Nhím nói gì?
– HS 2: Nhím nói niềm vui của nhím là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín. Chắc là
nhím thích ăn quả chín.
VD: bức tranh thứ ba:
– HS 1: Tranh thứ ba vẽ những ai?
– HS 2: Tranh vẽ 3 bạn HS
– HS 1: Các bạn đang làm gì?
– HS 2: Chắc các bạn đang nghe 1 bạn đọc truyện?/ ....
– HS 1: Niềm vui của các bạn là gì?
– HS 2: .....
– GV mời 2 – 3 HS xung phong nói 2– 3 câu về mỗi bức tranh, khích lệ các em có lời
giới thiệu khác nhau. VD, về bức tranh thứ hai: Tranh vẽ chú nhím con. Trên lưng nhím
có rất nhiều trái cây. Nhím nói niềm vui của nhím là được cây rừng cho nhiều quả chín.
– Sau khi HS đã giới thiệu về từng bức tranh, GV nói thêm cho HS hiểu về nội dung
tranh. VD: Loài nhím rất thích ăn lá cây, rễ cây là các loại củ quả. Có lẽ vì thế mà nhím
rất vui khi quả chín trên cây rụng vào lưng mình, tha hồ ăn.
3 . Luyện tập
* Hoạt động 2: Niềm vui của em là gì? Điều gì làm em không vui? Hãy chia sẻ cùng
các bạn.
– GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến của mình, VD: Các em đã được biết ý kiến
của nai, của nhím và ý kiến của 3 bạn HS nói về niềm vui của mình. Vậy niềm vui của
các em là gì? Hãy mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình cùng các bạn trong nhóm.
– HS làm việc theo nhóm: Nhóm trưởng mời các bạn lần lượt từng bạn phát biểu ý kiến.
HS nói theo đúng suy nghĩ của các em.
– HS làm việc chung cả lớp:
+ GV khích lệ HS xung phong chia sẻ trước lớp niềm vui của mình là gì.
+ GV hỏi: Có điều gì làm các em không vui? Nếu có, hãy chia sẻ cùng cả lớp.
+ HS xung phong phát biểu. Các bạn trong lớp và GV có những phản hồi theo từng ý
kiến của HS.
– GV tổng kết tiết học, khích lệ các em tạo niềm vui cho mình và cho bạn bè, người
thân,... Khen ngợi các em tích cực chia sẻ ý kiến.
4 . Vận dụng
Nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình em. GV hướng
dẫn HS cách thực hiện HĐ vận dụng:
– Bước 1: Trước khi nói chuyện với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia
đình (ông, bà, bố, mẹ,…), mỗi HS hãy thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa
vào sự gần gũi và những gì mỗi HS biết được về những người đó.
– Bước 2: HS nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không.
– GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.
Sau bài học Chữ A và những người bạn, các em đã:
– Đọc – hiểu bài Chữ A và những người bạn.
– Viết đúng chữ hoa I, K, câu ứng dụng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
– Nói được về niềm vui của mình, về điều làm mình không vui.
– HS nêu ý kiế
 








Các ý kiến mới nhất