Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH - TUÀN 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 21h:38' 01-12-2025
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 14:

Buổi sáng:
Thứ Hai, ngày 8 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HƯỞNG ỨNG DỰ ÁN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối với các thành viên trong cộng đồng.
- Biết được các công việc cần làm để thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Hào hứng, tích cực, sẵn sàng tham gia dự án.
2. Năng lực.
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Lập kế hoạch thực hiện dự án Kết nối cộng đồng.
- Tham gia tổ chức Ngày hội sách.
3. Phẩm chất.
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Các cuốn sách hay, sách đố vui, sách khoa học, sách lịch sử...
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tổ chức chào cờ
- Thực hiện phần nghi lễ chào cờ
- GV TPT nhận xét các hoạt động tuần trước và triển khai kế hoạch tuần mới
- Đại diện BGH lên tuyên dương kết quả đạt được tuần trước và phát động phong trào thi
đua trong tuần mới
Hoạt động 2: HS về lớp sinh hoạt theo chủ đề

GV phát động dự án Kết nối cộng đồng:

+ Giới thiệu về ý nghĩa dự án Kết nối cộng đồng. Đây là dự án HS tham gia để thực hiện
những hoạt động kết nối với mọi người xung quanh, nâng cao tinh thần đoàn kết, giúp đỡ
những hoàn cảnh khó khăn nhằm phát huy truyền thống tương thân tương ái.
+ Phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể trong dự án.
+ Hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động trong dự án.
+ GV mời một số HS chia sẻ kinh nghiệm thực hiện các dự án mà bản thân đã từng tham
gia.
***************************************************
TIẾNG VIỆT - Bài 25:
ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe
tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công
trường thuỷ điện sông Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được
tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng
đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn
bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu
sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm
nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung
quanh
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ những gì?

HS quan sát bức tranh chủ
điểm, làm việc chung cả lớp:
Bức tranh vẽ cảnh các bạn
nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang
múa, bạn đang hát và bạn
đang đánh đàn.
Khung cảnh thiên nhiên xung
quanh rất đẹp. Bức tranh thể
hiện sự vui tươi, bình yên

- GV nhận xét và chốt:
Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm
nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài đọc sẽ giúp
em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có
muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng
thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích,
- HS lắng nghe.
năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng
là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ
THUẬT MUÔN MÀU.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông Đà”:

- HS quan sát viedeo.

https://youtu.be/jCNx30_nepI?si=ByI8m6tuiJV1GYp1
- GV cùng trao đổi với HS về ND video:
+ Video trên nói về dòng sông nào?
+ Sông Đà có những công trình thủy điện nào?

- HS trao đổi về ND VIDEO
với GV.
+ Video trên nói về dòng
sông Đà.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

+ Những công trình thủy
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ điện: Hòa Bình, Sơn La, Lai
điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp Châu.
đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn bala-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác
giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la- - HS lắng nghe.
lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn
như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam
và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm
hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe
tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công
trường thuỷ điện sông Đà.
- Cách tiến hành:

2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng đàn - HS lắng nghe GV đọc.
ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp
thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi
nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm
bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ
điện sông Đà.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình
ảnh đẹp của thiên nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- HS lắng nghe giáo viên
hướng dẫn cách đọc.

- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá.

- 1 HS đọc toàn bài.

+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.

- HS quan sát và đánh dấu
các đoạn.

+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, nghe
náo nức, nóng lòng tìm biên cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
Như ngọn sóng/
Vo trắng phau ghềnh đá/

- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc từ khó.

Nghe náo nức/
Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...//

- 2-3 HS đọc câu.

- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện
cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của
tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc
đêm trăng và cảm xúc của con người
- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.

- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật
đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức
phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ từ ngữ khó hiểu để cùng với GV
trợ.
giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)

- HS nghe giải nghĩa từ

+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh
có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng);
+Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh
trời nước bao la);...
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi:
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như
thế nào qua 8 dòng thơ đầu?

+ Tiếng đàn ba-la-lai-ca như
ngọn gió bình yên thôi qua rừng

bạch dương dìu dặt... (gợi liên
tưởng đên tiêng gió diu dặt).
Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
sóng vỗ trắng phau ghềnh đá,
nghe náo nức những dòng sông
nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên
tưởng đên tiếng sóng náo nức)
+ Khung cảnh: đêm trăng tĩnh
mịch. Công trường thuỷ điện với
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tác
rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp
giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên trong
khoan, cần trục . đã say ngủ sau
khung cảnh như thế nào?
một ngày làm việc; dòng sông Đà
lấp loáng dưới trăng tác giả cảm
nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca
bởi vì không gian trở nên yên
ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường
như giấu mình trong bóng đêm,
chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và
ánh trăng quyện vào dòng sông dòng trăng (ánh sáng).
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga,
toả lan mênh mông cùng với
dòng sông như một
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung được
khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn ngân nga/
Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà
.

dòng trăng lấp lánh trong đêm.
Âm thanh (của tiếng đàn) như
quyện hoà với ánh sáng (dòng
trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo,
thơ mộng.

+ Hình ảnh này khiến mỗi người
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô gái dân chúng ta xúc động. Những
Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường thuỷ chuyên gia ở những đất nước xa
điện sông Đà.
xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình,
xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp
chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ
điện, làm ra muôn ánh sáng gửi
đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi
sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca

của cô gái Nga như giúp chúng ta
cảm nhận được tình hữu nghị tốt
đẹp và tương lai đang rộng mở.

- GV nhận xét, tuyên dương

- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học

- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng
của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn
bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước.
Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm
vui sống cho con người.

- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
học.

3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện đọc - HS lắng nghe.
thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
+ Làm việc theo nhóm

- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ
- HS luyện đọc theo nhóm 2

+ Làm việc chung cả lớp.

- Một số HS đọc khổ thơ mình
-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về luyện thuộc trước
đọc thuộc bài thơ.
- Một số HS đọc thuộc bài trước
- HS khác NX
- HS chia sẻ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học ngày - HS suy nghĩ cá nhân và đưa

hôm nay

ra câu trả lời

? Em hãy nêu những điều mà em học được trong bài - VD:
học ngày hôm nay?
+ Em được xem video về
sông Đà.
+ Được tìm hiểu về bài thơ.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

+ Qua bài thơ cảm nhận được
tình hữu nghị tốt đẹp và
tương lai đang rộng mở.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************
TOÁN
Bài 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được diện tích hình tròn;
- Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích
hình tròn trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức vận động bài hát “Lớp - HS tham gia vận động
chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học.
- HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo yêu cầu của
- GV Nhận xét, tuyên dương.
GV
- GV cho HS quan sát tranh và nêu + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và thấy các chú
ND tranh
công nhân đang lát gạch cho một bể bơi.
+ Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh
- HS lắng nghe.

? Bức tra nêu nội dung gì?
? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Vậy để giải thích được điều thắc mắc
của Mai chúng ta sẽ làm như thế nào?
Bài học ngày hôm nay cô cùng các con
sẽ cùng giải thích điều ấy.
- GV giưới thiệu bài và ghi bảng
2. Khám phá:
a. Diện tích hình tròn

- HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:

-GV giới thiệu tình huống qua tranh,
mời HS quan sát và nêu tình huống:

- GV đưa màn chiếu hai hình tròn
- HS quan sát trên màn chiếu và làm theo yêu cầu
giống nhau đã cắt thành 4 và 16 phẩn của GV
bằng nhau

- GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt
thành nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24
phần để minh hoạ.
bốt

- GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô- 1 HS đọc lời của Rô-bốt

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
theo yêu căt hình tròn thành các phần
bằng nhau.
bày

- GV mời đại diện các nhóm lên trình

- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
- HS nhận xét và bổ sung

- GV mời HS nhận xét bổ sung

- HS lắng nghe

- GV giới thiệu công thức tính diện
- Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14 nhân
tích hình tròn: Hình tròn cắt ra thành
với bán kính rồi nhân với bán kính.
càng nhiều phần bằng nhau thì hình xếp
được càng giống với hình chữ nhật có
chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu
dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng
3,14 nhân với bán kính hình tròn).
Diện tích hình tròn = Diện tích hình
chữ nhật xếp được= Chiều dài x Chiều
rộng = 3,14 × r × r
? Muốn tính diện tích hình tròn ta
làm thế nào?
- GV nhận xét và chốt
b. Ví dụ
- GV đưa ví dụ lên bảng chiếu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ:
Cho bán kính hình tròn là 10cm. Hãy
tính diện tích hình tròn?
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn tính diện tích hình tròn ta làm
như thế nào?
giải

- GV yêu cầu HS nêu phép tính bài

- HS quan sát bảng chiếu
- HS đọc yêu cầu ví dụ.
+ BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm.
+ BT yêu cầu tính diện tích hình tròn.
+ Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân với bán
kính.
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bảng
Bài giải

- GV mời HS nêu lời giải

Diện tích hình tròn là:

- Gv mời HS nhận xét bài bạn
- Gv nhận xét và chốt quy tắc tính
diện tích hình tròn:
Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy
số 3,14 nhận với bán kính rồi nhân với
bán kính:

3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2)
Đáp số: 314 cm2
- HS nhận xét và bổ sung
- HS đọc lại quy tắc và học thuộc.

S = 3,14 × r × r
Trong đó: S là diện tích hình tròn, r
là bán kính hình tròn.
- GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo
mẫu).

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi:
thực hiện diện tích hình tròn.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

Bài 2. Số?
Bãi thả khí cầu của một công ty có
dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích
bãi thả khí cầu đó là
m2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS khai thác bài toán.

- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận và thực hiện làm nhóm đôi.
Bánkính
hìnhtròn
2cm
5mm
3dm
4km

Diệntíchhìnhtròn
3,14×2×2=12,56(cm2)
3,14×5×5=78,5(mm2)
3,14×3×3=28,26(dm2)
3,14×4×4=50,24(km2)

- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ắng nghe, (sửa sai nếu có)
-L
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS khai thác bài toán
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS nêu đáp án đúng
Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn
bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là
m2 .
- HS nhận xét và bổ sung bài bạn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

vở.

- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào

- GV mời HS nêu đáp án đúng
- GV mời HS nhận xét bài bạn
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
-GV nêu yêu cầu bài toán
Bài 3: Tính điện tích một tấm thảm
hình tròn có đường kính 20dm
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi
- GV mời đại diện chia sẻ bài

- HS lắng nghe bài toán
- HS phân tích bài toán
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS đại diện chia sẻ bài tập
Bài giải
Bán kính cùa tấm thảm là:
20 : 2 = 10 (dm)

- GV mời nhóm khác nhận xét và bổ
sung
- GV nhận xét chốt, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò bài về nhà.

Diện tích cùa tấm thảm là:
3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2)
Đáp số: 314 dm2.
- HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
.
*****************************************
Thứ Ba, ngày 9 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ,
điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ biện pháp tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ,
tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận
động
- GV đưa ra câu thơ:
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày,
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học
hàng giờ”
? Từ học được lặp lại mấy lần?
? Câu thơ này nói lên điều gì?
- GV nhận xét và chốt
- GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và

- HS vận động theo nhạc

- HS lắng nghe

+ Từ học được lặp lại 6 lần.
+ Câu thơ này khuyến khích các em học

điệp ngữ là hai biện pháp tu từ thường sinh chăm chỉ học tập.
được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ - HS lắng nghe.
nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế
nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày
hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ,
điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các biện pháp tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời
câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1,

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê
tìm câu trả lời thích hợp
a. Từ trông được lặp lại mấy lần?
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì?

- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được
sự thuận lợi trong công việc đồng áng của
người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng
vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi
vào cuộc sống bình yên và ấm no;...
- Các nhóm trình bày

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác
dụng gì?
Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm
- HS làm bài cá nhân
từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy
nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê
thống nhất kết quả với bạn.
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo
- HS thảo luận bài cùng bạn
kêt quả làm việc.
- Đại diện nhóm lên báo cáo

- GV mời các nhóm trình bày.

Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp
lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con
người có nhiều thử cân phải học hỏi.

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét kết luận

- HS lắng nghe.

- GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp - HS lắng nghe
điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ.
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ
ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ
là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. nội dung được nói đến.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi
nhớ

3. Luyện tập

- HS đọc lại ghi nhớ.

- HS học thuộc lòng

- Mục tiêu:
+ Vận dụng được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ,
điệp ngữ trong các bài tập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3,

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê
tìm câu trả lời thích hợp
a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần?
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dụng gì?Chọn đáp án đúng
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4

a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần.
b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự
ngỡ ngàng của chú gà con trước những
điều mới mẻ)
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- GV mời 1 HS đọc câu đo
 
Gửi ý kiến