Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:25' 21-11-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 14h:25' 21-11-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Chào mừng năm học mới
(Theo kế hoạch của Đoàn Đội)
*. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 1. Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ
tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời
văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực
hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Giaó án PP, ti vi, máy tính
- Học sinh: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” bài - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ? - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các
số.
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số.
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
Buổi sáng:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
2
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26
dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng chục 360.
ta được số……."
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26
400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn :
30 000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ tự 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp
chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
- Nêu YC bài
- Nhận xét.
- HS làm bài
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài bảng con
27 369
90 714
+
34 425
61 533
61 794
29 181
- Nhận xét chữa bài.
15 273
3
45 819
36 472
04
07
32
0
4
9118
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất
trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25
928 điểm,...
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm thế Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu
nào?
điểm?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
- Nhận xét, chữa bài.
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
3. Vận dụng
Đáp số : 23 210 điểm
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì
?
- NX tiết học
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
3
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T)
GV chuyên soạn dạy
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
GDTC +MĨ THUẬT + CÔNG NGHỆ
GV chuyên soạn dạy
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 7: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông đường thủy
Tiết 1: Cách mặc áo phao cứu sinh, sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. HS biết và thực hiện được :
- Các bước mặc áo phao
- Sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân
2. HS hình thành năng lực:
- Tự học, tự phục vụ, tự giải quyết vấn đề;
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác.
3. HS hình thành phẩm chất:
- Biết yêu quý và giúp đỡ mọi người xung quanh;
- Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT
- Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người tham gia giao thông an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng phần mềm điện tử, máy tính, áo phao, phao bơi,….
2. Học sinh: Vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ mở đầu
MT: - Gây hứng thú cho HS
- Ôn lại bài
1 HS nêu
- Khởi động
- HS nhận xét
* Ôn bài: Nêu các bước lên, xuống tàu hoả mà em biết?
- GV nhận xét, đánh giá.
* Khởi động: GV cho HS hát bài hát “ Em đi chơi
- HS hát theo nhạc
thuyền”
2. HĐ hình thành KT mới:
a. Giới thiệu bài:
MT: HS nắm được yêu cầu cần đạt trong bài.
GV giới thiệu bài
HS quan sát trên Phần mềm tài liệu
- GVghi tên bài học.
- HS ghi vở
- GV cho HS nêu Yêu cầu cần đạt của bài học – mục 1
- 1 – 2 HS nêu
– Tiết 1b. Cách mặc áo phao cứu sinh, sử dụng dụng cụ
- HS chia sẻ
nổi cứu sinh cá nhân.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
4
MT: - HS biết các bước mặc áo phao.
- Biết sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh
* Các bước mặc áo phao cứu sinh.
=> GV dẫn:
? Nghỉ hè các con đã được bố mẹ cho đi tắm biển
chưa?
? Đã bạn nào được bố mẹ đăng kí cho học bơi
hoặc đưa đi bơi rồi?
? Khi đi bơi, đi tắm biển các con có biết mình
cần dụng cụ gì để bảo đảm an toàn cho bản thân không?
=> GV chốt: Phao bơi gọi là Dụng cụ cứu sinh –
Có thể GNT “cứu sinh” lồng ghép với phân môn LTVC
? Vậy khi nào thì chúng ta cần dùng đến áo phao,
phao bơi?
? Vậy áo phao, phao bơi có tác dụng gì?
=> GV chốt: Áo phao cứu sinh (gọi tắt là áo
phao): Là loại áo được chế tạo dùng để mặc, có tác
dụng giữ người nổi trên mặt nước.
=> GV dẫn: Vậy các bước mặc áo phao đúng
cách là như thế nào? Cô và các con sẽ đi thảo luận
nhóm 6 theo yêu cầu sau:
+ Mỗi nhóm cô sẽ phát cho 1 áo phao. Hãy quan sát các
bộ phận trên áo phao để tìm và đưa ra các bước mặc áo
phao đúng cách nhất?
+ Thời gian thảo luận của các nhóm là 5 phút.
- GV mời các nhóm: Cho 1HS thực hiện thao tác
mặc áo phao, 1HS thực hành trình bày.
- GV đưa nội dung bài học trên Giáo trình điện
tử từ 1 đến 2 lần cho HS đối chiếu với phần thảo luận
của mình.
=> GV cho HS chốt: Các bước mặc áo phao
đúng cách.
Cách sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh.
=> GV dẫn: Ngoài việc sử dụng áo phao khi đi trên tàu,
thuyền, bè, đi bơi, đi biển thì chúng ta còn một số dụng
cụ nổi cứu sinh.
? Vậy bạn nào cho cô biết dụng cụ nổi cứu sinh là gì?
Tác dụng và cách sử dụng chúng?
=> GV chốt: Dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân (gọi tắt là
dụng cụ nổi cá nhân): Là thiết bị cứu sinh sử dụng cầm
tay hoặc đeo trên người có tác dụng giữ người nổi trên
mặt nước.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi yêu cầu sau: ? Khi nào
thì chúng ta phải dùng đến áo phao và dụng cụ nổi cứu
sinh?
GV: Trịnh Thị Nga
HSTL: Áo phao, phao bơi,…
HSTL: Đi bơi, đi biển, đi trên tàu,
thuyền, bè.
HS nêu ý hiểu của mình.
- HS lắng nghe
HS lắng nghe yêu cầu của GV
- HS di chuyển tạo nhóm + thảo
luận
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình.
- Các nhóm khác bổ sung
HS quan sát, lắng nghe.
- 1, 2 HS chốt lại các bước mặc áo
pháo đúng cách.
- HS chia sẻ hiểu biết của mình.
HS thảo luận + TB
- HS quan sát, lắng nghe.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
5
- GV đưa nội dung bài học trên Giáo trình điện tử từ 1
đến 2 lần cho HS đối chiếu với phần thảo luận của
mình.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
MT: - HS tham gia chơi trò chơi để củng cố lại kiến
thức của bài
* Thực hành tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn mở trò chơi trong phần ôn tập.
- GV hướng dẫn cách chơi cho HS.
- HS tham gia chơi.
+ Tuỳ vào tình hình thực tế lớp để GV quy định số lần
chơi/HS
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
MT: - Liên hệ thực tế.
- Tổng kết ND bài học
* Liên hệ:
- GV đưa ra các tình huống thực tế.
TH1: Khi đi trên tàu, thuyền, phà có người không mặc
áo phao hoặc sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh thì bạn sẽ
làm gì?
TH2: Có ý kiến cho rằng khi tham gia giao thông
đường thuỷ không mặc áo phao, không sử dụng dụng cụ
cứu sinh vẫn có thể tham gia được. Ý kiến của bạn như
thế nào?
TH3: Có một người phụ nữ khi đi thuyền bế theo một
em bé, người phụ nữ thì mặc áo phao, còn em bé thì
không mặc và không đeo dụng cụ cứu sinh? Theo bạn
thì có nguy hiểm không? Vì sao?
=> GV chốt ý đúng.
Tổng kết:
- GV cho HS nhắc lại nội dung kiến thức của bài bằng
sơ đồ tư duy.
- HS thực hành mở máy.
- Hs lắng nghe.
- HS tham gia chơi và báo cáo kết
quả của mình.
- HS chia sẻ ý kiến với bạn.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Luyện viết: Tuổi Ngựa (Khổ 3+4)
Luyện tập phân biệt ch/tr
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng Khổ 3+4, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- HS hoàn thành bài tập và phân biệt được tr/ch
2. Năng lực chung
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
6
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tạo không khí vui vẻ , phấn khởi trước - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
giờ học
chỗ
2. Khám phá
a. Tìm hiểu bài viết
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài viết, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết khổ thơ.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- Cả lớp đọc.
+ Bạn nhỏ tưởng tượng ngựa con sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ? Chữ nào viết - HS nêu
hoa?
- Nêu cách trình bày bài viết
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, - HS nêu từ khó viết: tuổi Ngựa, xôn
sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
xao, nguyên
b. Viết bài:
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài viết theo hình thức khổ thơ.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
c. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống
cuối vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 1. Tìm những tiếng viết sai, viết lại cho
đúng:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
7
Giang nang, cẩm nan, thuyền nang, - HS làm bài nhóm đôi vào phiếu BT 1, 2
lòng lan dạ thú, khoai lan, tràn lang, phong - Trình bày bài
lang, nang y, nguy nang, nang náng.
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2.a) Điền chung / trung:
- Trận đấu ..... kết. (chung)
- Phá cỗ ..... Thu. (Trung)
- Tình bạn thuỷ .....(chung)
- Cơ quan ..... ương. (trung)
b) Điền chuyền hay truyền:
- Vô tuyến .... hình. (truyền)
- Văn học ... miệng. (truyền)
- Chim bay .... cành. (chuyền)
- Bạn nữ chơi .... (chuyền)
3. Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ
còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT (2T)
BÀI 1: Chân dung của em
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
Phần 1: Chia sẻ
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu của Trò
chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo
hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết quả
theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau.
Nhóm khác bổ sung.
GV: Trịnh Thị Nga
Chia sẻ
- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò
chơi trước lớp.
- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
- HS thể hiện kết quả trước lớp.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
8
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi trên, em - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
“Chân dung của em” là tất cả
hiểu “Chân dung của em” nghĩa là gì?
những gì tạo nên con người em:
đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở
trường/ sở đoảng… Và mỗi người
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS. sẽ có một “chân dung” riêng của
chính mình.
- HS lắng nghe.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu chủ
Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn bị vào bài mở đầu chủ điểm
đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều
mang một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác
nhau, giọng nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở
trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là
một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn
những bông hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình
cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu
tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung
của em.
Phần 2: Bài đọc 1: Tuổi Ngựa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút.
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn
thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu
thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các
chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tình yêu
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
9
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
1. Đồ dùng: - GV : máy tính, ti vi, giáo án PP. - HS : SGK, VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PPDH: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học
Tiếng Việt.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng
Việt.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các em có biết các em tuổi con gì không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ
mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi
ngựa ngày hôm nay nhé!
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc
hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn
và viết đúng chính tả.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng
đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm,
thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du
(nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một
dòng sông.
GV: Trịnh Thị Nga
- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV
kiểm tra.
- HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học
Tiếng Việt.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
10
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu
đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải
nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng,
có sỏi, đá).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên
đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ
thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên, niềm hào
hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người:
đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài
(giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền núi, lóa,
xôn xao, dẫu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa.
b. Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả
lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ
3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn
nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
GV: Trịnh Thị Nga
- HS lắng nghe GV giải thích.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- HS đọc bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đồng thanh bài thơ.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn,
sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng
chính tả.
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thảo luận theo nhóm 4 người.
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
11
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
Câu 1:
Mẹ trả lời thế nào?
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều
gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ:
“Mẹ ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Ngựa”.
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
Câu 2:
theo ngọn gió đi những đâu?
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng
đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
Câu 3:
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất
có một màu gió riêng vì mỗi một vùng đất
có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta
cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong
phú và ước mơ được khám phá những
vùng đất lí thú của cậu bé.
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả
thơ 3?
lời khác nhau tùy sở thích mỗi người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình
ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình
ảnh này khiến mình liên tưởng đến một
cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu
trắng muốt tinh khôi.
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Câu 5:
bạn nhỏ trong bài thơ.
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi
Ngựa”?
HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa”
là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong
phú, bay bổng, lãng mạn với ước mơ được
bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
12
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
3. Đọc nâng cao
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
khổ thơ 3 và 4.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc
diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc phù hợp
với tình cảm được thể hiện trong khổ thơ.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với
giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- GV nhận xét HS.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn
luyện cách trao đổi, thảo luận với người khác.
Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến
của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú
ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình
điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ
của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có
những tình cách gì đáng yêu?
GV: Trịnh Thị Nga
nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm
của một chú ngựa – không thể đứng yên
một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời,
cậu bé còn là một người con vô cùng yêu
mẹ của mình, dù sau này có lớn lên, có đi
xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ.
- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí
tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi
Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với
mẹ.
- HS lắng nghe.
-Hs lắng nghe
- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS suy nghĩ, trả lời.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
13
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng
những HS tốt.
tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy,
- Dặn dò: GV nhắc HS
khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một
- HS lắng nghe, thực hiện.
nhân vật.
Tự đọc sách báo
(HS thực hiện ở nhà)
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách
giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc ho
TUẦN
Thứ Hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Chào mừng năm học mới
(Theo kế hoạch của Đoàn Đội)
*. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 1. Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự và thứ
tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100 000
(không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực tế, có lời
văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng dụng
thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực
hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên: Giaó án PP, ti vi, máy tính
- Học sinh: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” bài - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì ? - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các
số.
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (28p)
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) HS xác định quy luật dãy số và đọc dãy số.
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
Buổi sáng:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
2
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc đáp án b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26
dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến hàng chục 360.
ta được số……."
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26
400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn :
30 000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
c) HS so sánh và thực hiện đọc các số theo thứ tự 20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho HS cách so
sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp
chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên phải.
- Nêu YC bài
- Nhận xét.
- HS làm bài
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài bảng con
27 369
90 714
+
34 425
61 533
61 794
29 181
- Nhận xét chữa bài.
15 273
3
45 819
36 472
04
07
32
0
4
9118
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
- Hai em đọc.
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất
trong trò chơi tung bóng vào lưới là 25
928 điểm,...
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta làm thế Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu
nào?
điểm?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
- Nhận xét, chữa bài.
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
3. Vận dụng
Đáp số : 23 210 điểm
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý gì
?
- NX tiết học
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
3
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T)
GV chuyên soạn dạy
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
GDTC +MĨ THUẬT + CÔNG NGHỆ
GV chuyên soạn dạy
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 7: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông đường thủy
Tiết 1: Cách mặc áo phao cứu sinh, sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. HS biết và thực hiện được :
- Các bước mặc áo phao
- Sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân
2. HS hình thành năng lực:
- Tự học, tự phục vụ, tự giải quyết vấn đề;
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác.
3. HS hình thành phẩm chất:
- Biết yêu quý và giúp đỡ mọi người xung quanh;
- Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT
- Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người tham gia giao thông an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bài giảng phần mềm điện tử, máy tính, áo phao, phao bơi,….
2. Học sinh: Vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. HĐ mở đầu
MT: - Gây hứng thú cho HS
- Ôn lại bài
1 HS nêu
- Khởi động
- HS nhận xét
* Ôn bài: Nêu các bước lên, xuống tàu hoả mà em biết?
- GV nhận xét, đánh giá.
* Khởi động: GV cho HS hát bài hát “ Em đi chơi
- HS hát theo nhạc
thuyền”
2. HĐ hình thành KT mới:
a. Giới thiệu bài:
MT: HS nắm được yêu cầu cần đạt trong bài.
GV giới thiệu bài
HS quan sát trên Phần mềm tài liệu
- GVghi tên bài học.
- HS ghi vở
- GV cho HS nêu Yêu cầu cần đạt của bài học – mục 1
- 1 – 2 HS nêu
– Tiết 1b. Cách mặc áo phao cứu sinh, sử dụng dụng cụ
- HS chia sẻ
nổi cứu sinh cá nhân.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
4
MT: - HS biết các bước mặc áo phao.
- Biết sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh
* Các bước mặc áo phao cứu sinh.
=> GV dẫn:
? Nghỉ hè các con đã được bố mẹ cho đi tắm biển
chưa?
? Đã bạn nào được bố mẹ đăng kí cho học bơi
hoặc đưa đi bơi rồi?
? Khi đi bơi, đi tắm biển các con có biết mình
cần dụng cụ gì để bảo đảm an toàn cho bản thân không?
=> GV chốt: Phao bơi gọi là Dụng cụ cứu sinh –
Có thể GNT “cứu sinh” lồng ghép với phân môn LTVC
? Vậy khi nào thì chúng ta cần dùng đến áo phao,
phao bơi?
? Vậy áo phao, phao bơi có tác dụng gì?
=> GV chốt: Áo phao cứu sinh (gọi tắt là áo
phao): Là loại áo được chế tạo dùng để mặc, có tác
dụng giữ người nổi trên mặt nước.
=> GV dẫn: Vậy các bước mặc áo phao đúng
cách là như thế nào? Cô và các con sẽ đi thảo luận
nhóm 6 theo yêu cầu sau:
+ Mỗi nhóm cô sẽ phát cho 1 áo phao. Hãy quan sát các
bộ phận trên áo phao để tìm và đưa ra các bước mặc áo
phao đúng cách nhất?
+ Thời gian thảo luận của các nhóm là 5 phút.
- GV mời các nhóm: Cho 1HS thực hiện thao tác
mặc áo phao, 1HS thực hành trình bày.
- GV đưa nội dung bài học trên Giáo trình điện
tử từ 1 đến 2 lần cho HS đối chiếu với phần thảo luận
của mình.
=> GV cho HS chốt: Các bước mặc áo phao
đúng cách.
Cách sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh.
=> GV dẫn: Ngoài việc sử dụng áo phao khi đi trên tàu,
thuyền, bè, đi bơi, đi biển thì chúng ta còn một số dụng
cụ nổi cứu sinh.
? Vậy bạn nào cho cô biết dụng cụ nổi cứu sinh là gì?
Tác dụng và cách sử dụng chúng?
=> GV chốt: Dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân (gọi tắt là
dụng cụ nổi cá nhân): Là thiết bị cứu sinh sử dụng cầm
tay hoặc đeo trên người có tác dụng giữ người nổi trên
mặt nước.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi yêu cầu sau: ? Khi nào
thì chúng ta phải dùng đến áo phao và dụng cụ nổi cứu
sinh?
GV: Trịnh Thị Nga
HSTL: Áo phao, phao bơi,…
HSTL: Đi bơi, đi biển, đi trên tàu,
thuyền, bè.
HS nêu ý hiểu của mình.
- HS lắng nghe
HS lắng nghe yêu cầu của GV
- HS di chuyển tạo nhóm + thảo
luận
- Các nhóm trình bày kết quả của
mình.
- Các nhóm khác bổ sung
HS quan sát, lắng nghe.
- 1, 2 HS chốt lại các bước mặc áo
pháo đúng cách.
- HS chia sẻ hiểu biết của mình.
HS thảo luận + TB
- HS quan sát, lắng nghe.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
5
- GV đưa nội dung bài học trên Giáo trình điện tử từ 1
đến 2 lần cho HS đối chiếu với phần thảo luận của
mình.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
MT: - HS tham gia chơi trò chơi để củng cố lại kiến
thức của bài
* Thực hành tham gia trò chơi.
- GV hướng dẫn mở trò chơi trong phần ôn tập.
- GV hướng dẫn cách chơi cho HS.
- HS tham gia chơi.
+ Tuỳ vào tình hình thực tế lớp để GV quy định số lần
chơi/HS
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
MT: - Liên hệ thực tế.
- Tổng kết ND bài học
* Liên hệ:
- GV đưa ra các tình huống thực tế.
TH1: Khi đi trên tàu, thuyền, phà có người không mặc
áo phao hoặc sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh thì bạn sẽ
làm gì?
TH2: Có ý kiến cho rằng khi tham gia giao thông
đường thuỷ không mặc áo phao, không sử dụng dụng cụ
cứu sinh vẫn có thể tham gia được. Ý kiến của bạn như
thế nào?
TH3: Có một người phụ nữ khi đi thuyền bế theo một
em bé, người phụ nữ thì mặc áo phao, còn em bé thì
không mặc và không đeo dụng cụ cứu sinh? Theo bạn
thì có nguy hiểm không? Vì sao?
=> GV chốt ý đúng.
Tổng kết:
- GV cho HS nhắc lại nội dung kiến thức của bài bằng
sơ đồ tư duy.
- HS thực hành mở máy.
- Hs lắng nghe.
- HS tham gia chơi và báo cáo kết
quả của mình.
- HS chia sẻ ý kiến với bạn.
- 2 HS nhắc lại nội dung bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Luyện viết: Tuổi Ngựa (Khổ 3+4)
Luyện tập phân biệt ch/tr
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng Khổ 3+4, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- HS hoàn thành bài tập và phân biệt được tr/ch
2. Năng lực chung
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
6
3. Phẩm chất
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tạo không khí vui vẻ , phấn khởi trước - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
giờ học
chỗ
2. Khám phá
a. Tìm hiểu bài viết
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài viết, viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện
tượng chính tả, cách viết khổ thơ.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- Cả lớp đọc.
+ Bạn nhỏ tưởng tượng ngựa con sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ? Chữ nào viết - HS nêu
hoa?
- Nêu cách trình bày bài viết
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ khó, - HS nêu từ khó viết: tuổi Ngựa, xôn
sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
xao, nguyên
b. Viết bài:
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài viết theo hình thức khổ thơ.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi viết.
c. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai
và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút
chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống
cuối vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
d. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 1. Tìm những tiếng viết sai, viết lại cho
đúng:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
7
Giang nang, cẩm nan, thuyền nang, - HS làm bài nhóm đôi vào phiếu BT 1, 2
lòng lan dạ thú, khoai lan, tràn lang, phong - Trình bày bài
lang, nang y, nguy nang, nang náng.
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2.a) Điền chung / trung:
- Trận đấu ..... kết. (chung)
- Phá cỗ ..... Thu. (Trung)
- Tình bạn thuỷ .....(chung)
- Cơ quan ..... ương. (trung)
b) Điền chuyền hay truyền:
- Vô tuyến .... hình. (truyền)
- Văn học ... miệng. (truyền)
- Chim bay .... cành. (chuyền)
- Bạn nữ chơi .... (chuyền)
3. Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ
còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG VIỆT (2T)
BÀI 1: Chân dung của em
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
Phần 1: Chia sẻ
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu của Trò
chơi hỏi đáp.
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo
hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào?
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết quả
theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn nhau.
Nhóm khác bổ sung.
GV: Trịnh Thị Nga
Chia sẻ
- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò
chơi trước lớp.
- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
- HS thể hiện kết quả trước lớp.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
8
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi trên, em - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
“Chân dung của em” là tất cả
hiểu “Chân dung của em” nghĩa là gì?
những gì tạo nên con người em:
đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở
trường/ sở đoảng… Và mỗi người
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS. sẽ có một “chân dung” riêng của
chính mình.
- HS lắng nghe.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu chủ
Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn bị vào bài mở đầu chủ điểm
đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người chúng ta đều
mang một vẻ ngoài riêng, có những tính cách khác
nhau, giọng nói khác nhau, sở thích khác nhau, sở
trường khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là
một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô vàn
những bông hoa khác nhau. Hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu về “chân dung” của mình
cũng như của mọi người xung quanh. Bài học đầu
tiên của môn Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung
của em.
Phần 2: Bài đọc 1: Tuổi Ngựa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút.
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn
thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu
thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thế hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các
chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả
lời đúng các CH đọc hiểu). Bồi dưỡng PC yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tình yêu
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
9
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC:
1. Đồ dùng: - GV : máy tính, ti vi, giáo án PP. - HS : SGK, VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PPDH: thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
- Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về học
Tiếng Việt.
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
+ GV nhắc lại một số quy ước về học Tiếng
Việt.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
+ Các em có biết các em tuổi con gì không?
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này đã nói với mẹ
mình những ước mơ gì qua bài học Tuổi
ngựa ngày hôm nay nhé!
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng đọc
hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn
và viết đúng chính tả.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ Tuổi Ngựa: giọng
đọc linh hoạt hồn nhiên, hào hứng, tình cảm,
thiết tha.
- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du
(nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một
dòng sông.
GV: Trịnh Thị Nga
- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để GV
kiểm tra.
- HS lắng nghe GV nhắc lại quy ước học
Tiếng Việt.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
10
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu
đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK chưa giải
nghĩa: mấp mô (chỉ đường không bằng phẳng,
có sỏi, đá).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em đứng lên
đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS nghỉ hơi dài hơn giữa các khổ
thơ, giọng đọc thể hiện sự hồn nhiên, niềm hào
hứng cũng như tình cảm tha thiết của cậu bé.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4 người:
đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả bài
(giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi chính tả: triền núi, lóa,
xôn xao, dẫu.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu
bài. Trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài thơ Tuổi Ngựa.
b. Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
+ Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì? Mẹ trả
lời thế nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo
ngọn gió đi những đâu?
+ Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
+ Em thích những hình ảnh nào trong khổ thơ
3?
+ Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật bạn
nhỏ trong bài thơ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
GV: Trịnh Thị Nga
- HS lắng nghe GV giải thích.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn.
- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
- HS đọc bài theo nhóm.
- Đại diện nhóm đọc bài trước lớp, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đồng thanh bài thơ.
- HS phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn,
sửa phát âm sai (nếu có) và viết đúng
chính tả.
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thảo luận theo nhóm 4 người.
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
11
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
Câu 1:
Mẹ trả lời thế nào?
HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều
gì?
HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ:
“Mẹ ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Ngựa”.
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
Câu 2:
theo ngọn gió đi những đâu?
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi đến miền trung du, vùng
đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng
Câu 3:
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất
có một màu gió riêng vì mỗi một vùng đất
có một đặc điểm riêng. Qua đó, chúng ta
cũng có thể thấy trí tưởng tượng phong
phú và ước mơ được khám phá những
vùng đất lí thú của cậu bé.
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu trả
thơ 3?
lời khác nhau tùy sở thích mỗi người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích hình
ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi hình
ảnh này khiến mình liên tưởng đến một
cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu
trắng muốt tinh khôi.
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Câu 5:
bạn nhỏ trong bài thơ.
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi
Ngựa”?
HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi Ngựa”
là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong
phú, bay bổng, lãng mạn với ước mơ được
bay nhảy, khám phá tới mọi vùng miền đất
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
12
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
3. Đọc nâng cao
Hoạt động 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
khổ thơ 3 và 4.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc
diễn cảm các khổ thơ với giọng đọc phù hợp
với tình cảm được thể hiện trong khổ thơ.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 3, 4 với
giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết tha; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ 3.
- GV nhận xét HS.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn
luyện cách trao đổi, thảo luận với người khác.
Đồng thời, tiếp tục phát triển kĩ năng nêu ý kiến
của mình.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú
ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình
điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ
của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ có
những tình cách gì đáng yêu?
GV: Trịnh Thị Nga
nước. Đặc điểm này giống với đặc điểm
của một chú ngựa – không thể đứng yên
một chỗ như lời cậu đã nói. Đồng thời,
cậu bé còn là một người con vô cùng yêu
mẹ của mình, dù sau này có lớn lên, có đi
xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với mẹ.
- HS trả lời: Bài nói lên ước mơ và trí
tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi
Ngựa. Cậu thích bay nhảy nhưng cũng rất
yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với
mẹ.
- HS lắng nghe.
-Hs lắng nghe
- HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS trình bày suy nghĩ của mình trước
lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS suy nghĩ, trả lời.
Tuần 1 – KHBD lớp 4C
13
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương Cậu bé trong bài thơ: giàu trí tưởng
những HS tốt.
tượng, giàu mơ ước, thích chạy nhảy,
- Dặn dò: GV nhắc HS
khám phá; yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ về mẹ.
+ Học thuộc lòng bài thơ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về một
- HS lắng nghe, thực hiện.
nhân vật.
Tự đọc sách báo
(HS thực hiện ở nhà)
1. Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong sách
giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc ho
 








Các ý kiến mới nhất