Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 15h:01' 06-02-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024
Sáng
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KÍNH YÊU THẦY CÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện nghi lễ chào cờ và sinh hoạt truyền thống.
- Nhận xét đánh giá tuần 8 và phương hướng tuần 9.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa và công lao to lớn của thầy cô giáo.
- Nắm được những nội dung của phong trào Kính yêu thầy cô.
- Các em thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng kính yêu, biết ơn thầy cô.
* Từ đó góp phần phát triển các năng lực, phẩm chất:
- Hình thành biểu hiện học tập tốt, kính yêu thầy cô.
- Bày tỏ được lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với GV:
- Nhắc nhở hs mặc trang phục gọn gàng.
- TPT chuẩn bị nội dung triển khai nề nếp trường, lớp.
- Ban chấp hành chuẩn bị nhạc, âm thanh.
2. Đối với HS:
- Mặc đồng phục, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng, dép có quai, khăn quàng.
- Lớp 5 trực ban, chuẩn bị văn nghệ.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ:
- Người điều hành chính: Giáo viên tổng phụ trách: Đ/c Ninh.
- Người phối hợp: Giáo viên chủ nhiệm, GV chuyên, học sinh.

1. Chào cờ.
2. Nhận xét hoạt động tuần 8.
3. Xếp thứ thi đua tuần 8.
4. Tổng phụ trách đội nhận xét, tuyên dương.
- HS cả lớp và HSKT lắng nghe cô TPT nhận xét.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Kính yêu thầy cô
- Người thực hiện: Nguyễn Thị Tầm
- Phối hợp: GVCN các lớp, TPT.
1. Tổ chức hoạt động:
1. Văn nghệ.
2. Giới thiệu chủ điểm: Kính yêu thầy cô.
3. Giao lưu tìm hiểu về những việc làm thể hiện Kính yêu thầy cô.
- Thầy cô đã giúp gì cho em?
Đáp án: Thầy cô đã giúp cho chúng ta biết yêu Tổ quốc, yêu dân tộc, yêu con người, ...
- Em cần có thái độ như thế nào với thầy cô?
Đáp án: Chúng ta phải biết kính trọng, lễ phép với thầy cô, phải học tập tốt, để xứng
đáng với công lao dìu dắt và dạy bảo của các thầy các cô.
- Vậy theo các em, chúng ta cần làm những việc gì để Kính yêu thầy cô giáo của mình?
Đáp án: Em chăm chỉ học tập; Làm thiệp tặng thầy cô; Vẽ tranh tặng thầy cô,…

- Em hãy kể về một kỉ niệm đẹp mà em nhớ nhất về thầy cô giáo em yêu quý.

1

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

* Tổ chức trò chơi giải câu đố vui:

1. Con gì quang quác
Cục tác cục te
Đẻ trứng tròn xoe
Gọi người đến lấy
 Đáp án: Con gà mái.

Tuần 9

2. Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt
Có tài chạy nhanh
Là con gì?
Đáp án: Con thỏ.

Giáo án lớp 5G
3. Con gì ăn cỏ
Đầu có 2 sừng
Lỗ mũi buộc thừng
Kéo cày rất giỏi
Đáp án: Con trâu.

6. Con gì nhỏ bé
4. Con gì kêu "Vít! Vít!"
5. Chỉ ăn cỏ non
Mà hát khỏe ghê
Theo mẹ ra bờ ao
Uống nguồn nước sạch
Suốt cả mùa hè
Chẳng khác mẹ tí nào
Mà tôi tặng bạn
Râm ran hợp xướng
Cũng lạch bà, lạch bạch
Rất nhiều sữa tươi
Đáp án: Con ve sầu
Đáp án: Con bò sữa.
 Đáp án: Con vịt con.
- Đánh giá, tuyên dương HS.
2. Phương hướng hoạt động tuần sau:
- Chuẩn bị tốt trang phục; đồ dùng học tập cho tuần học tiếp theo.
- Thực hiện đúng nội quy nhà trường, nề nếp Đoàn Đội.
- Tích cực tham gia hội diễn chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có)
………………………………………………………………………………………………..

Tiết 2
TOÁN
EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành tìm hiểu ý nghĩa những con số trong thực tế, tìm hiểu ý nghĩa số căn cước công
dân.
- Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ học số thập phân và sử dụng để đọc, viết, biểu
diễn các số thập phân.
- Phát triển sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Biết tô, vẽ, cắt ghép tạo thành dụng cụ
học số thập phân và biết sử dụng để biểu diễn các số thập phân.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình
bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. Luật chơi:
Cô chia lớp thành 3 dãy, các em cùng thực hiện trả lời - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện
3 câu hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, - HS ghi kết quả vào bảng con.
hình thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn nhiều
bạn tham gia đến cùng là dãy ấy thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
2

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
Câu 1: Mỗi số thập phân gồm mấy phần?
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về
phần nào ?
Câu 3: Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về
phần nào ?
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Thực hành: Làm dụng cụ học số
thập phân.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đề xuất ý tưởng -HS thảo luận nhóm 4.
làm công cụ học số thập phân.
- GV yêu cầu HS báo cáo.
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét ý tưởng của nhóm bạn -HS nhận xét.
trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hành làm công cụ học số thập
- HS thực hành làm công cụ học số
phân theo ý tưởng của nhóm em, thời gian 15 phút.
thập phân theo ý tưởng của nhóm.
GV yêu cầu HS đưa ra tiêu chí
HS trình bày tiêu chí của sàn phẩm:
+ Sử dụng để lập các số thập
phân có đến ba chữ số ở phần
nguyên, ba chữ số ở phần thập
phân.
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm trước lớp.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính
thẩm mĩ và chắc chắn.
- HS trưng bày sản phẩm và giới
- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét sản phẩm của
thiệu sản phẩm của nhóm, các
nhóm bạn.
nhóm trong lớp có thể đi xung
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
quanh tham quan sản phẩm của
nhóm bạn, đặt câu hỏi cho nhóm
bạn.
- HS nhận xét sản phẩm của nhóm
bạn
*Bài 3:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Sử dụng công cụ học số thập phân
của nhóm để biểu diễn các số thập
phân của bài 3a và nêu giá trị của
mỗi chữ số trong các số thập phân
đó.
-GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 4.
- HS thực hiện nhóm 4 bài 3a
-Bài 3b GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
- HS chơi trò chơi: “Đố bạn”
- GV nhận xét, tuyên dương
C.Vận dụng
3

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
- Hãy nói cảm xúc của em sau giờ học?
- Hoạt động nào em thích nhất trong giờ học?

Giáo án lớp 5G
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất
trong giờ học.
- Em hãy cho biết hoạt động nào em còn lúng túng, - HS nói về hoạt động còn lúng
nếu làm lại em sẽ làm gì?
túng, nếu làm lại sẽ làm gì?
- Về nhà, các em sử dụng mô hình học toán ngày hôm
nay chơi cùng với bố mẹ. Chuẩn bị Bài 25: Cộng các
số thập phân (Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 3

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ
90 – 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa đầu học
kì I.
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu qua bài đọc Tình bạn. Trả lời được các CH đọc hiểu và hiểu
ý nghĩa của bài đọc: Vì cùng có chung những ý tưởng sáng tạo mà hai bạn nhỏ đã quen biết
nhau. Tình bạn đẹp của họ càng trở nên đẹp hơn khi cả hai đều yêu quê hương, mong muốn
lớn lên góp sức vào việc xây dựng, bảo vệ quê hương của mình.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng
(Đằng sau các con vật ẩn chứa tên bài tập đọc, đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ
cần thuộc lòng) và 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đọc. Có thể chọn văn bản đọc trong
SGK Tiếng Việt 5, tập một hoặc văn bản ngoài SGK.)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”.
- Luật chơi: GV sẽ đọc một câu thơ bất kì,
sau đó cho HS đọc nối tiếp theo hàng ngang - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến luật
những câu thơ tiếp theo cho đến khi hết bài chơi.
thơ. Hết một bài thơ sẽ chuyển qua bài thơ
khác.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh đọc các bài
thơ: Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, - Học sinh tham gia chơi.
Trái cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng, tuyên
dương.
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới
- HS chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc
bài tập đọc có độ dài 90 – 95 tiếng trong các
4

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
văn bản đã học ở học kì I hoặc văn bản ngoài
SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/phút. Biết ngừng, nghỉ sau các dấu câu,
giữa các cụm từ.
- Kiểm tra học thuộc lòng các khổ thơ hoặc
bài thơ cần học thuộc trong nửa đầu học kì I:
Khi bé Hoa ra đời, Muôn sắc hoa tươi, Trái
cam, Tục ngữ về ý chí, nghị lực.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối
thời gian hợp lý để mỗi giờ kiểm tra được
một số HS. (Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng
20% số HS trong lớp.)
- Học sinh chọn thú cưng, đọc bài và TLCH
+ Từng HS lên chọn thú cưng, tương ứng đọc hiểu.
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và
phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
kiểm tra lại.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc
chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập
- Học sinh luyện đọc như giáo viên đã
2.1. Làm việc độc lập
hướng dẫn.
Trong khi chờ đợi đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và học thuộc lòng. Mỗi HS tự đọc
thầm bài văn Tình bạn và thực hiện các BT
trong SGK, VBT.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
- Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và - HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1
học thuộc lòng, GV hướng dẫn HS chữa bài lượt).
tập.
- HS báo cáo kết quả làm bài tập.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn văn Tình bạn (1 - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
lượt).
- Mời một vài HS báo cáo kết quả làm bài
tập. Có thể tổ chức thi giữa các tổ hoặc các
nhóm, các bàn, nếu có thời gian.
+ Hai bạn quen nhau qua mục “Góc sáng
- GV chốt kết quả đúng:
tạo” của báo Thiếu niên Tiền phong vào
+ Nam và An trở thành bạn của nhau trong năm trước, khi cả hai đều tham gia thi ý
hoàn cảnh nào?
tưởng về chủ đề “Em yêu môi trường quê
em”.
+ Nam ở vùng đồi núi nên chuyến thăm quê
+ Đối với Nam, chuyến về thăm quê bạn có An là lần đầu tiên Nam thấy biển.
gì đặc biệt?
+ Cả hai bạn đều mong muốn lớn lên sẽ góp
+ Mơ ước của hai bạn có gì giống nhau?
sức xây dựng và bảo vệ quê hương.
+ HS có thể nêu ra 2 trong số các từ: ước
+ Tìm hai từ đồng nghĩa với mơ ước.
muốn, ước mơ, ước vọng, ước ao,…
- HS lắng nghe, sửa lỗi.
5

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau về ước mơ của em, vì sao em lại có ước mơ như thế? Em
sẽ làm gì để thực hiện ước mơ của mình?
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, tuyên dương những bạn có ước mơ đẹp, có quyết tâm thực
hiện ước mơ; nhắc nhở các em không nên ước mơ những điều viển vông, hão huyền, không
thực tế.
- GDBVMT: Nêu được các việc làm thể hiện được bảo vệ môi trường
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi
sau.
- HS chia sẻ cho nhau nghe về cảm nhận của mình.
- HS chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 4

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ
90 - 95 tiếng / phút, thuộc lòng các bài thơ hoặc các câu tục ngữ đã HTL trong nửa đầu
học kì I.
- Nghe - hiểu, đọc - hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và
các bạn (bài văn tả người). Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ,
đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu quê hương, đất nước).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
(GV đảo vị trí các con vật và bài đọc, câu hỏi); Phần thưởng cho trò chơi Khởi động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức trò chơi “Đoán nghề nghiệp một người - Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
qua mô tả”.
luật chơi.
- Luật chơi: GV chọn 2-3 bạn để mô tả đặc điểm
ngoại hình, tính cách, hoạt động, … của một
người mà giáo viên đưa ra (VD: giáo viên, bộ đội,
công nhân, …). Nhiệm vụ của các bạn còn lại là
đoán xem người đó làm công việc gì. Ai có nhiều
kết quả nhanh nhất và đúng nhất sẽ nhận được
một phần thưởng.
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh chơi.
- Học sinh tham gia trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi, khen thưởng tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. HS nói về nghề
Nếu còn thời gian, có thể cho một vài HS nói về nghiệp mà em thích.
nghề nghiệp mà em thích.
- GV giới thiệu bài mới
6

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
(Thực hiện như tiết 1)
2. Hoạt động 2: Trả vài viết
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng
và HTL, mỗi HS tự đọc lại bài viết của mình (bài
văn tả người) và các nhận xét của GV; dự kiến
việc hoàn thiện bài viết.
2.2 Giáo viên nhận xét về bài viết của cả lớp
- GV nhận xét về bài viết của lớp, khen ngợi sự
tiến bộ của HS, chỉ ra các lỗi HS trong lớp thường
mắc (về cấu tạo, nội dung).
- GV có thể đọc (hoặc mời HS đọc) 1 - 2 bài viết
hay của HS trong lớp để cả lớp nghe và học hỏi
bạn.
2.3. Sửa bài cùng cả lớp
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu để
rút kinh nghiệm (lỗi về cấu tạo và nội dung bài
văn, về cách dùng từ, đặt câu, chính tả,…).
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án phù
hợp nhất.
2.4. Học sinh tự sửa bài văn của mình

Giáo án lớp 5G

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn
của GV.

- HS tham gia sửa lỗi.

- HS xem bài viết và sửa các lỗi đã
được GV chỉ ra trong bài viết; có thể
viết lại một đoạn văn (sắp xếp lại ý, sửa
cách diễn đạt, thay thế từ ngữ,...) để bài
viết hay hơn.
2.5. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã
- GV mời 1 - 2 HS báo cáo kết quả chữa bài, HS sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết.
khác nêu ý kiến;
- HS báo cáo kết quả chữa bài. HS khác
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục nêu ý kiến; tiếp tục hoàn thiện bài viết
hoàn thiện bài viết (nếu cần).
(nếu cần).
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
+ Hãy kể tên các nghề nghiệp em biết? Em thích - HS chia sẻ cá nhân.
làm nghề nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng - HS lắng nghe.
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại
vào buổi sau.
Chiều
Tiết 5

LỊCH SỬ ĐỊA LÍ
7

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
BÀI 6: VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được thành lập của nước Phù Nam. Mô tả một số hiện vật khảo cổ của Phù Nam.
- Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về vương quốc Phù Nam qua truyền thuyết và
bằng chứng khảo cổ học.
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử mô tả một số hiện vật khảo cổ của
Phù Nam.
- Tham gia hoạt động nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập và trình bày kết quả thể hiện sự sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
- Tranh ảnh vương quốc Phù Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ bí
mật”.
Luật chơi: Quan sát các ô chữ trên màn
hình , mỗi ô chữ sẽ có câu hỏi khác nhau
liên quan đến nội dung đã học ở học trước.
Ô chữ được mở ra hết sẽ xuất hiện hình ảnh
“Bếp cà ràng”.
+ Câu 1: Em hãy nêu thời gian ra đời và tồn
tại của Vương quốc Phù Nam?
+ Câu 2: Địa bàn của Vương quốc Phù Nam
thuộc khu vực nào của Việt Nam ngày nay?
+ Câu 3: Em hãy kể về truyền thuyết ra đời
Vương quốc Phù Nam?

-Tham gia trò chơi. Quan sát tranh, suy nghĩ
và trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe.

+ Từ TK I đến TK VII

+ Phần lớn ở Nam bộ của Việt Nam ngày nay
+ Hỗn Điền từ Ấn độ đến đất Phù Nam, kết
hôn với Liễu Diệp và cùng nhau cai trị đất
nước Phù Nam
+ Bia đá khắc chữ San-krits, tượng thần Vít-xnu,
dấu tích công trình bằng gỗ, gạch, …
+ Câu 4: Nêu một số bằng chứng khảo cổ mà - Trả lời: Đây là bếp cà ràng, một hiện vật
em biết?
khảo cổ của cư dân Phù Nam.
- Nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Mời HS Quan sát hình ảnh “Bếp cà ràng” - Lắng nghe, ghi bài
và cho biết: Đây là gì?
- Kết luận: Nền văn minh của vương quốc
Phù Nam rất đặc sắc thể hiện qua nhiều
hiện vật khảo cổ đã được tìm thấy. Điển
hình như bếp cà rang một loại bếp của cư
dân Phù Nam mà cho đến nay vẫn còn được
người dân Nam Bộ sử dụng. Chúng ta hãy
cùng tìm hiểu rõ hơn về những hiện vật
này.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực -Nhận nhiệm vụ, thực hiện theo yêu cầu
hiện phần Luyện Tập SHS tr.32: Viết tên
những hiện vật khảo cổ phản ánh lĩnh
8

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
vực tương ứng của Phù Nam theo bảng
dưới đây vào vở ghi:
Đời sống vật chất Đời sống tinh thần
-Chia sẻ trước lớp
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước
Đời sống vật chất
Đời sống tinh thần
lớp. HS khác lắng nghe nhận xét, bổ sung ý - Bếp cà rang
- Khuyên tai bằng
kiến (nếu có)
vàng
- Cọc gỗ làm móng - Tượng thần Vit –
nhà sàn (thể hiện xnu
qua dấu tích được
tìm thấy)
- Đền thần mặt trời
Gò Cây Thị ở An
Giang
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ
(3 – 6HS/ nhóm) và thực hiện nhiệm vụ:
Mô tả hình ảnh một hiện vật khảo cổ của
Phù Nam mà em yêu thích.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày
kết quả nhiệm vụ. Các nhóm HS khác nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
vui”.
- GV đọc từng câu hỏi và HS ghi bảng con.
GV công bố đáp án sau khi HS trả lời.
Câu 1: Vật dụng nào phổ biến ở các di ti
tích?
A. Khuyên tai bằng vàng.
B. Bếp cà ràng.
C. Tượng thần Vít – xnu.
D. Đồng tiền bằng kim loại.
Câu 2: Vương quốc Phù Nam tồn tại trong
khoảng:
A. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ XVII.
B. thời gian từ thế kỉ I đến thế kỉ V.
C. thời gian từ thế kỉ XVII đến thế kỉ
XVIII.
D. thời gian từ thế kỉ II đến thế kỉ XVII.
Câu 3: Sự ra đồ của Vương quốc Phù Nam
được thể hiện:
A. truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên.
B. truyền thuyết Po Klaong Girai.
C. truyền thuyết Hỗn Điền và Liễu Diệp.

- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
-HS chọn câu trả lời đúng và ghi đáp án vào
bảng con
-HS đáp án B

-HS đáp án A

-HS đáp án C

9

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
D. truyền thuyết Po Na – ga.
-Hs đáp án D
Câu 4: Bếp cà ràng được làm bằng:
A. đất sét.
B. đất tử sa.
C. đất cao lanh.
D. đất nung.
Câu 5: Địa bàn ngày nay của vương quốc -HS đáp án A
Phù Nam phần lớn là:
A. Nam Bộ.
B. Tây Bắc Bộ.
-Nhận xét sau trò chơi
C. Đông Bắc Bộ.
D. Trung Bộ.
- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu -HS lắng nghe
đáp án:
C. VẬN DỤNG – TRẢI NGHIỆM
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn - HS lắng nghe, tiếp thu.
chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vương quốc Phù Nam
+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi - HS lắng nghe, thực hiện.
những phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí.
+ Đọc trước Bài 7 – Vương quốc Chăm - pa
(SHS tr.33).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................................
Tiết 6

KHOA HỌC
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở Việt
Nam
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm,
trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ.
10

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng năng
lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng dính,
hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. Hoạt động khởi động
Theo em, con người có thể khai thác HS phát biểu
nguồn năng lượng nào thay thế chất đốt
để bảo vệ môi trường?
Giới thiệu bài.
B. Khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
-Hãy quan sát các hình trong Hình 1, HS làm việc cá nhân
trang 29 SGK và làm vào VBT:
+Xác định ở mỗi hình loại năng lượng
mà phương tiện, máy móc, hoạt động
của con người sử dụng
+Nêu tên các phương tiện, máy móc và
hoạt động của con người sử dụng năng
lượng
-HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
-Gọi HS trình bày
Hình Năng lượng
Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
1a
Mặt trời
Pin tạo ra điện
1b
Nước
Nhà máy thủy điện tạo ra điện
1c
gió
Tuabin gió tạo ra điện
1d
Mặt trời
Làm muối từ nước biển
1e
Mặt trời
Pin để đun nước
1g
gió

1h
Mặt trời
Máy tính
-GV nhận xét.
- Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT
móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác nhận xét,
dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, bổ sung
gió.
-GV nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng vấn các
vấn trả lời các câu hỏi.
bạn trong lớp về các ý kiến:
+Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy trên hồ
nước đúng hay sai?
+Năng luuwognj gió có lợi đối với con người
không?
+Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám vào
bằng năng lượng nước chảy không?
+Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện
11

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 9
Giáo án lớp 5G
không?
+Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng lượng
mặt trời không tạo ra dòng điện.
+Năng lượng mặt trời có thể làm khô các vật
không?
GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành HS hoàn thành BT3.
BT3 trong VBT
Hoạt động 2. Thí nghiệm sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Trưởng ban thư viện kiểm tra và báo cáo.
-Nhận xét sự chuẩn bị
-Gọi HS đọc hướng dẫn thí nghiệm
-HS đọc hướng dẫn
-Yêu cầu HS thực hiện làm thí nghiệm -HS làm việc nhóm 4.
theo nhóm 4, ghi chép lại những điều
quan sát được vào BT4, VBT.
GV bao quát lớp
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thí nghiệm
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận
- HS thảo luận ktheo các kết quả mà các nhóm
báo cáo.
- Người ta có thể sử dụng năng lượng - Gió mạnh tạo ra điện mạnh hơn, gió nhẹ tạo ra
gió để tạo ra điện. Mức độ gió thổi điện nhẹ hơn.
(mạnh, nhẹ) có thể tạo ra điện thế nào?
- Nếu chệch hướng thổi của gió và cánh - Hướng thổi của gió vào cánh quạt có ảnh
quạt có ảnh hưởng tới việc tạo ra điện hướng, nếu không đúng hướng thì cánh quạt
không?
quay chậm hơn nên tạo ra điện ít hơn.
- Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo - Cần có gió và các phương tiện hỗ trợ như tua
ra điện cần có điều kiện gì?
bin, cánh quạt,…
- Giáo viên giới thiệu cách tạo ra điện - HS lắng nghe
nhờ năng lượng mặt trời, nước chảy.
C. Vận dụng
+ Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện cần có điều kiện gì?
-- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng của
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 7

ĐẠO ĐỨC
EM NHẬN BIẾT KHÓ KHĂN( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận xét về sự vượt qua khó khăn của bạn trong các tình huống cụ thể.
- Biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
- Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học.
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
Bài giảng điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
12

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS xem video
- HS xem
https://www.youtube.com/watch?
v=Fkz57a72a_U
- Các bạn HS trong video đã gặp
- HS trả lời
những khó khăn gì trong học tập và
cuộc sống?
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 3. Nhận xét về sự vượt qua khó khăn của các bạn trong những trường hợp
cụ thể
- GV chia lớp thành các nhóm đôi.
- HS thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm đọc các
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
trường hợp và thực hiện yêu cầu:
+ Trường hợp 1: Khánh đã biết vượt qua những khó
Em có nhận xét gì về sự vượt qua
khăn của bản thân bằng các việc làm và tư duy tích
khó khăn của các bạn trong những cực như: đọc sách về 1 người khuyết tật, có ước mơ
trường hợp trong SGK.
và nuôi dưỡng ước mơ trở thành kĩ sư công nghệ tấm
- GV mời đại diện các nhóm phát
gương vươn lên của thông tin, biết tự động viên mình
biểu ý kiến, các nhóm khác tranh
và tìm đến sự giúp đỡ của người thân, bạn bè.
luận, bổ sung.
+ Trường hợp 2: Khi gặp khó khăn trong lúc sửa
khuyết điểm nói lắp, qua vài tuần luyện tập nhưng
chưa thấy hiệu quả, An đã thấy nản lòng, không đủ
kiên trì, nhẫn lại để vượt qua.
+ Trường hợp 3: Để vượt qua khó khăn trong việc
thích ứng và hoà nhập với môi trường mới, Trang đã
tích cực, cố gắng thực hiện nhiều biện pháp và nhanh
chóng vượt qua những khó khăn như: tìm hiểu về
phong tục, thói quen sinh hoạt của người dân địa
phương và các bạn trong lớp; tích cực nói chuyện,
tham gia vào các hoạt động chung của tập thể; mời
- GV nhận xét, tổng kết những ý
các bạn về nhà chơi vào những dịp cuối tuần;...
kiến phù hợp.
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV chia lớp thành các nhóm học - HS tiếp nhận nhiệm vụ
tập và hướng dẫn nhiệm vụ của các
nhóm.
- HS chọn và chia sẻ một câu ca dao, tục ngữ, danh
- Mỗi thành viên nhóm viết ra một ngôn,... về vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn,... và sống.
trình bày nội dung, ý nghĩa của nó.
Sau đó, cả nhóm thống nhất chọn
một câu hay nhất.
- HS trình bày
- GV tổ chức cho một số nhóm trình
bày kết quả. Các nhóm khác nhận
xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và khuyến khích các
nhóm HS tích cực hoàn thành nhiệm
13

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền
Tuần 9
Giáo án lớp 5G
vụ được giao.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………..

Sáng
Tiết 1-2-3-4

Chiều
Tiết 5

Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024\
CÔNG NGHỆ- TIẾNG ANH- ÂM NHẠC- MĨ THUẬT
GV bộ môn soạn và giảng
------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 90 95 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. HS nhận biết các từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn, đoạn thơ. Hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa; tìm thêm được
các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đa nghĩa.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm).
- NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hiểu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa;
tìm thêm được các từ đa nghĩa; xác định và đặt câu được với nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
đa nghĩa.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (tham gia tích cực vào các hoạt động của bài
học).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Ti vi, máy tính; Trò chơi soạn trên PowerPoit: Tìm thú cưng (như tiết 1)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:
Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xếp các từ vào ba nhóm từ đồng nghĩa
(bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, - Học sinh chú ý quan sát và nắm thông
lóng lánh, mènh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát tin; tham gia trò chơi.
ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang)
Nhóm 1. Từ ngữ chỉ khoảng không gian rộng:
Nhóm 2. Từ ngữ chỉ về sự vắng vẻ.
Nhóm 3. Từ ngữ chỉ sự phản chiếu của ánh sáng.
2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của các từ sau: đi, mũi, đậu.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt
14

Họ và tên: Trịnh Thị Hiền

Tuần 9

Giáo án lớp 5G

TC
- GV hỏi học sinh về từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa. - Học sinh trình bày những hiểu biết của
- GV giới thiệu bài mới.
mình.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
- Thực hiện như tiết 1-2
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. HS đọc chưa
đạt sẽ tiếp tục ôn luyện và kiểm tra lại.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
2.1. Làm việc độc lập
Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc thành tiếng - Học sinh thực hiện như giáo viên đã
và HTL, mỗi HS tự đọc thầm và làm BT 1, 2, 3 hướng dẫn.
vào VBT / phiếu học tập.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
Kết thúc HĐ kiểm tra đọc thành tiếng và HTL,
GV hướng dẫn HS chữa BT:
– Một số HS báo cáo kết quả làm BT; các HS - HS báo cáo kết quả làm bài tập.
khác nêu ý kiến; GV chốt đáp án đúng. Có thể tổ - HS nhận xét, bổ sung phần đáp án.
chức thi giữa các tổ hoặc các nhóm, các bàn, nếu
có thời gian.
Bài 1. Tìm trong các đoạn văn sau các từ đồng
nghĩa với từ in đậm.
+ chân sút.
a) + Từ đồng nghĩa với tiền đạo?
+ thủ thành.
+ Từ đồng nghĩa với thủ môn?
+ rét, lạnh buốt, lạnh giá.
b) + Từ đồng nghĩa với lạnh cóng?
+ chui, len lỏi, xộc.
+ Từ đồng nghĩa với luồn?
- Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng,
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ (răng, mũi, tai) được dùng với nghĩa chuyển.
mũi, tai) được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
Bài 3. Tra từ điển, tìm một từ đa nghĩa. Đặt 2
câu với từ đó, 1 câu...
 
Gửi ý kiến