Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Khương
Ngày gửi: 14h:56' 15-11-2025
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

Tuần: 1

Ngày soạn: 03/09/24

Tiết: 1

Ngày dạy: 09/09/24
CHỦ ĐỀ A: ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH

A. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống
cụ thể trong cuộc sống.
- HS nêu được ví dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc đưa ra
quyết định của con người.
Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài
liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học:
1. GV: SGK Tin học 3, SGV Tin học 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 3, đồ dùng học tập.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào làm quen với môn học mới, môn
tin học.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt câu hỏi, giới thiệu về môn học. Dẫn - HS lắng nghe, phát biểu.
dắt vào bài.
- GV cho HS xem tranh trả lời câu hỏi 1: “Em - HS quan sát tranh.
hãy quan sát Hình 1 và cho biết những người
và phương tiện tham gia giao thông nào đang
dừng lại? Tại sao?”

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.

- HS giơ tay phát biểu.

- GV mời 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các ví dụ.
- Biết được thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định của con người.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* GV chia lớp thành các nhóm 6, cho * HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi câu
HS xem Hình 2, đặt câu hỏi và phát trả lời vào phiếu bài tập.
phiếu bài tập số 2 cho các nhóm ghi
câu trả lời:
- Trên tivi đang dự báo thời tiết như - Trên tivi phát thanh viên đang chỉ vào
hình ảnh thể hiện trời mưa.
thế nào?
- Bạn HS đang làm gì?

- Bạn HS đang xem dự báo thời tiết và đang
để áo mưa vào cặp.

- Tại sao bạn HS lại để áo mưa vào - Bạn để áo mưa vào cặp vì tivi dự báo trời
mưa.
cặp sách để đi học?
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của
nhóm mình.
câu trả lời.
- GV mời đại diện 1 nhóm nhận xét.
- GV nhận xét.

- HS giơ tay phát biểu.

* GV tiếp tục đặt câu hỏi phụ, mời đại - Các nhóm lắng nghe, thảo luận và giơ tay
diện các nhóm đứng dậy lần lượt trả phát biểu.
lời các câu hỏi GV đặt ra (mỗi
nhóm/câu).
- Nếu trên tivi dự báo ngày mai trời - Nếu dự báo mai trời nắng thì bạn HS
nắng (hình mặt trời ở bên phải màn không để áo mưa vào cặp, vì trời nắng
hình tivi) thì bạn HS có để áo mưa không cần dùng áo mưa.
vào cặp đi học không? Tại sao?
- Em hãy cho biết trong tình huống
của Hình 2 đâu là thông tin, đâu là - Trong tình huống Hình 2, dự báo trời mưa
là thông tin, mang áo mưa là quyết định.
quyết định?
- Theo em, quyết định của An phụ - Quyết định của An phụ thuộc vào thông
tin thời tiết.
thuộc vào thông tin nào?

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, đưa
ra đáp án đúng dựa theo kết quả HS
trình bày trước đó.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV phát phiếu học tập số 2 và - Các nhóm nhận phiếu bài tập và lắng
hướng dẫn HS thực hiện trả lời câu nghe.
hỏi ở tình huống của Hình 3.
- GV gợi ý cho HS:
● Ở Hình 3a (hoặc 3b, 3c) con
người nghe thấy (hay đọc được, nhìn
thấy) gì?
● Khi nhìn (hoặc nghe) thấy thì con
người đã làm gì?
● Những gì con người nhìn thấy,
nghe thấy, đọc được là thông tin,
những gì con người làm là quyết định.
- GV quan sát các nhóm hoạt động,
hướng dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ - HS thảo luận nhóm và thực hiện ghi câu
trả lời vào phiếu học tập.
yêu cầu.
- GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài - Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và thảo
luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
tập để nhận xét.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình chia - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của
nhóm bạn và nhận xét của nhóm mình dành
sẻ.
cho câu trả lời của nhóm bạn.
- Các nhóm có câu trả lời khác với kết quả
- GV cùng HS nhận xét, GV chiếu sẽ chia sẻ câu trả lời của nhóm.
bảng kết quả đúng.
- GV nhận xét.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc nội
- HS phát biểu.
dung trong hộp ghi nhớ.
- GV chốt kiến thức như nội dung tại
hộp ghi nhớ.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS chỉ ra được thông tin, quyết định, vai trò của thông tin trong các
tình huống trong SGK.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

1. GV đặt câu hỏi “Em hãy chỉ ra - HS lắng nghe, quan sát và phát biểu.
được thông tin, quyết định, vai trò của
thông tin trong tình huống ở Hình 1”.
2. GV giới thiệu trò chơi “Nhóm nào
nhanh hơn?” và phát phiếu bài tập số - HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập.
3.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trả lời - Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và thảo
câu hỏi ở tình huống của Hình 4.
luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, - Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của
hướng dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ nhóm bạn và nhận xét của nhóm mình dành
yêu cầu.
cho câu trả lời của nhóm bạn.
- GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài - Các nhóm có câu trả lời khác với kết quả
tập để nhận xét.
sẽ chia sẻ câu trả lời của nhóm.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình chia
sẻ.
- GV cùng HS nhận xét, GV chiếu
bảng kết quả đúng.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình
huống cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nêu - HS làm việc nhóm, thảo luận.
ví dụ thực tiễn về vai trò của thông tin
đối với việc ra quyết định của bản
thân và chỉ ra thông tin, quyết định
trong tình huống đó.
- GV gợi ý HS lấy ví dụ thực tiễn, gần
gũi với HS.
Ví dụ:
- Xem thời khoá biểu để chuẩn bị sách
vở, đồ dùng học tập cho buổi học sau.
- Thấy trời nắng thì đội mũ khi đi ra
- Đại diện nhóm trình bày ví dụ của nhóm
ngoài.
mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

- GV chốt kiến thức bài học.

Tuần: 2

Ngày soạn: 09/09/24

Tiết: 2

Ngày dạy: 16/09/24
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (Tiết 1)

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

A. Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng
được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình
thành, phát triển phẩm chất, năng lực gì.
1. Năng lực chung:
Tự chủ - tự học, Giao tiếp - hợp tác, Giải quyết vấn đề - sáng tạo.
2. Năng lực tin học:
Học sinh nhận biết được ba dạng thông tin hay gặp: văn bản, âm thanh, hình
ảnh.
Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, kết quả của xử lí thông tin trong ví dụ của
giáo viên. Vận dụng để giải quyết các vấn đề trong thực tế.
3. Phẩm chất:
Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong bài dạy để
tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
1. Giáo viên: Máy tính (GV và học sinh), máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: File: Âm thanh, Video clip, Hình ảnh, Bài tập Luyện tập (Kahoot).
- In các phiếu học tập 1, 2
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:
Tạo hứng thú và gợi mở, định hướng suy nghĩ của học sinh vào nội dung của bài
học.
Phát huy NL “tự chủ, tự học”, PC “Chăm chỉ”
Sản phẩm: câu trả lời của học sinh đáp ứng các vấn đề giáo viên nêu ra.
PP/KTDH: Trực quan, vấn đáp
PP/CCĐG: phần trả lời của học sinh
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Cho học sinh xem một đoạn clip ngắn về dự - Xem clip qua máy chiếu (hoặc
báo thời tiết, trong đó thể hiện các dạng thông trên máy tính cá nhân)
tin khác nhau.
Đặt câu hỏi về thông tin dự báo thời tiết được - Trả lời câu hỏi của giáo viên.
thể hiện trong clip.
1. Dự báo thời tiết của TPHCM buổi chiều và
- Câu trả lời được mong đợi ở học
tối như thế nào?

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

2. Em nhận biết những thông tin đó như thế sinh:
nào?
1. Khu vực TPHCM, chiều tối mai
Chúng ta tiếp nhận rất nhiều thông tin trong có mưa.
cuộc sống, ta có thể nghe hoặc nhìn thấy 2. Nghe MC nói
những thông tin đó.
+ Nhìn thấy xuất hiện dòng chữ
“TP.Hồ Chí Minh”
+ Nhìn thấy hình ảnh giọt nước,
cây dù, trời mưa.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
Học sinh nhận biết, nêu được ba dạng thông tin thường gặp: văn bản, âm thanh, hình
ảnh.
Phát huy NL “tự chủ, tự học, giao tiếp hợp tác”, PC “Nhân ái, Chăm chỉ, Trách
nhiệm”
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, Phiếu học tập số 1.
PP/KTDH: Trực quan, Hợp tác (nhóm 2). Hội thoại có hướng dẫn.
PP/CCĐG: phần trả lời của học sinh, Phiếu học tập 1
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Yêu cầu học sinh xem sách GK, (thảo luận
nhóm 2) và trả lời các câu hỏi:
- Xem sách giáo khoa, thảo luận
1. Có mấy dạng thông tin?
- Trả lời câu hỏi của giáo viên.

2. Kể ra các dạng thông tin mà em đã tìm hiểu - Câu trả lời được mong đợi ở học
trong sách GK.
sinh:
3. Giải thích sơ lược về các dạng thông tin.
1. Có 3 dạng thông tin
2. Thông tin về hình ảnh, thông tin
về âm thanh, thông tin về văn bản.
3. Hình ảnh: có thể nhận biết
2. Nêu yêu cầu xác định các dạng thông tin
bằng mắt, thể hiện dưới dạng hình
trong clip đã xem ở hoạt động khởi động.
ảnh, có hoặc không có màu sắc.
Âm thanh: có thể nghe được bằng
tai.
Văn bản: có thể nhận biết bằng
mắt, thể hiện dưới dạng chữ.
3. Yêu cầu thực hiện phiếu học tập số 1

- Câu trả lời mong đợi ở học sinh:

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

- Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu hs thảo luận 1. Thông tin dạng hình ảnh: hình
(nhóm 2) và thực hiện các yêu cầu trong phiếu. ảnh của chương trình dự báo thời
- Hướng dẫn học sinh nhận xét lẫn nhau, giải tiết, hình ảnh MC.
thích các nội dung cần làm rõ.

2. Thông tin dạng âm thanh: tiếng
Qua các hình ảnh trong phiếu học tập 1, giáo nói của MC
dục cho học sinh lòng nhân ái, ý thức trách 3. Thông tin dạng văn bản: dòng
nhiệm và học tập chăm chỉ.
chữ trong bảng thông tin.
- Thảo luận nhóm 2 và thực hiện
yêu cầu trong phiếu học tập.
- Nhận xét về kết quả phiếu học
tập của nhóm bạn.
- Nghe giáo viên giải thích.
3. Luyện tập
Các
tệp:
tiengtrong.mp3,
thuvatkeu.mp3

dubaothoitiet.mp4,
baochay.mp3,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (có đáp án)
Em hãy ghi con số đại diện của các hình vào cột
trong bảng bên dưới, tương ứng với dạng thông
tin đã học:

Thông tin Thông
dạng văn dạng

tin Thông
âm dạng

tin
hình

Trường Tiểu học Đại Hải 4

bản

thanh

Hình số: 1, Hình số: 2, 7
5, 6, 9

Kế hoạch bài dạy

ảnh:
Hình số: 1, 3,
4, 8, 9, 10

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (có đáp án)
Câu 1: Ghi Đ/S và ô trống:
Có 3 dạng thông tin cơ bản là Hình ảnh,
âm thanh và văn bản.
Câu 2: Khi xem phim hoạt hình, em nhận được
các dạng thông tin nào?
a. Văn bản – âm thanh.
b. Hình ảnh – văn bản – âm thanh.
c. Âm thanh – Hình ảnh.
Câu 3: Khi nghe tiếng trống vào học, em sẽ làm
gì?
a. Chạy nhanh đến căn tin để mua đồ.
b. Chạy đi tìm bạn.
c. Nhanh chân vào lớp học.
Câu 4: Cùng với ba (mẹ) nhắn tin vào tổng đài
cứu trợ đồng bào bị thiên tai khi nhận được tin
nhắn kêu gọi của chính phủ, em cảm thấy:
a. Vui vì đã làm được một việc tốt
và có ý nghĩa.
b. Bình thường.
c. Không vui vì mất thời gian.
(ghi chú: Câu 1,2: các dạng thông tin, câu 3: xử
lí thông tin, câu 3: kết quả xử lí thông tin)
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình
huống cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nêu ví dụ - HS làm việc nhóm, thảo luận.
thực tiễn về vai trò của thông tin đối với
việc ra quyết định của bản thân và chỉ ra

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

thông tin, quyết định trong tình huống đó.
- GV gợi ý HS lấy ví dụ thực tiễn, gần gũi
với HS.
Ví dụ:
- Xem thời khoá biểu để chuẩn bị sách vở,
đồ dùng học tập cho buổi học sau.

- Đại diện nhóm trình bày ví dụ của
- Thấy trời nắng thì đội mũ khi đi ra ngoài. nhóm mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV chốt kiến thức bài học.

Tuần: 3
Tiết: 3

Ngày soạn: 16/09/24
Ngày dạy: 23/09/24

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (Tiết 2)
A. Yêu cầu cần đạt: Nêu cụ thể học sinh thực hiện được việc gì; vận dụng
được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống; có cơ hội hình
thành, phát triển phẩm chất, năng lực gì.
1. Năng lực chung:
Tự chủ - tự học, Giao tiếp - hợp tác, Giải quyết vấn đề - sáng tạo.
2. Năng lực tin học:
Học sinh nhận biết được ba dạng thông tin hay gặp: văn bản, âm thanh, hình
ảnh.
Tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, kết quả của xử lí thông tin trong ví dụ của
giáo viên. Vận dụng để giải quyết các vấn đề trong thực tế.
3. Phẩm chất:
Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học: Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong bài dạy để
tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy.
1. Giáo viên: Máy tính (GV và học sinh), máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: File: Âm thanh, Video clip, Hình ảnh, Bài tập Luyện tập (Kahoot).
- In các phiếu học tập 1, 2
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:
Tạo hứng thú và gợi mở, định hướng suy nghĩ của học sinh vào nội dung của bài
học.
Phát huy NL “tự chủ, tự học”, PC “Chăm chỉ”
Sản phẩm: câu trả lời của học sinh đáp ứng các vấn đề giáo viên nêu ra.
PP/KTDH: Trực quan, vấn đáp
PP/CCĐG: phần trả lời của học sinh
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Cho học sinh xem một đoạn clip ngắn về dự báo thời - Xem clip qua máy chiếu
tiết, trong đó thể hiện các dạng thông tin khác nhau.
(hoặc trên máy tính cá
Đặt câu hỏi về thông tin dự báo thời tiết được thể hiện nhân)
trong
clip.
1. Dự báo thời tiết của TPHCM buổi chiều và tối như thế
nào?

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

2. Em nhận biết những thông tin đó như thế nào?

- Trả lời câu hỏi của giáo
Chúng ta tiếp nhận rất nhiều thông tin trong cuộc viên.
sống, ta có thể nghe hoặc nhìn thấy những thông tin - Câu trả lời được mong
đó.
đợi ở học sinh:
1. Khu vực TPHCM,
chiều tối mai có mưa.
2. Nghe MC nói
+ Nhìn thấy xuất hiện
dòng chữ “TP.Hồ Chí
Minh”
+ Nhìn thấy hình ảnh
giọt nước, cây dù, trời
mưa.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vào các tình huống trong thực tiễn.
Phát huy NL “tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo”, PC “nhân ái, chăm chỉ,
trách nhiệm”
Nắm chắc kiến thức sau bài học.
Sản phẩm: Câu trả lời về xử lí thông tin thu nhận và kết quả xử lí thông tin của học
sinh.
PP/KTDH: Hợp tác, nêu và giải quyết vấn đề. Hội thoại có hướng dẫn.
PP/CCĐG: Qua cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề của học sinh. Phần nhận
xét lẫn nhau.
Đánh giá qua phiếu học tập.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Tổ chức cho học sinh tham gia trò - Tham gia trò chơi
chơi bằng phần mềm Kahoot.
- Sau mỗi câu hỏi giáo viên gợi ý cho - Nhận xét phần trả lời của bạn
học sinh nhận xét phần trả lời của
bạn.
- Giáo viên nhận xét và chốt các nội - Nghe và rút ra các ghi nhớ cần thiết.
dung cần thiết (giáo dục cho học sinh
về ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái,
khi biết nhường đường cho xe cứu
thương, hỗ trợ cho người nghèo, tuân
thủ luật giao thông), rút ra những điều

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

cần ghi nhớ.
Xử lí thông tin và kết quả của xử lí
thông tin là rất quan trọng và có
nhiều ý nghĩa trong cuộc sống.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Tham gia thảo luận theo yêu cầu.
nhóm 4 với nội dung: mỗi bạn nêu
một thông tin đã hoặc sẽ tiếp nhận
trong thực tế. Nêu cách bạn xử lí
thông tin và kết quả của việc xử lí
thông tin.
- Củng cố:
- Phát phiếu học tập số 2, yêu cầu hs
thực hiện phiếu luyện tập.

- Thực hiện phiếu luyện tập.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG
BÀI TRẮC NGHIỆM KAHOOT (có đáp án)
Câu 1: Thông tin
a. Văn bản

là thông tin dạng:

b. Âm thanh c. Hình ảnh

Câu 2: Ý nghĩa của thông tin

là:

a. Cấm các phương tiện lưu thông
ngược chiều
b. Được phép lưu thông bằng xe máy
c. Cấm đậu xe

Câu 3: Khi nhận được thông tin
làm gì?

em sẽ

a. Đi xe đạp vào đường có biển báo
b. Báo cho người thân biết không được đi
vào đường cấm bằng các phương tiện lưu
thông.

Câu 4: Em nghe tiếng còi xe cứu
thương, đó là thông tin dạng:
a. Văn bản
ảnh

b. Âm thanh c. Hình

c. Có thể đi bằng xe máy lúc vắng người
Câu 5: Em đang cùng bố(mẹ) lưu thông trên
đường bằng xe gắn máy. Nghe tiếng còi xe
cứu thương đằng xa, em sẽ làm gì?

Câu 6: Nhường đường cho xe cứu
thương là:

a. Việc làm rất cần thiết giúp xe cứu
a. Nói với bố(mẹ) di chuyển phương tiện
thương nhanh chóng di chuyển để
từ từ vào sát lề phải để nhường đường cho cứu người.

Trường Tiểu học Đại Hải 4

xe cứu thương.
b. Nói với bố(mẹ) lưu thông trên đúng làn
đường quy định.
c. Nói với bố(mẹ) dừng xe lại ngay lập tức.

Kế hoạch bài dạy

b. Không cần thiết vì có nhiều người
đã nhường đường.
c. Có thể làm được nếu em có thời
gian.
Câu 8: Ý nghĩa của thông tin

Câu 7: Thông tin
tin dạng:

là thông

a. Văn bản b. Âm thanh c. Hình ảnh

a. Thông tin về việc xả hàng khuyến
mãi.
b. Thông tin về việc thu gom hàng
hóa.
c. Thông tin về quầy hàng miễn phí
hỗ trợ, giúp đỡ cho người nghèo.

Câu 9: Em sẽ làm gì khi nhận được thông tin

a. Không quan tâm vì đó là việc của người
lớn
b. Vận động người thân ủng hộ
c. Đến xem có gì cần thì lấy

Tuần: 4

Ngày soạn: 23/09/24

Tiết: 4

Ngày dạy: 30/09/24
BÀI 3: MÁY TÍNH – NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI (TIẾT 1)

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

A. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác nhóm; giải quyết
vấn đề.
2. Năng lực tin học:
Nhận biết và phân biệt được hình dạng thường gặp của máy tính để bàn,
máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần
cơ bản của chúng như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.




Nêu được chức năng cơ bản của bàn phím, chuột, màn hình và loa. .

Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông
minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.


3. Phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm.
- Chăm chỉ: Học sinh chú ý lắng nghe bài, tự giác học tập.
- Trung thực: Nhận xét, đánh giá bài của bạn một cách chính xác.
B. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
Giấy A4 (để lập bảng ghi kết quả khi làm việc của cá nhân HS); các hình
ảnh về 4 loại máy tính, file trình chiếu có các hình ảnh sử dụng trong bài;


Bài hát chủ đề năm học 2021 - 2022 (Video Thiếu nhi làm theo lời Bác) để
minh họa chức năng của loa máy tính, loa máy tính.


Máy tính để bàn, máy tính xách tay, điện thoại thông minh và máy tính
bảng (nếu có).


2. Học sinh: SGK, sách bài tập, dụng cụ học tập.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1: MÁY TÍNH – NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu:


Tạo cảm giác hứng thú, không khí vui tươi đầu giờ học.



Gợi mở, định hướng suy nghĩ của HS vào nội dung của bài học.



HS quan sát để chỉ ra những máy tính mà HS có thể đã biết ở hình 1.



Phát biểu thảo luận để chỉ ra mỗi máy tính đang ở bên ngoài thuộc về ngôi
nhà nào.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Trường Tiểu học Đại Hải 4

GV đặt câu hỏi: “Em đã từng sử dụng
(hoặc nhìn thấy người thân mình sử
dụng) máy tính nào trong các máy tính
ở hình 1(a, b, c, d) ?”
GV: “Trong hình 1, có 4 máy tính ở bên
ngoài đang tìm nhà để về. Em hãy tìm
nhà cho các máy tính đó? Chúng có
hình dạng giống nhau như thế nào?”
GV có thể nói cho HS biết điện thoại
thông minh là một loại máy tính.

Kế hoạch bài dạy

-

HS suy nghĩ, phát biểu trả lời.

-

HS chỉ ra được máy tính mà trong
thực tế HS đã nhìn thấy hoặc đã
từng được sử dụng.



Hình 1a: Máy tính để bàn.



Hình 1b: Máy tính xách tay
(laptop).



Hình 1c: Máy tính bảng.



Hình 1d: Điện thoại thông minh.

-

HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.

-

HS chỉ được nhà phù hợp cho từng
máy tính (1-a, 2-b, 3-c, d-4).

-

HS mô tả hình dạng, các thành
phần của mỗi loại máy tính bằng
ngôn ngữ và quan sát của HS.

-

HS lắng nghe.

Hoạt động 2: Khám phá
Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được 4 loại máy tính thông dụng cùng các thành
phần cơ bản là màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
Hoạt động của GV
2.

Hoạt động của HS

Một số máy tính thông dụng

- Cho HS làm việc theo nhóm (2hs). - - HS chia thành nhóm đôi đọc thông tin
Yêu cầu đọc thầm, quan sát hình ảnh và quan sát hình ảnh trong SGK.
theo thứ tự trình bày trong SGK
- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.

-

- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.

- HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SGK.

Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV - Học sinh quan sát và đọc thông tin.
nêu câu hỏi để định hướng đọc, quan sát - Nhóm trao đổi và thảo luận về hình ảnh
về cách thành phần, những đặc điểm đặc mà mình quan sát được.
trưng, khác biệt của mỗi loại máy tính;
so sánh giữa hình dạng, việc cách kết
nối...
GV đặt vấn đề: “Máy tính hình 2a (2b,
2c, 2d) tên gì? Gồm các bộ phận nào?” - Các nhóm quan sát hình và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát kết quả và nhận xét.
- Giáo viên đặt vấn đề:
Đối với máy tính để bàn: Các bộ phận
- Các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
được kết nối với nhau bằng gì? Máy
SGK và trả lời câu hỏi.
tính này thường được để ở đâu?
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
Đối với máy tính xách tay: Bàn phím,
- Các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
vùng chuột cảm ứng được gắn liền với
SGK và trả lời câu hỏi.
bộ phận nào? So với máy tính để bàn thì

Trường Tiểu học Đại Hải 4

Kế hoạch bài dạy

máy tính xách tay nặng hơn hay nhẹ
hơn? Nhỏ hơn hay lớn hơn?
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
Đối với máy tính bảng: So với máy tính - Các nhóm quan sát hình và trả lời câu
xách tay thì kích thước của máy tính hỏi.
bảng như thế nào? Trông nó giống cái
gì? Màn hình được được gắn với bộ
phận nào? Sử dụng màn hình cảm ứng
như thế nào? Sử dụng bàn phím ảo như
thế nào?
- HS lắng nghe và quan sát.
- Giáo viên lắng nghe và nhận xét.
Đối với điện thoại thông minh:
GV dùng điện thoại thông minh để chỉ
cho HS thấy màn hình, thân máy và
minh hoạ việc sử dụng bằng cách chạm
ngón tay để thay thế chuột máy tính, sử
dụng bàn phím ảo thay thế bàn phím vật
lí.
- GV nhắc lại phần ghi nhớ.

- HS lắng nghe và lặp lại.

2. Chức năng các bộ phận cơ bản của
máy tính.
a) Chức năng của bàn phím, chuột,
màn hình và loa.

- Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
ảnh.
GV: “Ở Hình 6a, khi sử dụng máy tính
để viết thư, bộ phận nào của máy tính
được sử dụng để gõ nội dung thư? Nội
dung thư được hiển thị ở bộ phận nào
của máy tính?”
- GV lắng nghe và nhận xét.

- Học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời

Trường Tiểu học Đại Hải 4

GV: “Ở Hình 6b, bộ phận nào của máy
tính được sử dụng để ra lệnh cho máy
tính thực hiện bài hát? Thiết bị nào phát
ra âm thanh bài hát?”
GV lắng nghe và nhận xét.

Kế hoạch bài dạy

“Bàn phím được dùng để gõ nội
dung thư, nội dung thư được hiển thị
lên màn hình máy tính.”
- Học sinh lắng nghe.

- Chức năng của bàn phím và chuột là - Học sinh đọc thông tin, quan sát hình
gì? Chúng được gọi là thiết bị gì?
ảnh.
- Chức năng c
 
Gửi ý kiến