Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bài dạy môn Tin học - Tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tuần 1
Người gửi: Lê Thị Duyên
Ngày gửi: 05h:19' 08-11-2025
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KHỐI 3
Thứ 6 ngày 12 tháng 9 năm 2025 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------

Bài 1
THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA BÀI HỌC
1. Kiến thức, kĩ năng
 Trong bài học này học sinh được học về thông tin và quyết định, ba dạng thông tin cơ bản:

chữ, hình ảnh, âm thanh.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung

 Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
 Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn

2.2. Năng lực đặc thù

 Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu nhận hằng ngày

đối với việc đưa ra quyết định của con người.

 Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.
 Nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp là chữ, âm thanh, hình ảnh.

2.3. Phẩm chất

 HS có ý thức ra quyết định cần dựa trên thông tin, từ đó hình thành đức tính cẩn trọng và tinh

thần trách nhiệm trong việc ra quyết định trong hoạt động hàng ngày.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử,...
2. Học sinh: SGK, SBT, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
 Đặt HS vào ngữ cảnh nhận biết được thông tin trong hoạt động quen thuộc hàng ngày
- Năng lực
- Phẩm chất

GV tổ chức hoạt động
- GV đưa ra nội dung khi có tiếng
chuông đồng hồ thì Minh sẽ quyết
định thế nào?

Hoạt động của học sinh
- Học sinh trình bày các nội
dung GV đưa ra trước lớp
- Học sinh báo cáo kết quả ,

Kết quả/sản phẩm
học tập
- Khi tiếng chuông đồng hồ
reo lên, Minh sẽ quyết định
thức dậy, rời khỏi giường để

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Hoạt động của học sinh

- Kết thúc thảo luận, GV cho các nhận xét các nhóm khác.
nhóm báo cáo kết quả và tổ chức
nhận xét đánh giá.

đi vệ sinh cá nhân, ăn sáng
và đi học.

- GV chốt dẫn vào bài

Hoạt động 2: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
Mục tiêu:
- Yêu cầu cần đạt.
 Học sinh nhận biết được thông tin trong hoạt động quen thuộc hàng ngày, qua đó đưa ra quyết
định hợp lý.
- Năng lực
 Nhận biết được thông tin và quyết định trong ví dụ cụ thể.

- Phẩm chất
 HS có ý thức ra quyết định cần dựa trên thông tin, từ đó hình thành đức tính cẩn trọng và tinh

thần trách nhiệm trong việc ra quyết định trong hoạt động hàng ngày.

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của học sinh

- GV đưa ra nội dung khi có
tiếng chuông đồng hồ thì Minh
sẽ quyết định thế nào?

- HS hoạt động nhóm, thảo
luận để trả lời hai câu hỏi và
ghi kết quả vào phiếu

- GV thu phiếu, cho một số
nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
- GV chốt kiến thức (Phần chốt
kiến thức giáo viên sẽ ghi bảng
hoặc chiếu slide)

- Học sinh trình bày các nội
dung GV đưa ra trước lớp

- Câu hỏi củng cố:

- HS nhóm khác nhận xét và
nêu ý kiến

Kết quả/sản phẩm
học tập
Tiếng chuông báo thức mỗi sáng
nhắc bạn Minh sắp đến giờ đi
học. Đó là thông tin giúp bạn
Minh đưa ra các quyết định thức
dậy, rời khỏi giường, vệ sinh cá
nhân, ăn sáng và đi học.

- Học sinh báo cáo kết quả ,
 Trả lời câu hỏi SGK (trang 6)
nhận xét các nhóm khác.
1. A. Minh thấy An cởi mở, dễ
- HS ghi nhớ kiến thức trong
nói chuyện. => Thông tin
logo hộp kiến thức
B. Minh muốn kết bạn với An
=> Quyết định
2. Điều Khoa biết như “mẹ chuẩn
bị đi làm”, “trời đang mưa” là
thông tin. Khoa “đưa áo mưa cho

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Hoạt động của học sinh

mẹ” là một quyết định dựa trên
thông tin có được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................

KHỐI 4
Thứ 5 ngày 11 tháng 9 năm 2025 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------

Bài 1: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
 Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
II.

- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội
dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của
lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động
học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số thiết bị phần cứng, phần mềm và vai trò của cũng
như mối quan hệ giữa chúng.
3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân

- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ
được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, máy chiếu, …
2. Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.
2. Nội dung:
- HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi của bạn Minh.
3. Sản phẩm:
- HS cùng bạn Minh đưa ra câu trả lời.
4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Gv đưa ra tình huống trong bài học: “
Minh mượn điện thoại của mẹ để dịch
một bài hát từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
Nhưng trên điện thoại của mẹ không có
từ điển như trên điện thoại của bố. Tại
sao hai chiếc điện thoại giống nhau mà
khi sử dụng lại khác nhau nhỉ? Em hãy
cùng tìm hiểu với bạn Minh nhé!”

HS thực hiện thảo luận
nhóm để cùng nhau tìm
hiểu tình huống mà giáo
viên đưa ra.

Kết quả/sản phẩm
học tập
HS đưa ra được lí do
tại sao hai chiếc điện
thoại giống nhau mà
khi sử dụng lại khác
nhau. Vì điện thoại
của mẹ chưa được cài
phần mềm từ điển.

Gv chốt dẫn vào bài
Hoạt động 1: Phần cứng và phần mềm
1. Mục tiêu:
 HS nhận ra và kể tên được một số thiết bị phần cứng và phần mềm.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận để phân chia các thiết bị thành 2 nhóm và
đưa lí do tại sao lại phân chia như vậy.
3. Sản phẩm
HS phân chia được các thiết bị đã quan sát thành 2 nhóm và đưa ra lý do.
4. Tổ chức thực hiện
    

 

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

HS hoạt động nhóm để trả
? Quan sát các hình ảnh rồi lời câu hỏi
phân chia thành 2 nhóm
2-> 3 nhóm HS trình bày
Gv cho một số nhóm báo cáo
các nội dung mà giáo viên
kết quả thảo luận
đưa ra trước lớp
Gv dẫn dắt: trong hoạt động
khởi động bạn Minh cùng 2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
với các bạn trong lớp đã biết Các HS khác nhận xét
trên điện thoại của bố Minh
đã cài đặt phần mềm từ điển
còn điện thoại của mẹ Minh
chưa cài đặt phần mềm từ
điển nên không thể dịch
được bài hát từ tiếng Anh
sang tiếng Việt
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

Kết quả/sản phẩm
học tập
- Các thiết bị như chuột, bàn
phím, màn hình, máy in, loa...
là những ví dụ về phần cứng,
những ứng dụng về trò chơi,
phần mềm trình chiếu...là
những ví dụ về phần mềm.
- Máy tính gồm phần cứng và
phần mềm.
- Màn hình, ống kính, loa..là
phần cứng của điện thoại, còn
từ điển, trò chơi, đồng hồ... là
phần mềm của điện thoại.

GV nhận xét, chốt kiến thức

Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS
trả lời câu hỏi SGK _ 6

Câu 1: Đáp án C : Chương
trình luyện tập gõ bàn phím là
phần cứng.
Câu 2: Hai phần mềm em đã sử
dụng là phần mềm Logo, phần
mềm soạn thảo.
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.
1. Mục tiêu:
 Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau.
2. Nội dung

 HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho phù

hợp.
 Đưa ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoai có chụp
ảnh được không?
3. Sản phẩm
  HS ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho phù hợp.
 Nêu ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoại có chụp

ảnh được không?
4. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

HS hoạt động nhóm để trả - Ống kính của điện thoại là
lời câu hỏi
phần cứng. Ứng dụng chụp
? Ghép mỗi lục ở cột A với
trên điện thoại là phần mềm.
cột B cho phù hợp.
Điện thoại hay máy tính không
2-> 3 nhóm HS trình bày
? Đưa ra lí do nếu thiếu ống
hoạt động được nếu không có
các nội dung mà giáo viên
phần mềm.
kính hay phần mềm chụp
đưa ra trước lớp
ảnh thì chiếc điện thoai có
- Phần mềm được lưu trữ trong
phần cứng và điểu khiển phần
chụp ảnh được không?
2-> 3 HS trả lời câu hỏi. cứng hoạt động.
Gv cho một số nhóm báo cáo Các HS khác nhận xét
- Máy tính cần phải có cả phần
kết quả thảo luận
cứng và phần mềm để làm
Gv dẫn dắt: Ống kính của
việc.
điện thoại là phần cứng. Ứng
dụng chụp trên điện thoại là
phần mềm. Nếu không có
ống kính, điện thoại sẽ
không nhận ra hình ảnh. Nếu
không có ứng dụng chụp
ảnh, ống kính sẽ không được
điểu khiển để thu nhận hình
ảnh đó.
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

GV nhận xét, chốt kiến thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS
trả lời câu hỏi SGK _ 7
Đáp án C: Cả phần cứng và
phần mềm đều cần thiết để

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Hoạt động của HS

máy tính hoạt động.
.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
KHỐI 5
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025 (Tiết 1)
--------------------------------------o0o-----------------------------------

Bài 1: EM CÓ THỂ LÀM GÌ VỚI MÁY TÍNH
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức

- Nhận ra những ứng dụng hữu ích trên máy tính có thể giúp em thực hiện nhiều công việc
một cách hiệu quả
2. Năng lực
- Nêu được ví dụ máy tính giúp giải trí, học tập, tìm kiếm, trao đổi thông tin, hợp tác với bạn
và tạo ra sản phẩm số theo ý tưởng của bản thân.
- Thể hiện được mong muốn biết sử dụng máy tính thành thạo để làm được nhiều việc hơn.
3. Phẩm chất
-

Có ý thức tự lập trong việc học tập và bổ sung kiến thức, kĩ năng, sử dụng hiệu quả các tiến
bộ của Tin học để nâng cao năng lực mọi mặt của mình.

II.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên:
Chuẩn bị một số phần mềm học tập, để HS được trải nghiệm trước khi đưa ra câu trả lời về
những điều có thể làm được với máy tính. Đó là những phần mềm HS được học ở lớp 3 và 4

như phần mềm trình chiếu, phần mềm xử lí văn bản, phần mềm luyện gõ phím, phần mềm
ngôn ngữ lập trình trực quan, YouTube,... và có thể một số phần mềm
thông dụng trên điện thoại của GV như xem thời tiết, đọc báo, gọi điện thoại, chụp ảnh,...
2. Học sinh: SGK, vở ghi, …
III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động khởi động

1. Mục tiêu
- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu học bài mới
2. Nội dung
- Học sinh tìm hiểu nội dung SGK T5 và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm
- Học sinh trả lời được câu hỏi nội dung SGK T5.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả

GV đưa ra một số sản
phẩm HS đã tạo được
khi sử dụng máy tính,
ví dụ: tệp văn bản, bài
trình chiếu,... Sau đó,
GV nêu câu hỏi gợi mở
“Nhờ máy tính, em còn
làm được những gì
nữa?” và hỏi một số HS
trả lời.

Bằng trải nghiệm Một số câu trả lời dự kiến:
của bản thân, HS - Học trực tuyến trong thời gian
trả lời nhanh những dịch dịch bệnh Covid.
điều em đã làm
được nhờ máy tính.

- Tìm kiếm thông tin về di tích
lịch sử muốn tham quan.
- Tìm thông tin trên Internet về
bộ phim mà em yêu thích.
- Tra từ tiếng Anh trên ứng dụng
điện thoại

Hoạt động 1: Em có thể làm gì với máy tính
1. Mục tiêu
Thông qua các phần mềm, HS nhận ra nhiều hoạt động được máy tính hỗ trợ trở nên đa dạng,
sinh động hơn, đem lại hiệu quả cao hơn khi không sử dụng máy tính.
2. Nội dung

Học sinh tìm hiểu nội dung và yêu cầu hoạt động: Em hãy kể tên một số phần mềm mà em đã
từng sử dụng. Những phần mềm đó đã giúp em làm gì?
3. Sản phẩm
Bảng kết quả trình bày câu trả lời của mỗi nhóm HS sau khi thảo luận.Ví dụ:
● Những ứng dụng trên máy tính đã được học ở lớp 3 và lớp 4, bao gồm: cách sử dụng chuột;
cách gõ bàn phím; cách khởi động và tắt máy tính; tìm kiếm trên Internet theo từ khoá; soạn
thảo văn bản; tạo bài trình chiếu.
● Những ứng dụng trên máy tính mà HS có thể tự làm quen mà không nhất thiết được học
trên lớp như: ứng dụng lịch, đồng hồ, dự báo thời tiết,...; trò chơi trên máy tính; ngôn ngữ
lập trình; phần mềm nghe nhạc, xem video; một số phần mềm học tập như từ điển Tiếng
Anh; phần mềm giúp trao đổi thông tin như Zalo, Viber; nền tảng hỗ trợ học trực tuyến như
Zoom, Google Meet,...
4. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả

GV yêu cầu thực hiện nội HS thảo luận để thực - Phần mềm giải trí: nghe
nhạc xem video như
dung Hoạt động theo hiện yêu cầu: kể tên
Window Media Player.
nhóm.
một số phần mềm mà
- Phần mềm học tập: từ
em đã từng sử dụng.
điển Tiếng Anh, Timf
hiểu khoa học tự nhiên
Những phần mềm đó
Kids Learning Science
đã giúp em làm gì?
- Phần mềm trao đổi thông
GV yêu cầu các nhóm 2-> 3 HS trả lời câu
tin:
Zalo,
Viber,
Messenger
trình bày, trong đó phân hỏi. Các HS khác
- Hợp tác với các bạn: phần
loại các phần mềm theo nhận xét
mềm Zoom, Google
năm nhóm: giải trí, học
2-> 3 nhóm HS trình
Meet, Microsoft Teams.
tập, tìm kiếm, trao đổi
bày các nội dung mà - Tạo ra sản phẩm số: viết
thông tin, hợp tác và tạo
truyện bằng phần mềm
giáo viên đưa ra trước
soạn thảo Word, thiết kế
ra sản phẩm.
lớp
album ảnh bằng phần
mềm
trình
chiếu
Powerpoint
GV chốt kiến thức của HS đọc nội dung hộp - Máy tính có thể giúp em
bài học
kiến thức để ghi nhớ
học tập, giải trí, tìm kiếm,

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả
trao đổi thông tin, hợp tác
với bạn bè và tạo ra sản
phẩm số theo ý tưởng của
mình.
- Sử dụng máy tính thành
thạo, em sẽ làm được
nhiều việc hơn.

Nêu câu hỏi củng cố - Học sinh trả lời câu Câu hỏi củng cố nhằm đạt
trong SGK T6 “Hãy kể về hỏi vào vở.
được mục tiêu thứ hai của
một phần mềm trên máy
bài học. Sự hứng thú của
tính hoặc trên điện thoại
HS thể hiện được mong
thông minh mà em đã sử
muốn biết sử dụng máy tính
dụng và thấy thích thú.
thành thạo để làm được
nhiều việc hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ......................................................................................................................................
– ......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến