KHBH TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:02' 05-11-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:02' 05-11-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động( 10')
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ:( 15') Chào năm học mới
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,
…)
- Khai mạc buổi lễ và đọc thư của bác Chủ Tịch Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp”
- HS hưởng ứng tham gia phong trào.
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:( 8p)
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò chuyện trước khi vào năm học mới.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được gì?
+ Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:( 2')
- Kết thúc, dặn dò cho HS vào lớp học.
----------------------------------------------------------------------------i. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 1 - T1 : ĐIỀU KÌ DIỆU ( đọc )
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và
bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ
riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV cho HS nghe bài hát “Vui đến trường” trao đổi với HS về ND bài bát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (21')
*Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc. HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- GV HDHS chia đoạn: 5khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theokhổ thơ
+ Lần 1: hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
+ Lần 2: hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ :
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
*Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác
giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- GV HDHS tìm ra cách đọc hay.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể
gắn kết không thể làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa
nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.)
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
( Đáp án B: Một tập thể thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ diệu gì?
( Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta
xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống
nhất.)
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
(Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
*GV nhận xét và chốt ND: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8')
*Hoạt động: Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS nêu lại nội dung bài đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------KHOA HỌC BÀI HỌC STEM
CHỦ ĐỀ: BÌNH TƯỚI CÂY THÂN THIỆN
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 4
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy chủ đề: Chất
Bài: Nước có những tính chất gì? Nước cần cho sự sống. (môn: Khoa học)
Mô tả bài học:
Nội dung môn Khoa học có yêu cầu cần đạt liên quan đến tính chất của nước.
- Biết được một số tính chất của nước:(không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất đinh; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm
qua một số vật.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước: Vật liệu nào thấm nhiều, ít hoặc không thấm nước.
- Vận dụng được tính chất của nước để chế tạo dụng cụ tưới cây.
- Nêu được ứng dụng của nước vào thực tế.
- Sử dụng các vật liệu tái chế để tạo ra “Bình tưới cây thân thiện”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Khoa học
- Biết được một số tính chất của nước:
chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp
mọi phía; thấm qua một số vật.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn
giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Vận dụng được tính chất của nước để
chế tạo dụng cụ tưới cây.
- Nêu được ứng dụng của nước vào thực
tế.
học
chủ đạo
Môn
học
tích
hợp
Mĩ thuật
- Thiết kế, vẽ phác thảo được được mô
hình.
- Thực hiện được bước trong thực hành
tạo ra sản phẩm.
- Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về
sản phẩm.
Toán
- Đo được độ dài của dây dẫn nước từ
bình đến cây.
- Ước lượng được lượng nước phù hợp với
nhu cầu của cây.
Kĩ thuật
- Biết sử dụng những vật liệu có sẵn để
chế tạo dụng cụ tưới cây thân thiện với
môi trường.
I.Yêu cầu cần đạt (của bài học)
- Biết được một số tính chất của nước:(không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất đinh; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật.
- Nêu được ứng dụng của nước vào thực tế.
- Sử dụng các vật liệu tái chế để tạo ra “Bình tưới cây thân thiện”.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- Nguyên vật liệu giáo viên cung cấp cho các nhóm học sinh: Nước, đất trồng, ống màu, ly
nhựa.
- Học sinh chuẩn bị: Chai nhựa loại bé và to; ly nhựa; dây, khăn thấm; dĩa hoặc khay; ống
hút, ống nhựa dẻo; Cây trồng nhỏ.
STT Thiết bị/ Học liệu
Số
Hình ảnh minh hoạ
lượng
1
Nước
01
2
Đất trồng
01
3
Ống màu
01
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giao cho mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số
lượng
1
Chai nhựa đã qua sử dụng
(loại bé và to)
04
Hình ảnh minh hoạ
2
Ly nhựa
04
3
Dây thấm nước
04
5
Đĩa/ khay
04
6
Cây trồng
16
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Ở nhà các em có trồng nhiều cây xanh không?
- Nếu cây không được tưới nước thường xuyên sẽ như thế nào?
- Giáo viên nêu tình huống: Tết đến lớp được nghỉ học, cô rất lo lắng cho mấy chậu cây không
được tưới nước sẽ héo và chết. Các em có ý tưởng nào để giúp cho các chậu cây của lớp mình
được tươi tốt không ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để tìm cách tưới nước cho cây.
- Học sinh kể ra những cách để tưới nước cho cây trong thời gian nghỉ Tết (VD: tưới
nhiều nước một lần, đem ra ngoài trời hứng mưa, …).
Ngoài các cách trên, theo em có cách tưới cây nào tiện lợi nhất đảm bảo cây trồng đủ
nước ?
- Giáo viên cho học sinh xem một vài hình ảnh về cách tưới cây sau:
- Giáo viên gợi ý: Dựa vào những hình ảnh vừa quan sát. Chúng ta sẽ cùng chế tạo một
dụng cụ tưới nước thông minh cho cây trồng củalớp.
b) Giao nhiệm vụ:
- Chế tạo, thiết kế dụng cụ tưới cây tự động tiết kiệm nước:
+ Tưới nước tự động, tưới được nước cho ít nhất 2 chậu cây.
+ Lượng nước cung cấp phù hợp với loại cây.
+ Sử dụng vật liệu tái chế, dễ tìm, dụng cụ dễ sử dụng.
+ Sản phẩm đẹp mắt, thân thiện với môi trường.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
*Tìm hiểu các tính chất của nước.
a. Trải nghiệm: HS thực hiện theo nhóm
* Thí nghiệm : Trải nghiệm để so sánh vật thấm nhiều, thấm ít và không thấm nước.
- Phát mỗi nhóm học sinh: các cốc nước màu, sử dụng các vật liệu để dẫn nước (dây giày,
khăn giấy, khăn mặt, dây nilong)
b. Cách thực hiện:
+ Đưa cùng một lúc một đầu của 3 loại dây vào ly nước màu, đầu còn lại bỏ vào ly không
có nước.
+ Học sinh quan sát trong thời gian 5 phút sau đó hoàn thành phiếu bài tập.
Phiếu bài tập số 1 :
Loại dây
Mức độ thấm nước
( thấm nhanh nhất, thấm ít, không
thấm)
1. Dây giày:
2. Khăn giấy:
3. Khăn mặt:
4. Dây nilong….
- Cho học sinh trình bày theo gợi ý giáo viên
- GV chốt về tính chất của nước:
+ Nước chảy lan ra các phía, nước chảy từ cao xuống thấp, nước thấm qua một số vật.
+ Các chất liệu khác nhau có độ thấm nước khác nhau
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Học sinh nêu các bước thiết kế bình tưới cây.
+ Dụng cụ tưới nước tự động gồm những bộ phận nào? ( bình tưới, dây dẫn thấm nước,
chậu cây)
+ Vật liệu để chế tạo bình tưới cây là gì?
Phiếu bài tập số 2:
Em muốn lựa chọn những vật liệu nào để làm dụng cụ tưới nước?
- Vật chứa nước:
- Vật dẫn nước:
- Giáo viên mô phỏng về sản phẩm: Bình tưới cây thân thiện.
- Lưu ý cho học sinh trước khi thực hành chế tạo: thiết thực, thân thiện, tiết kiệm và bảo
vệ môi trường.
- Học sinh thiết kế, phác thảo trên giấy mô hình bình tưới cây thân thiện.
- Học sinh thực hành theo nhóm.
- Học sinh chia sẻ ý kiến tại sao chọn những vật liệu đó để tạo ra sản phẩm.
- Học sinhchia sẻ giữa các nhóm.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Học sinh thực hành chế tạo theo thiết kế của nhóm.
- Học sinh so sánh sản phẩm với bản vẽ để có những điều chỉnh phù hợp.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, trình bày, giới thiệu cách sử dụng sản phẩm.
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá các tiêu chí đã đạt được của
nhóm mình.
- Các nhóm khác trải nghiệm, đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
IV. Phụ lục
* Phiếu đánh giá:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM BÌNH TƯỚI CÂY THÂN THIỆN
Đánh dấu x vào mức độ đạt được của sản phẩm ở mỗi tiêu chí
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa
đạt
1
Tưới nước tự động.
2
Tưới được nước cho ít nhất 2 chậu cây.
3
Lượng nước đảm bảo trong thời gian vài ngày
ngày.
4
Lượng nước cung cấp phù hợp với loại cây.
5
Sử dụng vật liệu dễ tìm, đã qua sử dụng.
6
Dụng cụ dễ sử dụng.
7
Sản phẩm đẹp mắt, thân thiện với môi trường.
------------------------------------------------------------------------------------
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 01: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV cho HS nghe: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung để dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10')
* Tìm hiểu về danh từ.
*Bài 1:Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Từ chỉ hiện
Từ chỉ người
Từ chỉ vật
Từ chỉ thời gian
tượng tự nhiên
học sinh, bố, mẹ, thầy lá,
bàn, nắng, gió
hè, thu, hôm nay,
giáo, cô giáo, bạn bè.
ghế
năm học
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
*Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Chốt các từ ở bài 1, bài 2 là danh từ.
- GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ SGK. Vài HS nhắc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (19')
*Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em.
- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu cảu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để hoàn thành bài tập.
- GV mời các nhóm trình bày. Nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,....
- GV nhận xét, tuyên dương: Chốt kiến thức về danh từ chỉ người, vật.
*Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài. HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 1)
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Nhận biết được ba số tự nhiên có năm chữ số liên tiếp.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (5')*Khởi động: Trò chơi “Truyền điện”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới Ôn tập các số đến 100000 – trang 06.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (25')
*Bài 1. Số?
- HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm việc cá nhân, nêu kết quả. Lớp nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
- Chốt kiến thức về viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạn vi 100000.
*Bài 2: Viết số rồi đọc số
- HD tìm hiểu yêu cầu. Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng, tuyên dương.
- Chốt kiến thức về viết, đọc số trong phạm vi 100000.
*Bài 3: Số?
- HD tìm hiểu YC. HS làm việc cá nhân.HS báo cáo thống nhất kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức: cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
*Bài 4: Số?
- HD tìm hiểu YC. HS làm việc nhóm đôi.ĐD báo cáo thống nhất kết quả.HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức về thứ tự các số trong phạm vi 100000.
*Bài 5 : Số?
- HD tìm hiểu YC. HS làm việc nhóm đôi. HS báo cáo thống nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của một số.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
- Chốt kiến thức về số liền trước, số liền sau của một số.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Phân tích số”
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu
đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
- Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lựcchung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt
động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực
hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch
sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:- GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học.
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì?
- Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp)
* Tìm hiểu về bản đồ:
- GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định.
- GV yêu cầu: Em hãy quan sát hình 1 và cho biết:
+ Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào?
+ Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên bản đồ. (Dãy núi Hoàng Liên Sơn,...)
- GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Tìm hiểu về lược đồ
- GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ.
- GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận và trực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào?
+ Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà Trưng trên lược đồ.
(Đại diện các nhóm lên chỉ vị trí hướng tấn công của quân Hai bà Trưng.)
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV mời 1 HS trình bày các bước sử dụng bản đồ, lược đồ.
- GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian?
* Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ:
- GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó:
- Cách đọc bảng số liệu như sau:
+ Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.
+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối
tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng số liệu và cho biết:
+ Tỉn
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 1 – SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động( 10')
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ:( 15') Chào năm học mới
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,
…)
- Khai mạc buổi lễ và đọc thư của bác Chủ Tịch Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp”
- HS hưởng ứng tham gia phong trào.
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:( 8p)
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò chuyện trước khi vào năm học mới.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được gì?
+ Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp” không?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:( 2')
- Kết thúc, dặn dò cho HS vào lớp học.
----------------------------------------------------------------------------i. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 1 - T1 : ĐIỀU KÌ DIỆU ( đọc )
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa
vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và
bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ
riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV cho HS nghe bài hát “Vui đến trường” trao đổi với HS về ND bài bát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (21')
*Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc. HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
- GV HDHS chia đoạn: 5khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theokhổ thơ
+ Lần 1: hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng, nào,…
+ Lần 2: hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ :
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
*Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác
giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- GV HDHS tìm ra cách đọc hay.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể
gắn kết không thể làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa
nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.)
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
( Đáp án B: Một tập thể thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ diệu gì?
( Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta
xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống
nhất.)
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
(Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.)
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
*GV nhận xét và chốt ND: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (8')
*Hoạt động: Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS nêu lại nội dung bài đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------KHOA HỌC BÀI HỌC STEM
CHỦ ĐỀ: BÌNH TƯỚI CÂY THÂN THIỆN
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp: 4
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy chủ đề: Chất
Bài: Nước có những tính chất gì? Nước cần cho sự sống. (môn: Khoa học)
Mô tả bài học:
Nội dung môn Khoa học có yêu cầu cần đạt liên quan đến tính chất của nước.
- Biết được một số tính chất của nước:(không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất đinh; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm
qua một số vật.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước: Vật liệu nào thấm nhiều, ít hoặc không thấm nước.
- Vận dụng được tính chất của nước để chế tạo dụng cụ tưới cây.
- Nêu được ứng dụng của nước vào thực tế.
- Sử dụng các vật liệu tái chế để tạo ra “Bình tưới cây thân thiện”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Khoa học
- Biết được một số tính chất của nước:
chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp
mọi phía; thấm qua một số vật.
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn
giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Vận dụng được tính chất của nước để
chế tạo dụng cụ tưới cây.
- Nêu được ứng dụng của nước vào thực
tế.
học
chủ đạo
Môn
học
tích
hợp
Mĩ thuật
- Thiết kế, vẽ phác thảo được được mô
hình.
- Thực hiện được bước trong thực hành
tạo ra sản phẩm.
- Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về
sản phẩm.
Toán
- Đo được độ dài của dây dẫn nước từ
bình đến cây.
- Ước lượng được lượng nước phù hợp với
nhu cầu của cây.
Kĩ thuật
- Biết sử dụng những vật liệu có sẵn để
chế tạo dụng cụ tưới cây thân thiện với
môi trường.
I.Yêu cầu cần đạt (của bài học)
- Biết được một số tính chất của nước:(không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất đinh; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật.
- Nêu được ứng dụng của nước vào thực tế.
- Sử dụng các vật liệu tái chế để tạo ra “Bình tưới cây thân thiện”.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- Nguyên vật liệu giáo viên cung cấp cho các nhóm học sinh: Nước, đất trồng, ống màu, ly
nhựa.
- Học sinh chuẩn bị: Chai nhựa loại bé và to; ly nhựa; dây, khăn thấm; dĩa hoặc khay; ống
hút, ống nhựa dẻo; Cây trồng nhỏ.
STT Thiết bị/ Học liệu
Số
Hình ảnh minh hoạ
lượng
1
Nước
01
2
Đất trồng
01
3
Ống màu
01
2. Chuẩn bị của học sinh
- Giao cho mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số
lượng
1
Chai nhựa đã qua sử dụng
(loại bé và to)
04
Hình ảnh minh hoạ
2
Ly nhựa
04
3
Dây thấm nước
04
5
Đĩa/ khay
04
6
Cây trồng
16
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động:
Giáo viên đặt câu hỏi:
- Ở nhà các em có trồng nhiều cây xanh không?
- Nếu cây không được tưới nước thường xuyên sẽ như thế nào?
- Giáo viên nêu tình huống: Tết đến lớp được nghỉ học, cô rất lo lắng cho mấy chậu cây không
được tưới nước sẽ héo và chết. Các em có ý tưởng nào để giúp cho các chậu cây của lớp mình
được tươi tốt không ?
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để tìm cách tưới nước cho cây.
- Học sinh kể ra những cách để tưới nước cho cây trong thời gian nghỉ Tết (VD: tưới
nhiều nước một lần, đem ra ngoài trời hứng mưa, …).
Ngoài các cách trên, theo em có cách tưới cây nào tiện lợi nhất đảm bảo cây trồng đủ
nước ?
- Giáo viên cho học sinh xem một vài hình ảnh về cách tưới cây sau:
- Giáo viên gợi ý: Dựa vào những hình ảnh vừa quan sát. Chúng ta sẽ cùng chế tạo một
dụng cụ tưới nước thông minh cho cây trồng củalớp.
b) Giao nhiệm vụ:
- Chế tạo, thiết kế dụng cụ tưới cây tự động tiết kiệm nước:
+ Tưới nước tự động, tưới được nước cho ít nhất 2 chậu cây.
+ Lượng nước cung cấp phù hợp với loại cây.
+ Sử dụng vật liệu tái chế, dễ tìm, dụng cụ dễ sử dụng.
+ Sản phẩm đẹp mắt, thân thiện với môi trường.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
*Tìm hiểu các tính chất của nước.
a. Trải nghiệm: HS thực hiện theo nhóm
* Thí nghiệm : Trải nghiệm để so sánh vật thấm nhiều, thấm ít và không thấm nước.
- Phát mỗi nhóm học sinh: các cốc nước màu, sử dụng các vật liệu để dẫn nước (dây giày,
khăn giấy, khăn mặt, dây nilong)
b. Cách thực hiện:
+ Đưa cùng một lúc một đầu của 3 loại dây vào ly nước màu, đầu còn lại bỏ vào ly không
có nước.
+ Học sinh quan sát trong thời gian 5 phút sau đó hoàn thành phiếu bài tập.
Phiếu bài tập số 1 :
Loại dây
Mức độ thấm nước
( thấm nhanh nhất, thấm ít, không
thấm)
1. Dây giày:
2. Khăn giấy:
3. Khăn mặt:
4. Dây nilong….
- Cho học sinh trình bày theo gợi ý giáo viên
- GV chốt về tính chất của nước:
+ Nước chảy lan ra các phía, nước chảy từ cao xuống thấp, nước thấm qua một số vật.
+ Các chất liệu khác nhau có độ thấm nước khác nhau
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
- Học sinh nêu các bước thiết kế bình tưới cây.
+ Dụng cụ tưới nước tự động gồm những bộ phận nào? ( bình tưới, dây dẫn thấm nước,
chậu cây)
+ Vật liệu để chế tạo bình tưới cây là gì?
Phiếu bài tập số 2:
Em muốn lựa chọn những vật liệu nào để làm dụng cụ tưới nước?
- Vật chứa nước:
- Vật dẫn nước:
- Giáo viên mô phỏng về sản phẩm: Bình tưới cây thân thiện.
- Lưu ý cho học sinh trước khi thực hành chế tạo: thiết thực, thân thiện, tiết kiệm và bảo
vệ môi trường.
- Học sinh thiết kế, phác thảo trên giấy mô hình bình tưới cây thân thiện.
- Học sinh thực hành theo nhóm.
- Học sinh chia sẻ ý kiến tại sao chọn những vật liệu đó để tạo ra sản phẩm.
- Học sinhchia sẻ giữa các nhóm.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- Học sinh thực hành chế tạo theo thiết kế của nhóm.
- Học sinh so sánh sản phẩm với bản vẽ để có những điều chỉnh phù hợp.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, trình bày, giới thiệu cách sử dụng sản phẩm.
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng kiểm để tự đánh giá các tiêu chí đã đạt được của
nhóm mình.
- Các nhóm khác trải nghiệm, đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
IV. Phụ lục
* Phiếu đánh giá:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM BÌNH TƯỚI CÂY THÂN THIỆN
Đánh dấu x vào mức độ đạt được của sản phẩm ở mỗi tiêu chí
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa
đạt
1
Tưới nước tự động.
2
Tưới được nước cho ít nhất 2 chậu cây.
3
Lượng nước đảm bảo trong thời gian vài ngày
ngày.
4
Lượng nước cung cấp phù hợp với loại cây.
5
Sử dụng vật liệu dễ tìm, đã qua sử dụng.
6
Dụng cụ dễ sử dụng.
7
Sản phẩm đẹp mắt, thân thiện với môi trường.
------------------------------------------------------------------------------------
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 01: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lựcgiao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- GV cho HS nghe: “Chào năm học mới” tác giả Bích Liễu.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung để dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10')
* Tìm hiểu về danh từ.
*Bài 1:Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Từ chỉ hiện
Từ chỉ người
Từ chỉ vật
Từ chỉ thời gian
tượng tự nhiên
học sinh, bố, mẹ, thầy lá,
bàn, nắng, gió
hè, thu, hôm nay,
giáo, cô giáo, bạn bè.
ghế
năm học
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
*Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Chốt các từ ở bài 1, bài 2 là danh từ.
- GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ SGK. Vài HS nhắc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (19')
*Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em.
- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu cảu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để hoàn thành bài tập.
- GV mời các nhóm trình bày. Nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,....
- GV nhận xét, tuyên dương: Chốt kiến thức về danh từ chỉ người, vật.
*Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài. HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu chứa 1-2
danh từ ở bài tập 3.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 1)
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Nhận biết được ba số tự nhiên có năm chữ số liên tiếp.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: (5')*Khởi động: Trò chơi “Truyền điện”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới Ôn tập các số đến 100000 – trang 06.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (25')
*Bài 1. Số?
- HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm việc cá nhân, nêu kết quả. Lớp nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
- Chốt kiến thức về viết số và cấu tạo thập phân của số trong phạn vi 100000.
*Bài 2: Viết số rồi đọc số
- HD tìm hiểu yêu cầu. Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng, tuyên dương.
- Chốt kiến thức về viết, đọc số trong phạm vi 100000.
*Bài 3: Số?
- HD tìm hiểu YC. HS làm việc cá nhân.HS báo cáo thống nhất kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức: cách viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
*Bài 4: Số?
- HD tìm hiểu YC. HS làm việc nhóm đôi.ĐD báo cáo thống nhất kết quả.HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chốt kiến thức về thứ tự các số trong phạm vi 100000.
*Bài 5 : Số?
- HD tìm hiểu YC. HS làm việc nhóm đôi. HS báo cáo thống nhất kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước, số liền sau của một số.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
- Chốt kiến thức về số liền trước, số liền sau của một số.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Phân tích số”
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
- Chốt kiến thức toàn bài. Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
------------------------------------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu
đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
- Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lựcchung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt
động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực
hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch
sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động:- GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học.
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội dung gì?
- Kể tên một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp)
* Tìm hiểu về bản đồ:
- GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định.
- GV yêu cầu: Em hãy quan sát hình 1 và cho biết:
+ Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào?
+ Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên bản đồ. (Dãy núi Hoàng Liên Sơn,...)
- GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời các câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Tìm hiểu về lược đồ
- GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ.
- GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo luận và trực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải thể hiện những đối tượng nào?
+ Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà Trưng trên lược đồ.
(Đại diện các nhóm lên chỉ vị trí hướng tấn công của quân Hai bà Trưng.)
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV mời 1 HS trình bày các bước sử dụng bản đồ, lược đồ.
- GV nhận xét tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian?
* Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ:
- GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích ý nghĩa, tác dụng của nó:
- Cách đọc bảng số liệu như sau:
+ Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.
+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối
tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học.
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng số liệu và cho biết:
+ Tỉn
 








Các ý kiến mới nhất